Viết vào chỗ trống tên riêng của các nhân vật trong những bài tập đọc đã học ở tuần 7, tuần 8 theo đúng thứ tự bảng chữ cái2. - Học sinh làm bài vào VBT.[r]
Trang 1TUẦN 9
Ngày soạn: 30/10/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2020
CHÀO CỜ -
TẬP ĐỌC TIẾT 25: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Mở rộng vốn từ và hệ thống hoá vốn từ về chỉ người, chỉ vật, con vật, chỉ cây cối
- Ôn luyện cách đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì?
- Ôn cách sắp xếp tên riêng theo đúng thứ tự bảng chữ cái
- Phiếu ghi tên sẵn bài tập đọc và học thuộc lòng đã học
- Bút dạ, 4 tờ giấy to ghi bài 3, 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi
về nội dung bài vừa đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài bạn đọc
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Gọi 4 lên bảng làm bài và yêu cầu cả
Trang 2- Gv chữa bài, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Chia nhóm và phát giấy có sẵn bảng
như bài tập 3 cho từng nhóm
- Gọi từng nhóm đọc nội dung từng cột
trong bảng từ sau khi đã làm bài xong
- Tuyên dương những nhóm hoạt động
tích cực…
5 Củng cố, dặn dò: (4’)
- Dặn học sinh về nhà luyện đọc các
bài tập đọc tuần 7 và tuần 8, trả lời các
câu hỏi cuối bài
- Hs làm bài:
+ Chỉ người: Hùng, bạn bè+ Chỉ đồ vật: bàn, xe đạp+ Chỉ con vật: thỏ, mèo+ Chỉ cây cối: Chuối, xoài
- Đọc yêu cầu bài Tìm thêm các từ viếtvào bảng ở bài tập 1
- 4 nhóm cùng hoạt động, tìm thêm các
từ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối
- 1 nhóm đọc bài làm của nhóm, các nhóm khác bổ sung những từ khác từ của nhóm bạn
- Học sinh nghe và thực hiện
TẬP ĐỌC TIẾT 26: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (TIẾT 2)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Nêu mục đích của tiết học
2 Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
(15’)
- Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về
nội dung bài vừa đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài bạn đọc
Trang 3- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 3.
- Treo bảng phụ ghi sẵn bài tập 2
- Gọi học sinh khá đặt câu theo mẫu
- Gọi 5 - 7 học sinh dưới lớp nói câu của
mình
- GV chỉnh sửa cho các em
- Yêu cầu học sinh làm bài vào VBT
4 Ôn luyện về xếp tên người theo bảng
chữ cái.(10’)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 4
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu nhóm 1
tìm các nhân vật trong các bài tập đọc của
tuần 7, nhóm 2 tìm các nhân vật trong các
bài tập đọc tuần 8
- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc tên các
nhân vật vừa tìm được, khi các nhóm đọc,
giáo viên ghi bảng
- Tổ chức cho học sinh thi xếp tên theo thứ
Viết vào chỗ trống tên riêng của các nhân vật trong những bài tập đọc đã học ở tuần 7, tuần 8 theo đúng thứ tự bảng chữ cái
- Học sinh làm bài vào VBT
- Học sinh các nhóm thảo luận
- Các nhóm lên thi xếp tên theo thứ tựbảng chữ cái
Học sinh nghe và chuẩn bị cho tiết sau
TOÁN TIẾT 41: LÍT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1lít để đong đo nước, dầu
- Biết ca một lít, chai một lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài:
+ HS 1: Đặt tính rồi tính: - Học sinh làm
Trang 41 Giới thiệu bài: (2’)
- Đưa ra cốc nước thuỷ tinh: hỏi học sinh
xem các em có biết trong cốc có bao nhiêu
nước không?
