Cuối tháng hoặc khi hết hạn mức, thủ kho thu lại phiếu của phân xởng lĩnh tính ra tổng số NVL đã xuất và số hạn mức còn lại cuối tháng rồi kí vào 2 liên sau đó trả một liên cho phaan xởn
Trang 1Tổ chức công tác kế toán các phần hành kế toán tại XNDPTW2
I Kế toán các phần hành kế toán chủ yếu
1 Kế toán nguyên vật liệu
Dựa trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm vật t, phòng cung ứng lập phiếu nhập kho thành 2 liên có đầy đủ thông tin, chữ kí của những ngời có liên quan nh : thủ kho, ngời nhận, ngời phụ trách phòng cung ứng Sau đó một liên thủ kho giữ để vào thẻ kho, cuối tháng chuyển cho kế toán nguyên vật liệu vào sổ kế toán Một liên chuyển cho phòng tiếp liệu làm bảng kê thanh toán sau đó cuối tháng chuyển cho kế toán thanh toán
Căn cứ vào phiếu nhập kho thủ kho tiến hành kiểm nhận nguyên vật liệu nhập kho ghi sổ thực nhập
Với nguyên vật liệu thuê ngoài, chế biến nhập kho: Khi nhập kho căn cứ vào các chứng từ, bộ phận cung ứng lập “ Phiếu nhập vật t thuê ngoài chế biến” Thủ kho có trách nhiệm sắp xếp các loại vật t theo các kho Kho NVL chính, kho phụ liệu, kho bao bì, kho cơ khí, kho xăng dầu
Để sử dụng NVL hợp lý và có hiệu quả, hàng tháng phòng kế hoạch cung ứng căn cứ vào kế hoạch sản xuất sản phẩm và nhu cầu NVL để lập định mức cho từng phân xởng, phòng ban Phòng kế hoạch lập “Phiếu lĩnh vật t hạn mức làm
2 liên và ghi số hạn mức vật t đợc lĩnh, một liên giữ lại, một liên giao cho phân xởng sử dụng Khi thực hiện lĩnh vật t phân xởng đem phiếu xuống kho, thủ kho ghi số NVL thực xuất trong kì và kí
Trang 2Cuối tháng hoặc khi hết hạn mức, thủ kho thu lại phiếu của phân xởng lĩnh tính ra tổng số NVL đã xuất và số hạn mức còn lại cuối tháng rồi kí vào 2 liên sau đó trả một liên cho phaan xởng lĩnh để lập báo cáo sử dụng NVL, một liên chuyển cho kế toán NVL để làm căn cứ ghi sổ
Đối với một số NVL mà nhu cầu sử dụng không cao khi phát sinh nhu cầu thủ kho lập “ Phiếu xuất vật t” làm 2 liên, một giao cho ngời lĩnh vật t, một thủ kho giữ làm căn cứ ghi thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán NVL làm căn cứ ghi sổ
b, Các tài khoản sử dụng
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản khác nh : TK331, TK 133, TK621, 627
c, Hạch toán chi tiết NVL
XNDPTW2 hạch toán chi tiết NVL đợc thực hiện theo phơng pháp thẻ song song, trình tự tiến hành nh sau:
- Tại kho: Thủ kho mở thẻ kho để theo dõi chi tiết cho từng loại NVL và chỉ theo dõi về mặt số lợng Hàng ngày, khi NVL mua về thì tiến hành công tác
kế toán nhập kho ( cho những NVL kiểm tra đã đủ tiêu chuẩn) Thủ kho căn
cứ vào các chứng từ nhập, xuất NVL, ghi sổ thực nhập, thực xuất vào các thẻ
có liên quan và tính ra số tồn Định kì sau khi đã ghi chép đầy đủ thủ tục, thủ kho chuyển chứng từ nhập, xuất giao cho kế toán NVL
- Tại phòng kế toán: Sau khi nhận đợc chứng từ của thủ kho, kế toán NVL sé phân loại phiếu nhập, phiếu xuất riêng
+ Đối với phiếu nhập : Kế toán NVL tiến hành ghi sổ chi tiết NVL theo giá thực tế ghi trên hoá đơn, theo dõi cả về số lợng và gía trị NVL nhập kho Sổ chi tiết này theo dõi riêng cho từng kho, mỗi kho một quyển sổ và mỗi loại đợc
