Đối với các khoản phát sinh bằng tiềnmặt sẽ được theo dõi phản ánh vào sổ quỹSổ quỹ được lập chi tiết cho từng loạitiền Hàng tháng căn cứ vào các sổ quỹ này thủ quỹ sẽ tổng hợp vào bảng
Trang 1Phiếu thu, phiếu chi , giấy báo nợ, giấy báo có
Bảng tổng hợp
Sổ cái TK 111,112
Báo cáo tài chính
Bảng kê Nhật ký chứng từ Sổ, thẻ chi tiết TK 111,112
NỘI DUNG TỔ CHỨC TỪNG PHẦN HÀNH
1 Kế toán vốn bằng tiền
1.1 Đặc điểm vốn bằng tiền tại công ty
Công ty sử dụng đồng Việt Nam để hạch toán tất cả các nghiệp vụ liên quanđến vốn bằng tiền Các nghiệp vụ chủ yếu thực hiện thông qua ngân hàng " Pháttriển và đầu tư Việt Nam".Hàng ngày kế toán nhận các giấy báo có, nợ của ngânhàng để định khoản các nghiệp vụ phát sinh và ghi chép số liệu vào sổ tiền gủiNgân hàng, sau đó cuối tháng đối chiếu số liệu trên sổ với số liêu ngân hàngcung cấp, so sánh chênh lệch để xử lý Đối với các khoản phát sinh bằng tiềnmặt sẽ được theo dõi phản ánh vào sổ quỹ(Sổ quỹ được lập chi tiết cho từng loạitiền) Hàng tháng căn cứ vào các sổ quỹ này thủ quỹ sẽ tổng hợp vào bảng kêtổng hợp
1.2 Tài khoản, chứng từ và sổ kế toán sử dụng
Tài khoản sử dụng: 111: Tiền mặt, 112: Tiền gửi Ngân hàng
Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, chi tiền mặt, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanhtoán tiền tạm ứng, biên lai thu tiền, bảng kê chi tiền giấy báo nợ, có của ngânhàng, phiếu chuyển khoản, giấy uỷ nhiệm chi và các giấy tờ liên quan
Sổ chi tiết: sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngânhàng, sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
Sổ tổng hợp: Sổ cái tài khoản 111, 11
Trang 2TK 151,152,153,156
TK 133
TK311,315,333,334,
Trang 3NVL : cát, đá, xi măng, sắt, thép,…
CCDC:
2.2 Tài khoản, chứng từ và sổ kế toán sử dụng.
152: NVL153: CCDC
142, 242: Chi phí trả trước
………
Phiếu nhập khoBiên bản kiểm kê hàng hoáBảng kê mua hàng
Bảng phân bổ NVL, CCDCHoá đơn GTGT……
Sổ kế toán sử dụng
Sổ chi tiết: Sổ theo dõi chi tiết tình hình nhập, xuất, tồn
Sổ chi tiết vật tư hàng hoá,…
Sổ tổng hợp: Sổ cái tài khoản 152,153, 142, 242, 133,…
Quy trình hạch toán
Trang 4Phiếu nhập kho, xuất kho, bảng phân bổ NVL,CCDC, hoá đơn GTGT……
sổ chi tiết tài khoản 152,153,133,142…
Bảng tổng hợp chi tiết
Nhật ký chứng từ Bảng kê
Sổ cái tài khoản 152, 153, 133,142
Báo cáo tài chính
Sơ đồ tài khoản chữ T
Đơn vị: 1000 Đồng
Quý II năm 2007
Trang 5
Nhập kho NVL tự chế, gia công
Trị giá NVL thừa khi kiểm kê
NVL xuất dùng cho sxkd
Giá trị NVL xuất để gia công
Trị giá NVL thiếu khi kiểm kê
17.567.231 15.970.210
CPS:17.629.909 CPS: 16.824.107 SD: 3.722.583
3 Kế toán tài sản cố định
3.1 Đặc điểm kế toán tài sản cố định.