- Để biết được trong cốc nước có bao
nhiêu nước, hay trong 1 cái can có bao
nhiêu dầu (mắm, sữa ) người ta dùng đơn
- Để biết trong cốc ca, can có bao nhiêu
nước; Một can nước và 1 ca nước yêu cầu
nhận xét về mức nước
b Giới thiệu lít
- Để biết trong cốc, ca, can có bao nhiêu
nước; cốc ít hơn ca bao nhiêu nước ta
dùng đơn vị đo là lít - viết tắt là l
- Giáo viên viết lên bảng: lít - l và yêu cầu
học sinh đọc
- Đưa ra một túi sữa (1l) yêu cầu học sinh
đọc số ghi trên bao bì để trả lời trong túi
có bao nhiêu sữa
- Đưa ra 1 chiếc ca (đựng nước 1l) đổ sữa
trong túi vào ca và hỏi ca chứa được mấy
lít sữa
- Đưa ra 1 chiếc can có vạch chia Rót
nước vào can dần theo từng vạch và yêu
cầu học sinh đọc mức nước có trong can
3 Thực hành:
Bài 1: Đọc viết theo mẫu(6’)
- Hướng dẫn học sinh làm: Các con muốn
đọc và viết được bài 1 con phải nhìn vào ở
can, ca, cốc, xô ghi bao nhiêu lít
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài 2: Tính (theo mẫu) (6’)
- Hỏi: Bài toán yêu cầu gì?
- Yêu cầu nhận xét về các số trong bài
- Dưới lớp làm vở nháp
- HS khác nhận xét bài bạn
- Học sinh nghe, quan sát
- Cốc có ít nước hơn bình nước, bình nước có nhiều hơn cốc nước
- Can đựng được nhiều nước hơn
ca Ca nước đựng được ít nước hơn can
- Học sinh quan sát và nhận biết
- Đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài vào VBT.10l – mười lít, 2l – hai lít , 5l – năm lít
Trang 5- Viết lên bảng: 9l + 8l = 17l và yêu cầu
học sinh đọc phép tính
- Hỏi: Tại sao 9l + 8l = 17l?
- Yêu cầu nêu cách thực hiện phép tính
cộng, trừ với các số đo có đơn vị là l
- Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT,
- Nhận xét và chữa bài
Bài 3: Viết theo mẫu: (6’)
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh phần a
và hỏi: trong can đựng bao nhiêu lít nước?
- Nêu bài toán: Trong can có 18l nước Đổ
nước trong can vào xô 5l Hỏi trong can
còn bao nhiêu lít nước?
- Yêu cầu học sinh đọc phép tính
- Phần b, c làm tương tự
- GV nhận xét – chốt kiến thức
Bài 4: (6’)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cả hai lần cửa hàng đó bán
được bao nhiêu lít nước mắm ta cần biết
- Đọc yêu cầu bài
- Học sinh trả lời: 20l nước-1hs nêu bài toán
- Hs nêu phép tinh tưong ứng
- Đọc yêu cầu bài
- Lần đầu cửa hàng bán được 12l, lần sau bán được 15 l nước mắm.
- Cả 2 lần bán được bao nhiêu lít nước mắm?
- Ta cần biết được lần đầu và lần sau bán được bao nhiêu lít
- Học sinh làm bài vào VBT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đo theo đơn vị lít
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca một lít để đong, đo, nước, dầu…
2 Kĩ năng
Trang 6- Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít.
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi học sinh lên bảng thực hiện các
yêu cầu sau:
+ Học sinh 1: Đọc viết các số đo thể
tích có đơn vị lít
+ Học sinh 2: Tính: 7l + 8l; 12l + 9l;
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới: (32’)
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu
2 Bài tập thực hành: (30’)
Bài 1: Tính(7’)
- Học sinh tự làm vào VBT
- Gọi 3 học sinh làm vào bảng phụ
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài 2: Số? (7’)
- Hướng dẫn học sinh làm: muốn điền
được các số các con phải nhìn vào hình
ghi số lít ở trên rồi cộng lại
- Học sinh tự làm vào VBT
- Gọi học sinh đọc kết quả
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài 3: Giải toán(7’)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- GV dùng máy tính bảng đưa câu hỏi
- Hỏi: bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính được thùng thứ hai có bao
nhiêu lít dầu con có làm được k?