Trang 3theo dõi trên một trang sổ riêng Trên sổ chi tiét vật t kế toán ghi số lợng và giá trị sau mỗi lần nhập trong tháng Còn với lần xuất chỉ ghi số lợng Đến cuối tháng, tính giá bình quân cả kì dự trữ và tính tồn kho NVL cuối tháng Khi cộng
sổ chi tiết tính ra số nhập, xuất, tồn từng loại NVL đối chiếu với thẻ kho của thủ kho, sau đó vào bảng tổng hợp nhập vật t tho từng tháng và phản ánh số lợng và giá trị NVL nhập kho theo giá ghi trên hoá đơn
+ Đối với phiếu xuất kho, kế toán NVL dựa trên phiếu xuất kho để ghi số lợng
và giá vật liệu vào sổ chi tiễtuất vạt t theo giá bình quân cả kì dự trữ vào cuối tháng, số lợng NVL xuất kho trên sổ chi tiết vào đầu kì hoặ hàng tháng sé đối chiếu với thẻ kho của thủ kho, sau đó lập “ Bảng kê xuất vật t “ trong tháng treo từng loại NVL Cuối tháng, trên cơ sở tổng hợp nhập và bảng kê xuất vật t, kế toán vào sổ số d ở XNDPTW2 (Sổ số d thực chất là tài khoản chữ T chi tiết cho từng loại NVL để phản ánh tổng hợp giá trị NVL nhập và phân bổ cho từng đối tợng chứ không phải là sổ số d theo mẫu quy định của Bộ tài chính)
Trang 4Sơ đồ 7: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL tại XNDPTW2
Trang 6- phiếu báo làm thêm giờ
b, Hệ thống tài khoản sử dụng
TK 334: Mở chi tiết cho từng phân xởng
Sau khi trừ đi các khoản phải trả, phải nộp, thu nhập của công nhân viên sẽ
đ-ợc trả làm 3 đợt:
Đợt 1: vào ngày 30 của tháng này trả 50% lơng
Đợt 2: vào ngày 10 của tháng sau sẽ thanh toán 50% lơng còn lại
Đợt 3: vào ngày 20 của tháng này sẽ trả tiền thởng nếu có
Trang 7Sơ đồ 9: Quy trình luân chuyển các chứng từ
Hàng ngày, tại các tổ sản xuất nhân viên thống kê theo dõi số lợng công nhân
và thời gian lao động của từng ngời để lập bảng chấm công, bảng theo dõi sản ợng, sau đó chuyển lên phòng tổ chức duyệt lại xong mới chuyển cho kế toán l-
l-ơng Kế toán lơng có nhiệm vụ lập bảng thanh toán lơng, thởng, BHXH từ đó lập bảng tổng hợp tiền lơng, bảng phân bổ tiền lơng cho từng phân xởng
Bảng theo dõi số lợng thời
gian lao động của từng phân
Phân xởng lập bảng chấm công, bảng theo dõi sản lợng
Trang 8Tỷ lệ khấu hao = NG chia cho số năm dự kiến
+ Với máy cũ: Đánh giá theo giá trị còn lại với tài sản khung giới hạn từ 5-12 năm
+ Khấu hao sửa chữa lớn : không tính theo tỷ lệ mà kế toán TSCĐ căn cứ vào thực tế sửa chữa hàng tháng để tính
c, Hạch toán tổng hợp
Trang 9Sơ đồ 11: Sơ đồ ghi sổ theo hình thức NK-CT của TSCĐ
4.Kế toán chi phí và tính giá thành
a, kế toán chi phí sản phẩm
- Đối tợng và phơng pháp kế toán chi phí
Để phù hợp với quy trinh công nghệ giản đơn, liên tục, chu kì sản xuất ngắn, chuyên môn hoá theo sản phẩm Trong cùng một dây chuyền sản xuất, ra nhiều loại sản phẩm và sử dụng nhiều loại vặt t khác nhau Mỗi phân xởng đảm trách một số mặt hàng có cùng một tính chất và bao trọng từ đầu đến khi tạo ra sản phẩm XNDPTW2 đã lựa chọn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất theo từng phân xởng
phơng pháp kế toán chi phí đợc áp dụng ở xí nghiệp là phơng pháp kê khai ờng xuyên, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp và phân bổ theo từng loại sản phẩm, bán thành phẩm trong kì, kì kế toán chi phí sản xuất của xí nghiệp là hàng tháng
Do áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên nên để tập hợp chi phí sản xuất