Tái sản cố định của công ty chiếm tỉ trọng lớn, được hình thành do quá trìnhđơn vị tự đầu tư, gồm 2 loại: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình
- TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể
Trang 6Nhà cửa vật kiến trúc: Văn phòng công ty tại Hà Nội và các chinhánh từ Bắc vào Nam, các nhà xưởng tại các dự án
Máy móc thiết bị tại văn phòng công ty: máy vi tính, máy điều hoà,máy photocopy, bàn ghế và các vật dụng thiết bị khác……
Máy móc thiết bị tại công trình: máy trộn bê tông cát đá sỏi, máy xúc, cầncẩu,…
- TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể
Quyền sử dụng đấtPhần mềm máy vi tính,…
Nguyên giá Giá Thuế Chi phí vận chuyển, lắp đặt TSCĐ = mua + phải nộp + chạy thử
Chế độ khấu hao TSCĐ: Công ty sử dụng phương pháp khấu hao đều theothời gian với tỷ lệ khấu hao tuỳ theo từng loại tài sản áp dụng theo quy định của
bộ tài chính Việc trích khấu hao được tiến hành trên từng tháng, mỗi tài sản đềuđược theo dõi riêng biệt trên sổ danh mục TSCĐ
3.2 Tài khoản, chứng từ và sổ kế toán sử dụng.
213: Tài sản cố định vô hình214: Hao mòn tài sản cố định
Sổ chi tiết: Sổ chi tiết tài sản cố định
Sổ tổng hợp: Sổ cái tài khoản 211, 214, 213
Quy trình hạch toán
Trang 7Biên bản giao nhận TSCĐ,Biên bản thanh lý, đánh giá lại TSCĐ , bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
sổ chi tiết tài khoản 211, 213, 214…
Bảng tổng hợp chi tiết
Nhật ký chứng từ Bảng kê
Sổ cái tài khoản 211, 213, 214,…
Báo cáo tài chính
`
Sơ đồ tài khoản chữ T
Đơn vị: 1000 đồng
Quý II năm 2007
Trang 8Xây dựng, lắp đặt, triển khai
SD:15.754.900
CPS:855.812 CPS:2.641.679 SD:13.969.033
Trang 9Bảng chấm công, giấy thanh toán tiền tạm ứng, bảng thanh toán lương, bảng kê trích nộp theo lương,…
sổ chi tiết tài khoản 334, 3382, 3383, 3384
Bảng tổng hợp chi tiết
Nhật ký chứng từ
Sổ cái tài khoản334,3382,3383,3384
Báo cáo tài chính
4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
4.1 Đặc điểm kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Công ty xây lắp hoá chất có quy mô lớn với số lượng lao động rất đông, vìvậy việc quản lý lao động rất khó khăn và phức tạp cần quản lý chặt chẽ cácgiấy tờ: hợp đồng lao động, quyết định công tác, bảng lương, bảng chấm công, đối với lao động thuê ngoài thì quản lý trên các quyết định giao khoán, hợpđồng thuê ngoài, nghiệm thu công việc,….Công ty sử dụng cả cách tính lươngtheo thời gian và theo khối lượng công việc hoàn thành để trả lương cho cán bộcông nhân viên Hình thức trả lương theo tháng, chia làm 2 đợt