- HS dùng máy tính bảng đưa kết quả
- Đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm vào VBT, 1 học sinh lên bảng làm
Bài giảiThùng thứ hai có số lít dầu là:
16 + 2 = 18(l) Đáp số:18l
- Đọc yêu cầu bài
- 1 HS lên bảng thực hành đổ 1l
Trang 7sang các cốc như nhau(7’)
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét
C Củng cố, dặn dò: (3’)
- Giáo viên nhận xét giờ học
nước vào 4 cốc như nhau
- Học sinh nghe và thực hiện
-KỂ CHUYỆN TIẾT 8: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (TIẾT 3)
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Nêu mục tiêu và ghi tên bài
2 Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng:
(15’)
- Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài bạn đọc
- GV nhận xét trực tiếp từng học sinh
3 Rèn kĩ năng chính tả: (20’)
a Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần chép
và yêu cầu học sinh đọc
- Đoạn văn kể về ai?
- Lương Thế Vinh đã làm gì?
- GV nhận xét – giảng
b Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những từ nào được viết hoa? Vì sao phải
viết hoa?
- GV đưa ra từ khó viết: Trung Hoa, Lương,
xuống thuyền, nặng, mức
c Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu các em viết các từ khó
- Gọi học sinh lên bảng viết
- Gv nhận xét
d Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết từng câu
- Lần lượt từng học sinh lên gắp thăm và đọc bài
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh đọc
- Trạng nguyên Lương Thế Vinh
- Dùng trí thông minh để cân voi
Trang 8e Soát bài:
- GV đọc HS nghe – soát lỗi
4 Củng cố, dặn dò: (4’)
- Nhận xét về tiết học
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị tiết 5
- Học sinh nghe viết bài vào vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2 Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng: (12’)
- Cho học sinh lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài bạn đọc
- GV nhận xét trực tiếp từng học sinh
3 Ôn luyện về từ chỉ hoạt động của người và
vật: (10’)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Treo bảng phụ có chép sẵn bài: Làm việc thật
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu học sinh độc lập làm bài
- GV nhận xét – sửa câu, từ cho HS
- 2 học sinh đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Đọc yêu cầu bài tập
- Làm bài vào VBT
- Gọi học sinh lần lượt nói câu của mình Học sinh tiếpnối nhau trình bày bài làm
Trang 9- Dặn dò HS ôn luyện các bài tập đọc tuần tiếp.
- GV NX giờ học
-TOÁN Tiết 43: LUYỆN TẬP CHUNG
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT
- Gọi học sinh đọc kết quả
- Học sinh và giáo viên nhận xét -
chốt lại kết quả đúng
Bài 2: Số?
- Học sinh làm vào VBT
- Gọi học sinh đọc kết quả
- Học sinh và giáo viên nhận xét –
chốt kết quả đúng
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống:
- Giáo viên gọi 1 học sinh làm vào
Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt:
- Hỏi bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính được cả hai lần bán được
1 Tính: 14l + 27l ; 7l + 16l + 28l
2 Can thứ nhất đựng 18l dầu, can thứ 2 đựng được ít hơn can thứ nhất 6l dầu Hỏi can thứ 2 đựng được bao nhiêu lít dầu?
- Cả hai lần bán: kg gạo?
Trang 10bao nhiêu kg đường ta cần biết gì?
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Học sinh và giáo viên nhận xét –
chốt lời giải đúng
Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu
trả lời đúng:
- Hướng dẫn học sinh: Con nhìn xem
kim chỉ kg nằm ở đâu? 2 quả cân
nặng bao nhiêu kg? bên túi gạo có
một quả cân nặng 1kg rồi vậy túi gạo
còn nặng bao nhiêu kg nữa?