xí nghiệp sử dụng các tài khoản sau:
- Tk 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK này đợc mở chi tiết cho từng phân xởng
Chứng từ tài giảm và khấu hao
Báo cáo tài chính
Trang 10+ TK 6211: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của phân xởng tiêm
+ TK 6212: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của phân xởng viên
+ TK 6213: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của phân xởng chế phẩm
- TK 622: chi phí nhân công trực tiếp
TK này đợc mở chi tiết cho từng phân xởng
+ TK 6221: Chi phí nhân công trực tiếp của phân xởng tiêm
+ TK 6222: Chi phí nhân công trực tiếp của phân xởng viên
+ TK 6223: Chi phí nhân công trực tiếp của phân xởng chế phẩm
- TK 627: Chi phí sản xuất chung
TK này cũng đợc mở chi tiết các TK cấp 3 cho từng phân xởng
- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
+ TK 1541: tập hợp chi phí sản xuát ở phân xởng tiêm
+ TK 1542: tập hợp chi phí sản xuát ở phân xởng viên
+ TK 1543: tập hợp chi phí sản xuát ở phân xởng chế phẩm
+ TK 1544: tập hợp chi phí sản xuát ở phân xởng cơ điện
+ TK 1547: tập hợp chi phí quản lý công trình, XDCB, sửa chữa nhà xởng+ TK 1548: tập hợp chi phí giặt may
Đặc biệt TK 1544 dùng để tập hợp chi phí phát sinh ở phân xởng cơ điện nh : tiền lơng, NVL, khấu hao TSCĐ ở phân xởng cơ điện Sau đó mới phân bổ cho từng phân xởng chính để đa vào chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cho từng phân xởng đó
ngoài ra để phục vụ cho công tác tính giá thànhk, kế toán xí nghiệp đã sử dụng các TK khác có liên quan: TK152, TK153, TK334, TK 338
- Tập hợp chi phí sản xuất toàn xí nghiệp và đánh giá sản phẩm dở dang
Để phục vụ cho công tác tính giá thành, cuối kì kế toán tiến hành kết chuyển các chi phí sản xuất bao gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK154 “ chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang” TK 154 đợc mở chi tiết cho từng phân xởng Từ đó kế toán giá thành hạch toán chi phí vào bảng kê số 4, NKCT số 7 theo từng khoản mục chi phí, cuối cùng kế toán vào sổ cái TK 154
Trang 11Tại XNDPTW2, sản phẩm dở dang cuối kì ở các phân xởng sản xuất mang đặc
điểm khác nhau cho nên phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì cũng khác nhau
+ ở phân xởng Viên, NVL chính có trong sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm dở dang có đặc điểm là lô sản phẩm đã pha chế nhng cha dập viên ( hoặc đã dập viên) cha đóng bao gói, dập viên nên sản phẩm
dở dang Phân xởng này đợc đánh giá theo chi phí NVL chính
+ ở phân xởng tiêm sản phẩm có đặc điểm là chi phí bao bì ( ống tiêm) lớn do
đó sản phẩm dở dang cuối kì của phân xởng này đợc đánh giá theo chi phí ống
b, Tính giá thành sản phẩm sản xuất
- Đối tợng tính giá thành
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của xí nghiệp là quy trình sản xuất giản đơn, liên tục, các bán thành phẩm của từng giai đoạn lại sử dụng ngay cho bớc chế biến tiếp sau tiếp sau tại phân xởng Do vậy đối tợng tính giá thành của
xí nghiệp là sản phẩm cuối cùng theo từng mặt hàng
- Phơng pháp tính giá thành sản phẩm đợc áp dụng là phơng pháp trực tiếp
- Kì tính giá thành là hàng tháng và vào thời điểm cuối tháng