4.2 Tài khoản, chứng từ và sổ kế toán sử dụng.
Tài khoản: 334: Phải trả công nhân viên
3382: Kinh phí công đoàn3383: Bảo hiểm xã hội3384: Bảo hiểm y tếChứng từ: Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ
Giấy thanh toán tiền tạm ứngBảng thanh toán lương
Bảng kê trích nộp các khoản theo lươngBảng thanh toán tiền làm thêm giờ,…
Sổ kế toán sử dụng:
Sổ chi tiết: Sổ chi tiết các tài khoản: 334, 3382, 3383, 3384
Sổ tổng hợp: Sổ cái tài khoản 334, 3382, 3383, 3384Quy trình hạch toán
`
Bảng kê
Trang 11Thưởng từ quỹ khen thưởng
Lương trả cho nhân viên điều khiển MTC
SD: 4.633.814
CPS:12.173.913 CPS:13.309.879
SD: 5.769.780
Trang 12Toàn bộ chi phí sản xuất của công ty bao gồm:
- Chi phí NVL trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
2 Tài khoản sử dụng
621: Chi phí NVL trực tiếp(theo từng công trình và hạng mục côngtrình)
622: Chi phí nhân công trực tiếp
623: Chi phí sử dụng máy thi công
6231: chi phí nhân công6232: Chi phí vật liệu6233: Chi phí CCDC6234: Chi phí khấu hao6237: Chi phí dịch vụ mua khác6238: Chi phí bằng tiền khác627: Chi phí sản xuất
154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
1541: Sản phẩm xây lắp1542: Sản phẩm khác1543: Dịch vụ
1544: Chi phí bảo hành
3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí NVL trực tiếp là các chi phí NVL chính, phụ tham gia trực tiếp đếnviệc hoàn thành các khối lượng công tác xây lắp và kết cấu xây lắp công trình.Tuỳ theo từng công trình, dự án mà NVL trực tiếp có thể là: Gạch, cát, đá, ximăng nếu là xây dựng công trình hay cáp điện, sắt, thép…
Trong kỳ, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho NVL, bảng kê xuất vật tư quý
II năm 2007, nếu mua về sử dụng ngay căn cứ vào hóa đơn GTGT, giấy báo nợcủa Ngân hàng, Phiếu chi tiền mặt kế toán tập hợp chi phí vào sổ chi tiết TK621- Chi phí NVL trực tiếp cho từng công trình
Trang 13Văn phòng công ty
124- Tôn Đức Thắng- Đống Đa- Hà Nội
Phiếu xuất kho
Ngày 20 tháng 6 năm 2007
Người nhận hàng: Phùng Đức Minh
Đơn vị: 00435- Phùng Đức Minh-BĐH D Án L.Máy Đồng Sin Quyền
Địa chỉ: BĐH Dự án L.Máy Đồng Sin Quyền
Nội dung: Xuất kho vật tư phục vụ trạm cấp dầu khu tuyển ĐSQuyền
Xuất ngày20 tháng 6 năm 2007
Giám đốc Người nhận Thủ kho Kế toán thanh toán
Kí tên Kí tên Kí tên Kí tên
Sau đó, kế toán ghi và lập ra bảng phân bổ NVL chi tiết cho từng công trình Định khoản nghiệp vụ phát sinh
Trang 14TK 154 Kết chuyển chi phí NVL trực
tiếp 56.123.431 56.123.431
(Chi tiết - Nhà máy xi măng La Hiên : 8.235.560
- Trường dạy nghề Phú Thọ : 7.342.568
- Lắp điện hầm đường bộ qua đèo Hải Vân : 8.195.703
- Lắp máy khu tuyển quặng Tằng Loỏng : 8.453.756
- Lắp máy khu luyện quặng Sin Quyền : 10.434.567-…… : 13.461.374
Trang 15Đơn vị: Công ty TNHH 1TV xây lắp hoá chất
Địa chỉ: 124 Tôn Đức Thắng
Sổ CáiTài khoản 621Đơn vị: 1.000 Quý II năm2007
(Ký, họ tên, đóng dấu)
3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản lương và các khoản trích
theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất trong biên chế doanh nghiệp và
lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất thuê ngoài
Doanh nghiệp sử dụng 2 hình thức tính lương: Tính lương theo thời gian và
