Phân loại TSCĐ : Tài sản cố định hữu hình có rất nhiều loại ,do vậy cần thiết phải phân loại để thuận lợicho công việc quản lý và hạch toán có nhiều cách để phân loại tài sản cố định hữ
Trang 11 Đặc điểm :
TSLĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài
Theo chế độ kế toán hiện hành ,những TSCĐ có giá trị lớn hơn 10.000.000 đồng và có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên đợc coi là TSCĐ
2 Phân loại TSCĐ :
Tài sản cố định hữu hình có rất nhiều loại ,do vậy cần thiết phải phân loại để thuận lợicho công việc quản lý và hạch toán có nhiều cách để phân loại tài sản cố định hữu hình nh : 2.1 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu :
TSCĐ tự có : là tài sản mà doanh nghiệp nắm quyền sở hữu và đợc hình thành từ các nguồn vốn khác nhau nh : Vốn chủ sở hữu ; Đợc cấp trên cấp ,
2.2 Phân loại TSCĐ theo hình thành biểu hiện kết hợp với đặc tr ng kỹ thuật :
TSCĐ HH là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để phục chohoạt động sản xuất kinh doanh ,cho thuê hoặc cho hoạt động hành chính sự nghiệp , phúc lợiphù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TCSĐ hữu hình
* Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình : “ Chuẩn mực kế toán só 03 “
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá TSCĐ phải đợc xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ớc tính trên một năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo qui định hiện hành
* TSCĐ HH đợc phân loại theo nhóm TSCĐ có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp :
- Nhà cửa , vật kiến trúc : bao gồm những TSCĐ đợc hình thành sau quá trình thi công ,
Trang 2công cộng nh nhà ăn , nhà nghỉ , thiết bị dụng cụ thể thao
- TSCĐ hữu hình khác : Gồm những tài sản cố định cha phản ánh vào các loại trên nh tài sản cố định không cần dùng , cha cần dùng , tài sản cố định chờ thanh lý , nhợng bán , …
* Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ HH : Là thời gian mà TSCĐ hữu hình phát huy đợc tác dụng cho sản xuất , kinh doanh , đợc tính bằng thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ :
- Số lợng sản phẩm
- Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng tài sản
- Kinh nghiệm của xí nghiệp trong việc sử dụng tài sản cùng loại
II Đánh giá tài sản cố định :
ở xí nghiệp tài sản đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
1, Nguyên giá TSCĐ HH:
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí bình thờng và hợp lý mà xí nghiệp bỏ ra để
có đợc TSCĐ tính đến thời điểm đa tài sản đó vào trạng thái sãn sàng sử dụng
1.1Nguyên giá TSCĐ HH loại mua sắm bao gồm :
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua (trừ các khoản chiết khấu thơng mại , giảm giá nếu có ) + các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh chi phí
Trang 3đầu t xây dựng cơ bản hoặc bằng các quĩ của xí nghiệp thì kế toán phản ánh các bút toán
điều chuyển nguồn vốn nh sau :
- Nếu sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản :
Ghi có TK 009 (ghi đơn )
- Nếu xây dựng , mua sắm bằng nguồn vốn XDCB và quĩ đầu t phát triển
Nợ TK 441 :nguồn vốn XDCB
Nợ TK 414 : Quĩ đầu t phát triển
Có TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh
Trang 4Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã hao mòn )
Có TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh (Giá trị còn lại )
- Phiếu thu , phiếu chi ,
2.2 Ph ơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu :
a) Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ hữu hình do nhợng bán , thanh lý TSCĐ
- Phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm :
Nợ TK 214 : Giá trị đã hao mòn
Nợ TK 811 : Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ)
Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ
- Phản ánh só thu về thanh lý TSCĐ
Nợ TK 111,1112,131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 711 : Tổng giá thanh toán
Trang 5
-Nợ TK 138(1) : Giá trị còn lại
Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ
- Khi có quyết định xử lý :
Nợ TK 1388 : Nếu ngời có lỗi phải bồi thờng
Nợ TK 411 : Nếu ghi giảm nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 811 : Nếu doanh nghiệp chịu tổn thất
bị ăn mòn , bị hỏng từng bộ phận ) và hao mòn vô hình ( là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến
bộ khoa học ký thuật đã sản xuất ra những TSCĐ cùng loại có nhiều tính năng suất cao hơn
và với chi phí ít hơn )
Để thu hồi giá trị hao mòn của TSCĐ ngời ta tiến hành trích khấu hao bằng cách chuyển phần giá trị hao mòn của TSCĐ vào giá trị sản phẩm làm ra Nh vậy , hao mòn là một hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ còn khấu hao là một biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã hao mòn của TSCĐ
- Về phơng diện kinh tế : khấu hao cho phép xí nghiệp phản ánh đợc giá trị thực tế của Tài sản cố định sản , đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp
Trang 6- Không trích khấu hao đối với các TSCĐ đang đa vào bảo quản , cất giữ , chờ thanh
lý
3 Ph ơng pháp khấu hao :
- Tại xí nghiệp sử dụng phơngpháp khấu hao bình quân : Phơng pháp này cố định mức khấu hao theo thời gian nên có tác dụng thúc đẩy xí nghiệp nâng cao năng suất lao động , hạgiá thành , tăng lợi nhuận
- Tuy nhiên việc thu hồi vốn chậm không theo kịp mức hao mòn thực tế nhất là hao mòn vô hình ( do tiến bộ khoa học kỹ thuật ) nên doanh nghiệp không có đủ điều kiện để đầu t trang bị Tài sản cố định mới
- Cách tính khấu hao theo phơng pháp này nh sau :
Nguyên giá TSCĐ
Trang 7Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của toàn bộ Tài sản cố định hiện cótại xí nghiệp ( Trừ Tài sản cố định thuê ngắn hạn )
- Tk liên quan : Tk 009 ; Tk 627; 642; 411
c Ph ơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu :
- Định kỳ trích khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD ghi :
Nợ TK 6274 : Chi phí chung
Nợ TK 642 4 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 2142 : Tổng số khấu hao trích
Đồng thời ghi nợ TK 009 : “ Nguồn vốn khấu hao ”
- Khi nộp vốn khấu hao cho cấp trên theo phơng thức ghi giảm vốn , kế toán ghi :
Nợ TK 411 :
Có TK 111,112 :
Đồng thời ghi Có TK 009 “ Nguồn vốn khấu hao ”
-Khi cấp trên cấp vốn khấu hao cho cấp dới kế toán ghi :
Nợ TK 111,112 :
Có TK 411 :
đồng thời ghi nợ TK 009
V Kế toán sữa chữa Tài sản cố định :
Trong quá trình sử dụng , Tài sản cố định hao mòn và h hỏng cần phải sữa chữa thay thế để khôi phục năng lực hoạt động Công việc sữa chữa có thể do xí nghiệp tự làm hoặc thuê ngoài và đợc tiến hành theo kế hoạch hay ngoài kế hoạch Tuỳ theo quy mô , tính chất của công việc sửa chữa , kế toán sẽ phản ánh vào các Tài khoản thích hợp
Trang 8- XÝ nghiÖp thùc hiÖn trÝch tríc chi phÝ SCL
Trang 941 - Ngày 19/05 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 4/2004 nh sau :502.231.000 đồng
64 - Ngày 27/05 Theo biên bản thanh lý TSCĐ Xí nghiệp đã tiến hành thanh lý mộtmáy phát điện chạy xăng công suất thiết kế 15.000 KVA bị hỏng không sử dụng đợcnữa Ban thanh lý của xí nghiệp đánh giá và quyết định thanh lý TSCĐ trên cónguyên giá : 35.560.000 đồng Đã khấu hao 21.000.000 đồng Chi phí thanh lý đã