- Quy trình luân chuyển chứng từ
+ Đối với sản phẩm đợc sản xuất thờng xuyên
Hàng ngày hoặc hàng tháng các phân xởng, các kho lập các chứng từ nh: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ, biên bản nghiệm thu TSCĐ sau đó chuyển lên cho kế toán các phần hành tơng ứng Căn cứ vào đó kế toán các phần hành phân bổ, ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lập các bảng phân bổ NVL, CCDC, bảng thanh toán tiền lơng và BHXH
để tập hợp chi phí làm căn cứ tính giá cho từng loại thuốc
+ Đối với sản phẩm mới sản xuất
Xuất phát từ nhu cầu mặt hàng mới của phòng thị trờng ( về chất lợng thuốc, mẫu mã, bao bì ), chuyển qua phòng nghiên cứu tiến hành nghiên cứu xem có thể sản xuất đợc không, cần những NVL gì để làm, khối lợng, chất lợng NVL
Trang 12đòi hỏi nh thế nào? tất cả chi phí phục vụ mới đợc lập và chuyển cho kế toán giá thành tính giá sản phẩm mới
: Đối chiếu
5 Kế toán tiêu thụ và thành phẩm
a, Kế toán thành phẩm
- Chứng từ sử dụng: + Chứng từ nhập, xuất kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Tài khoản sử dụng: TK 155: “ thành phẩm”
- Quy trình luân chuyển chứng t nhập kho
Chứng từ gốc
Bảng kê số 5
Bảng kê số 6Bản kê số 4
Trang 13Sản phẩm sau khi hoàn thành đợc phòng kiểm tra chất lợng kiểm tra đạt yêu cầu mới chuyển cho tổ giao nhận của từng phan xởng, sau đó mới chuyển cho phòng thị trờng đóng gói rồi mới nhập kho hoặ chuyển bán ngay Nhân viên phân xởng lập phiếu nhập kho chỉ ghi số lợng nhập mà không ghi giá trị rồi chuyển cho thủ kho (ở phòng thị trờng) Thủ kho nhập phiếu nhập kho, kiểm nhận hàng và nhập kho Sau đó cùng ngời nhập kí vào phiếu nhập Thủ kho giữ lại một liên để ghi thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán thành phẩm một liên để ghi đơn gia, tính tiền và ghi sổ
b, Kế toán tiêu thụ
- Các chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, bảng tiêu thụ tháng
- Các tài khoản sử dụng: TK 5111: Doanh thu bán các vật t nhiên liệu
TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
TK 641: Chi phí bảo hiểm
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 6321: Giá vốn vật t, nhiên liệu nhợng bán
TK 6322: Giá vốn hàng bán
Hiện nay, thị trờng tiêu thụ của XNDPTW2 chủ yếu là trong nớc theo các hình thức tiêu thụ : Bán trực tiếp, bán buôn, bán lẻ hoặc bán dới hình thức gửi bán ( nhng trờng hợp này rất ít xảy ra)
Phòng thị trờng
đóng gói và nhập kho
Phân xởn sản xuất hoàn
thành sản phẩm( đã đợc
kiểm tra)
Kế toán thành phẩm ghi sổ
Trang 14c, Hạch toán tổng hợp
Sơ đồ 12: Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ bán hàng theo hình thức NKCT
: Ghi hàng ngày : Ghi định kì
6 Kế toán thanh toán
Kế toán thanh toán ở XNDPTW2 thực hiện việc thanh toán với nhà cung cấp, với ngân hàng, với ngời mua ( thông qua kế toán tiêu thụ)
- Các chứng từ sử dụng: + Hoá đơn thanh toán ( giấy đề nghị thanh toán) + Hoá đơn GTGT
+ Hợp đồng kinh tế
+ Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng
+ Phiếu thu, chi
Ngoài các chứng từ sử dụng theo quy định chung của Bộ tài chính nh trên, trong khi thanh toán, xí nghiệp còn quy định lập “ Bảng kê thanh toán” bảng này có vài trò tổng hợp cho nhiều hoá đơn nhập kho khác, giúp cho lãnh đạo kiểm tra, xem xét tổng số tiền phải thanh toán là bao nhiêu