tính lương theo sản phẩm
- Tính lương theo thời gian: Đựơc áp dụng đối với nhân viên bộ phận văn
phòng, hành chính Doanh nghiệp trả lương theo tháng chia làm 2 đợt Căn cứ
vào bảng chấm công ta có:
Bậc lương
22(Đối với công nhân trực tiếp sản xuất trong biên chế)
Tính lương theo sản phẩm: Được áp dụng đối với công nhân trực tiếp xây
lắp Căn cứ vào số sản phẩm hoàn thành và đơn giá tương ứng ta có:
Số ngày công làm việc thực tế trong tháng
Trang 16Lương theo Số sản phẩm hoàn thành
Sản phẩm trong kỳ
Căn cứ vào bảng thanh toán lương của từng đội trong tháng, kế toán lập rabảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương cho từng đội theo từngtháng, sau đó tập hợp lại theo quý cho từng công trình
Đối với công nhân trực tiếp sản xuất thuê ngoài căn cứ vào quyết định giaokhoán, hợp đồng thuê ngoài, biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoànthành và bảng chấm công, kế toán tiến hành chia lương cho từng công nhân ởcác tổ:
Tổng giá trị khối lượng công việc
Mức lương của hoàn thành theo hợp đồng trong kỳ Số ngày công từng = x lao động công nhân Tổng số công nhân của từng CN
Kế toán căn cứ vào bảng tính lương và phân bổ các khoản trích theo lươngcủa từng đội cho từng công trình theo tháng
Nợ TK 622 : 11.563.600
- Nhà máy xi măng La Hiên : 1.896.782
- Trường dạy nghề Phú Thọ : 1.096.075
- Lắp điện hầm đường bộ qua đèo Hải Vân : 1.965.157
- Lắp máy khu tuyển quặng Tằng Loỏng : 2.007.797
- Lắp máy khu luyện quặng Sin Quyền : 2.197.978
- Lắp điện hầm đường bộ qua đèo Hải Vân : 373.380
- Lắp máy khu tuyển quặng Tằng Loỏng : 381.481
- Lắp máy khu luyện quặng Sin Quyền : 417.616
… : 455.964
Trang 17Lương chính,lương phụ trả cho
(Ký, họ tên, đóng dấu)
3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
Trang 18Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí sử dụng cho các máy thi công nhằmthực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy bao gồm:
+ chi phí thường xuyên: chi phí sử dụng máy thi công phát sinh thườngxuyên
+ chi phí vật liệu: chi phí nhiên liệu, công cụ dụng cụ dùng cho máy thi công+ Chi phí khấu hao máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho máythi công
+ Chi phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn máy thi công
Trong kỳ kế toán căn cứ vào hoá đơn dịch vụ mua ngoài, bảng thanh toánlương cho công nhân điều khiển máy thi công, giấy đề nghị thanh toán tiền tạmứng mua nhiên liệu cho máy thi công, phiếu xuất kho CCDC dùng cho máy thicông, bảng tính và phân bổ khấu hao,… kế toán tính và phân bổ chi phí sử dụngmáy thi công cho từng công trình
Căn cứ để phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ theo từng công trình là chi phínhân công trực tiếp Công ty không tổ chức đội máy thi công riêng
Đơn vị: Công ty TNHH 1TV xây lắp hoá chất
Địa chỉ: 124- Tôn Đức Thắng
Bảng phân bổ KHTSCĐQuý II – 2007 Đơn vị: 1000 đ
lệ
Nơi sử dụngToàn
DOANH NGHIệP
Trang 19Ký tên Ký tên Giám đốc
Ký tên
Chi tiết phân bổ khấu hao cho TK 623
3 Lắp điện hầm đường bộ qua đèo Hải Vân 98.970
4 Lắp máy khu tuyển quặng Tằng Loỏng 108.978
5 Lắp máy khu tuyển quặng Sin Quyền 157.664
Họ, tên người nhận tiền: Hoàng Thu Trà
Địa chỉ: Đội xây dựng số 1