- Học sinh nghe cô giáo hướng dẫn và làm vào VBT
- Khoanh vào C 3kg Vì túi gạo và 1kg nặng bằng 4kg (2kg + 2kg = 4kg ) Vậy túi gạo nặng bằng 4kg – 1kg = 3kg
-Thấy được sự quan tâm của Bác Hồ đối với những người xung quanh
- Thực hành, ứng dụng được bài học quan tậm đối với những người xung quanh trong cuộc sống của bản thân
II.CHUẨN BỊ:
- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống lớp 2– Tranh
III CÁC HOẠT ĐỘNG
A Bài cũ: Luôn giữ thói quen đúng giờ
+ Bài học cuộc sống được gửi gắm qua câu chuyện này
- GV đọc đoạn văn “Bác nhường chiếc lò sưởi cho
đồng chí bảo vệ” ( Tài liệu Bác Hồ và những bài học về
đạo đức, lối sống lớp 2/ tr10)
+ Vì sao cơ quan lại mua cho Bác chiếc lò sưởi điện?
+ Vì sao Bác nghĩ người gác dưới tầng 1 cần được sưởi
ấm hơn?
+ Bác đđã làm gì để quan tâm tới người lính gác?
+ Bác đã nói gì với người lính gác?
Điều gì khiến em cảm động qua câu chuyện này?
2.Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- HS lắng nghe
- HS trả lời cá nhân
- HS chia 4 nhóm, thảo luận câu hỏi, ghi vào bảng nhóm
-Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổsung
Trang 11+ Bài học mà em nhận được từ câu chuyện là gì?
3 Hoạt động 3: Thực hành- ứng dụng
- GV hướng dẫn HS trả lời cá nhân
- Quan tâm đến người khác nhất là những người đang
gặp khó khăn, chúng ta nhận được điều gì?
- Vào mùa đông, nếu một người bạn học của em thiếu áo
ấm, lạnh co ro bên cạnh, em sẽ làm gì?
- GV cho HS thảo luận nhóm 2:
+ Một bạn trong lớp chẳng may gặp khó khăn, em và
các bạn trong lớp nên làm gì?
+5 Củng cố, dặn dò:
- Quan tâm đến người khác nhất là những người đang
gặp khó khăn, chúng ta nhận được điều gì?
- Lắng nghe-HS trả lời
-Ngày soạn: 2 / 11 / 2020
Ngày giảng: Thứ năm ngày 05 tháng 11 năm 2020
TOÁN Tiết 44: TỰ KIỂM TRA
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Thực hành củng cố biểu tượng về dung tích
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tính, giải toán với các số đo theo đơn vị lít
3.Thái độ: HS hứng thú với môn học
II ĐỒ DÙNG
- Giấy kiểm tra
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5p
+ HS1: Đọc viết các số đo thể tích có đơn vị lít
+ HS2: Tính: 7l + 8l; 12l + 9l;
- Nhận xét
- Hs thực hiện Hs dưới lớp làm vào bảng con
B Bài mới:
*Giới thiệu bài: 1p
*Dạy bài mới
- Học sinh nghe
Bài 1: Tính(5’)
- Học sinh tự làm vào VBT
- Gọi 3 học sinh làm vào bảng phụ
- Giáo viên và học sinh nhận xét
*BT củng cố kiến thức gì?
Bài 2: Số?(6’)
- HD HS làm: muốn điền được các số các con
- Đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm vào VBT
Lời giải:
3l +2l = 5l 37l – 5l =32l26l + 15l =41l 34l – 4l = 30l
- Đọc yêu cầu bài
Trang 12phải nhìn vào hình ghi số lít ở trên rồi cộng lại.
- Học sinh tự làm vào VBT
- Gọi học sinh đọc kết quả
- Giáo viên và học sinh nhận xét
*BT giúp hs nhớ lại cách cộng các số với nhau.
Bài 3(8’)Bài toán
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Gọi học sinh tóm tắt
- Hỏi: bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính được thùng thứ hai có bao nhiêu lít
dầu con làm như thế nào?
- Gọi 1hs lên bảng làm, dưới lớp làm vào VBT
- Giáo viên và học sinh nhận xét
*BT củng cố lại cách làm toán có lời văn.
Bài 4(9’)Bài toán
- Hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc loại bài toán gì mà chúng ta đã
được học?
- Muốn tính được thùng thứ hai có bao nhiêu lít
dầu con làm như thế nào?