- Tài khoản sử dụng : TK 111, TK 112, TK131 ( chi tiết cho từng khách hàng),
TK 331 ( chi tiết cho từng nhà cung cấp)
- Quy trình luân chuyển chứng từ
Chứng từ gốc
Sổ chi tiết TK 131Bảng kê số 10
Sổ cái TK 511,632, 641,642
Báo cáo tài chính
Trang 15Sơ đồ 13
- Hạch toán tổng hợp
Sơ đồ 14: ghi sổ kế toán tổng hợp thanh toán với ngời bán
II Kế toán trực tiếp phần hành chi phí và tính giá thành sản phẩm
1 Kế toán về chi phí sản xuất
a Đặc điểm chi phí sản xuất tại xí nghiệp
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giá thành, đồng thời thấy đợc tình hình quản lý chi phí theo khoản mục và theo địa điểm phát sinh chi phí khác nhau, chi phí sản xuất tại xí nghiệp dợc phẩm trung ơng 2 đợc phân theo nội dung kinh tế, gồm các yếu tố:
- Nguyên vật liệu: gồm các NVL chính, NVL phụ: Bột Vitamin B1,B6,B12 , bột sắn, bột tan
- Nhiên liệu, động lực: bao gồm nhiều loại khác nhau nh than đá, xăng dầu
- Tiền lơng và phụ cấp: gồm trả lơng cho công nhân trực tiếp sản xuất, tiền ởng sản phẩm cho ngời lao động, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại
th Khấu hao TSCĐ biểu hiện bằng tiền phần giá trị hao mòn của tài sản trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chi phí sản xuất phụ: Chi phí NCL, chi phí nhân công phát sinh ở phân ởng cơ điện nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh cảu các phân xởng sản xuất chính
từ gốc
Trang 16- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại
Mặt khác để phục vụ cho yêu cầu tính và phân tích giá thành sản phẩm toàn bộ
chi phí sản xuất của xí nghiệp đợc tập hợp theo ba khoản mục
+ Chi phí NVL trực tiếp là toàn bộ chi phí NVL chính xuất dùng cho các phân
xởng Tiêm, Viên, chế phẩm dùng để sản xuất ra sản phẩm
+ Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ tiền lơng và các khoản khác tính theo
lơng phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia sản xuất ra sản phẩm ở các phân
xởng Tiêm, Viên, Chế phẩm
+ Chi phí sản xuất chung: bao gồm chi phí NVL, chi phí nhân công, khấu hao
TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý các phân xởng
- Để phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất liên tục, chu kì sản xuất ngắn,
chuyên môn hoá theo sản phẩm sản xuất, XNDPTW2 đã lựa chọn đối tợng
hạch toán chi phí sản xuất theo từng phân xởng Đồng thời thích ứng với đối
tợng hạch toán chi phí trên, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất ở xí
nghiệp là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp và phân bổ theo
từng loại sản phẩm sản xuất trong kì và hạch toán theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên, kì kế toán chi phí là hàng tháng
b, Tập hợp chi phí sản xuất
Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ gốc nh : thẻ tập hợp chi phí NVL, bảng
phân bổ tiền lơng; bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, NKCT số 1, số 2 , kế toán
giá thành lập bảng kê số 4,5,6 Từ các bảng kê đó cuối tháng kế toán giá thành
vào NKCT số 7 Sau đó đối chiếu, kiểm tra số liệu trên NKCT số 7 với các sổ
chi tiết, các bảng tổng hợp, cuối cùng lấy số tổng cộng của NKCT ghi vào sổ
Trang 20B¸o c¸o kiÕn tËp KiÓm to¸n