Lý do chi : Mua nhiên liệu cho máy thi công
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập biểu Thủ quỹ Người nhận
(Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên)
Từ các chứng từ thu được ta có định khoản
Trang 20TK 152 TK 623
NVL dùng cho máy thi công
Chi phí KH máy thi công
TK 214
TK 214 102.000
102.000
23.919 TK334, 338
Lương, trich theo lương trả cho CN điều khiển máy thi công
239.678 239.678
TK 154
1.065.956
- Lắp máy khu tuyển quặng Tằng Loỏng : 199.743
- Lắp máy khu luyện quặng Sin Quyền : 215.249
Trang 21Đơn vị: Công ty TNHH 1TV xây lắp hoá chất
Địa chỉ: 124 Tôn Đức Thắng
Sổ CáiTài khoản 623Đơn vị :1000đ Quý II năm 2007
(Ký, họ tên, đóng dấu)
3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là những chi phí không trực tiếp liên quan đến việchoàn thành khối lượng công tác xây lắp và kết cấu xây lắp của công trình nhưngrất cần thiết cho quá trình thi công
- Chi phí nhân viên quản lý tổ đội : bao gồm lương, các khoản phụ cấp theolương và các khoản trích vào lương theo quy định của nhân viên quản lý thicông công trình Hàng tháng căn cứ vào thời gian làm việc thực tế theo chế độ
và bậc lương, kế toán tập hợp bảng phân bổ lương và trích theo lương cho quýII/2007
- Chi phí NVL, CCDC phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp phát sinh liên quan đến nhiều công trình và các NVL xuất dùng
Trang 22phục vụ bộ phận quản lý thi công công trình Trong kỳ kế toán căn cứ vào cácphiếu xuất kho dùng cho việc sản xuất chung liên quan đến nhiều công trình chivào sổ chi tiết TK 6272: chi phí NVL Đối với CCDC kế toán cũng căn cứ vàophiếu xuất kho CCDC phát sinh trong kỳ, căn cứ vào bảng phân bổ chi phí trảtrước, kế toán ghi vào sổ chi tiết trực tiết TK 6273 chi phí CCDC.
- Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý công trình
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh ởđội: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại,…Hàng tháng căn cứ vào phiếu chi,phiếu báo có, và các hoá đơn mua hàng, kế toán ghi sổ chi tiết TK 6277: chi phídịch vụ mua ngoài
- Các chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí phát sinh ở đội phục vụcho quá trình sản xuất kinh doanh không liên quan đến các khoản trên mà phátsinh bằng tiền: tiền cầu phà, chi phí tiếp khách,…Kế toán căn cứ vào phiếu chi,
sổ kê chi quỹ, từ đó ghi vào sổ chi tiết TK6278: Chi phí sản xuất chung khácbằng tiền
Nợ TK 627 : 3.765.654
- Nhà máy xi măng La Hiên : 621.086
- Trường dạy nghề Phú Thọ : 597.754
- Lắp điện hầm đường bộ qua đèo Hải Vân : 615.642
- Lắp máy khu tuyển quặng Tằng Loỏng : 623.074
- Lắp máy khu luyện quặng Sin Quyền : 630.098
Trang 24TK 112,111,331
521.772 521.772
Các chi phí khác
3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh.
Đối tượng tập hợp chi phí là công trình, hạng mục công trình:
Nợ TK154 : 74.857.457
-Nhà máy xi măng La Hiên : 11.311.694 -Trường dạy nghề Phú Thọ : 9.410.516-Lắp điện hầm đường bộ qua đèo Hải Vân : 11.351.636 -Lắp máy khu tuyển quặng Tằng Loỏng : 11.665.851
-Lắp máy khu luyện quặng Sim Quyền : 13.895.508
3.CPSXKD Cuối
kì
4.Tổng giá trị 78.805.463 57.088.391 14.507.550 1.332.552 4.186.550
Trang 25cuối kì