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét
*BT giúp hs nhớ lại cách giải toán bằng sơ đồ.
C Củng cố, dặn dò: 3p
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Giao bài tập về nhà cho học sinh
Thùng thứ hai nhiều hơn :3l dầu
Thùng thứ hai ; l dầu?
- Hs làm vào VBT, 1hs lên bảng làm
Bài giảiThùng thứ hai có số lít dầu là:
15 + 3 =18(lít) Đáp số: 18 lít
- Đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm
Bài giảiThùng thứ hai có số lít dầu là:
18 - 3 =15(lít)Đáp số: 15 lít
-CHÍNH TẢ TIẾT 17: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 5)
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Tranh minh hoạ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài: (1’)
Trang 13- Nêu mục đích, yêu cầu bài.
2 Ôn luyện tập đọc và học thuộc
lòng: (17’)
- Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài
đọc
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi
về nội dung bài vừa đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài bạn đọc
- GV nhận xét trực tiếp từng học sinh
3 Kể chuyện theo tranh: (17’)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Treo 4 bức tranh có ghi gợi ý
+ Để làm tốt bài này các em cần chú ý
điều gì?
- Yêu cầu học sinh tự làm hoặc giáo
viên hỏi để học sinh trả lời
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Gọi học sinh nhận xét bạn Giáo viên
chỉnh sửa cho các em
- Tuyên dương các em làm tốt
4 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe và chuẩn
bị bài sau
- Lần lượt từng học sinh lên gắp thăm
và đọc bài
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Dựa theo tranh trả lời câu hỏi
- Học sinh quan sát:
+ Quan sát kĩ từng bức tranh, đọc câu hỏi và trả lời Các câu trả lời phải tạo thành một câu chuyện
- Học sinh tự làm vào VBT
- Học sinh nghe và thực hiện
a Hàng ngày ai đưa Tuấn đi học
- Hàng ngày mẹ đưa Tuấn đi học
b Vì sao hôm nay mẹ không đưa Tuấn
đi học được?
- Hôm nay mẹ Tuấn bị ốm phải nằm ở nhà
c Tuấn làm gì để giúp mẹ?
- Tuấn lấy nước cho mẹ ống thuốc
d Tuấn đến trường bằng cách nào?
- Tuấn tự đi một mình đến lớp
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 6)
Trang 14- Bảng phụ chép sẵn bài tập 3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi
về nội dung bài vừa đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài bạn đọc
- GV nhận xét trực tiếp từng học sinh
3 Ôn luyện cách nói lời cảm ơn, xin
lỗi: (10’)
- Yêu cầu học sinh mở SGK trang 73
và yêu cầu bài tập 3
- Cho học sinh suy nghĩ và làm việc
theo nhóm, 2 học sinh thành 1 nhóm
- Chú ý: Gọi nhiều cặp học sinh nói
- GV nhận xét từng cặp học sinh
- Giáo viên ghi các câu hay lên bảng
4 Ôn luyện cách sử dụng dấu chấm
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Ghi lại lời em nói trong các trường hợp sau
a, Khi bạn hướng dẫn em gấp chiếc thuyền giấy
- Học sinh làm
- Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào mỗi ô trống dưới đây
… Nhưng con chưa kịp tìm thấy thì mẹ
đã gọi con dậy rồi Thế về sau mẹ có tìm thấy vật đó không, hở mẹ?
… Nhưng lúc mơ, con thấy mẹ cũng ở đấy, mẹ đang tìm hộ con cơ mà
-TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI TIẾT 9: ĐỀ PHÒNG BỆNH GIUN
I MỤC TIÊU
- Nắm được nguyên nhân và biết cách phòng bệnh giun
- Biết được tác hại của giun đối với sức khỏe
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN
- Kỹ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì để phòng bệnh giun
- Kỹ năng tư duy phê phán: phê phán những hành vi ăn uống không sạch sẽ, khôngđảm bảo vệ sinh- gây ra bệnh giun
- Kỹ năng làm chủ bản thân: có trách nhiệm với bản thân đề phòng bệnh giun
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.