Trang 11- ¤ng : NguyÔn v¨n Thanh Chøc vô : §¹i diÖn : C«ng ty
* §Þa ®iÓm giao nhËn TSC§ : T¹i Xi nghiÖp xe Buýt Th¨ng Long (124 Xu©n Thuû - CÇu giÊy - Hµ néi )
* X¸c nhËn viÖc giao nhËn TSC§ nh sau :
§¬n vÞ tÝnh : 1000 ®
Sè Thø
tù
Tªn ký hiÖu quy c¸ch (cÊp h¹ng TSC§)
Sè hiÖu TSC§
Níc s¶n xuÊt (x©y dông )
N¨m s¶n xuÊt
N¨m
®-a vµo sö dông
C«n suÊt (diÖn tÝch thiÕt
kÕ )
TÝnh nguyªn gi¸ TSC§
Tû lÖhaomßn(%)
Tµi liÖu küthuËt kÌmtheo
Gi¸ mua ( gi¸
thµnh )
Cíc phÝ vËn chuyÓn
Chi phÝ ch¹y thö Nguyªn gi¸ TSC§
Trang 12Ngµy 05 th¸ng 05 n¨m 2003
Ký hiÖu :
Sè : 125
§¬n vÞ b¸n hµng : C«ng ty THNH Thanh B×nh
§i¹ chØ : 120 Lª Thanh NghÞ - B¸ch Khoa - Hµ néi M· sè :
Hä tªn ngêi mua hµng : NguyÔn Thanh B×nh
H×nh thóc thanh to¸n : TiÒn mÆt M· sè :
Trang 13¤ng , Bµ : Ng« thÞ Thuú V©n Uû viªn
§¬n gi¸
Sè îng
l-Thµnh tiÒn Sè lîng
Thµnh tiÒn
tèt 100
%
KÐm phÈm chÊt
MÊt phÈm chÊt
Sè îng
l-Thµnh tiÒn Sè lîng
Thµnh tiÒn
Truëng ban kiÓm kª
(ký , hä tªn )NguyÔn Thanh B×nh
Trang 14Buýt Thăng Long
I Tiến hành thanh lý TSCĐ gồm :
- Ông : Nguyễn thế Phơng Đại diện :
- Ông : Nguyễn Thanh Bình Đại diện :
- Ông : Trần thanh Hoà Đại diện :
II Tiến hành thanh lý TCSĐ :
- Tên , ký hiệu , quy cách (cấp hạng) TSCĐ : Máy phát điện chạy xăng
- Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý : 21.000.000 đồng
- Giá trị còn lại của TSCĐ : 14.560.000 đồng
III Kết luận của ban thanh lý TSCĐ
- Đồng ý bán thu hồi giá trị còn lại với giá : 6.200.000 đồng
Ngày… tháng 05 năm 2004
Trởng ban thanh lý (Ký , họ tên )
Trang 15Căn cứ quyết định số : 145 ngày 13 tháng 05 năm 2004 của Xi nghiệp xe Buýt ThăngLong Chúng tôi gồm :
- Ông : Nguyễn đình Thanh Đại điện: GARA ÔTÔ - xởng sữa chữa
- Ông : TRần Văn Chung Đại điện : Đội xe - quản lý TSCĐ
Đã kiểm nhận việc sữa chữa TSCĐ nh sau :
- Tên , ký hiệu , quy cách ( cấp hạng ) TSCĐ : Ô tô
- Số hiệu TSCĐ : 0145 Số thẻ TSCĐ :
- Bộ phận quản lý sử dụng TSCĐ : Đội xe
- Thời gian sữa chữa từ ngày 04/05 /2004 đến ngày 13 / 05 /2004
- Các bộ phận sữa chữa gồm có :
Tên bộ phận sữa
chữa
Nội dung (mức độ )công việc sữa chữa Giá dự toán Chi phí thực tế Kết quả kiểm tra
Phân xởng sữa
chữa
Sữa chữa lớn 04 xe ôtô theo phơng thức
Trang 162 Sè khÊu hao t¨ng trong th¸ng 179.231.666
Trang 17Ngày 29 tháng 05 năm 2004Ngời ghi sổ
( Ký ,họ tên )
Lê huyền Trang
Kế toán trởng( Ký ,họ tên )
Lê văn Minh
Gýam đốc( Ký ,họ tên )
Sổ theo dõi Tài sản cố định sản cố định và dụng cụ tại nơi sử dụng
Tháng 05
Tên đơn vị : Phòng ; Ban (hoặc ngời sử dụng ) : Xi nghiệp xe Buýt Thăng Long
Loại Tài sản cố định (Hoặc nhóm dụng cụ ):
Đơn vị tính : 1000 đồng
Chứng từ Tên nhãn hiệu quy
Trang 1923/05 Thanh lý mét m¸y phat ®iÖn 214 21,000,000
Ch¹y x¨ng c«ng xuÊt htiÕt kÕ 811 14,560,000
Trang 20SèhiÖuTµikho¶
Trang 21Số hiệuTàikhoản
Lê Thanh Vân
Kế toán trởng
Lê Văn Minh
Thủ trỏng đơn vị
Trang 222413 156.800.000 25/05 Bộ phận XDCB bàn giao nhà VP 2113 200.000.000
Cộng chuyển trang sau 513.600.000 513.600.000
Sổ cái
Tháng 05/04Tên TK : Khấu hao TSCĐ - Số hiệu : 214
Số hiệu Tài khoản
Số phát sinh
Số trang trớc chuyển sang 238.618.700
15/05 13/05 Tiến hành sữa chữa lớn 152 135.980.000
Lê Thanh Vân
Kế toán trởng
Lê Văn Minh
Thủ trỏng đơn vị
Trang 23loại nh sau :
- Nguyên vật liệu chính : Là những thứ nguyên , vật liệu mà sau quá trình gia công
chế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm
- Nguyên giá TSCĐ vật lệu phụ : Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản
xuất ,đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc hình dáng ,mùi
vị hoặc dùng để bảo quản ,phục vụ cho hoạt động của các t liệu lao động hay phục vụcho lao động của công nhân viên chức
- Nhiên liệu : Là những thứ vật liệu đợc dùng để cung cấp nhiệt lợng trong qúa trình
sản xuất , kinh doanh nh xăng dầu , hơi đốt …v.v
- Phụ tùng thay thế : Là các chi tiết ,phụ tùng dùng để sữa chữa và thay thế cho máy
móc , thiết bị ,phơng tiện vận tải v.v
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản : Bao gồm các vật liệu và thiết bị ( cần lắp ,
không cần lắp , vật kết cấu , công cụ , khí cụ ) mà doanh nghiệp mua vào nhằmmục đích đầu t cho xây dựng cơ bản
- Phế liệu : Là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh lý Tài sản ,
có thể sử dụng hay bán ra ngoài
- Vật liệu khác : Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ cha kể trên
II Đánh giá vật liệu và công cụ dụng cụ :
1 Giá thực tế nhập kho :
- Trị giá thực tế của nguyên vật liệu , CCDC mua ngoài gồm giá mua ghi trên hoá
đơn – chiết khấu thơng mại giảm giá hàng bán ( nếu có ) + chi phí thực tế thu mua (bao
Trang 24=
- u điểm : Cách tính này đơn giản , dễ làm
- Nhợc điểm : Độ chính xác không cao , công việc tính toán dồn vào cuối tháng , gây
ảnh hởng đến công tác quyết toán nói chung
III : Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phơng pháp kê khai thờng xuyên ( Perpetual inventory method )là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có , biến động tăng , giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên , liên tục trên các Tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho Phơng pháp này đợc sử
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + nhập Giá đơn vị
bình quân cả
kỳ dự trữ Lợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
Trang 25- TK 151
- TK 111,112,331,621,627,642 và các TK liên quan khácấc.2
* Sổ kế toán sử dụng :
- Sổ cái TK 152 và các sổ cái liên quan
- Bảng tính giá thực tế vật liệu và công cụ , dụng cụ
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
a Hạch toán tình hình biến động tăng vật liệu và công cụ dụng cụ
• TRờng hợp mua ngoài , hàng hoá và hoá đơn cùng về : Căn cứ vào hoá đơn mua hàng , biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho kế toán ghi :
Nợ TK 152,153 : Tổng giá thanh toán
Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán
• Chi phí thu mua Vật liệu và công cụ dụng cụ ( vận chuyển , bốc dỡn m hao hụt trong
định mức , phí bảo hiểm v .v.)
Nợ Tk 152,153,
Có TK 111,112,331
• Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn :
Kế toán lu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ “ hàng cha có hoá đơn ” Nếu trong tháng cóhoá đơn về thì ghi sổ bình thờng , còn nếu cuối tháng hoá đơn vẫn cha về thì ghi sổ theo gía tạm tính bằng bút toán :
Nợ TK 152 ( chi tiết Vật liệu )
Có TK 331: Giá tạm tính Sang tháng sau ,khi có hoá đơn về kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh theo giá thực tế bằng một
Trang 26• Trờng hợp hoá đơn về nhng hàng cha về :
Kế toán lu hoá đơn vào tập hồ sơ “ hàng mua đang đi đờng ” Nếu trong tháng ,hàng
về thì ghi sổ bình thờng , còn nếu cuối tháng vẫn cha về thì ghi :
Nợ TK 152 : Trị giá hàng mua theo hoá đơn
Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán theo hoá đơn Sang tháng sau , khi hàng về ghi :
Nợ TK 152, 153
Nợ TK 621,627,641,642
Có TK 151
• Trờng hợp hàng thừa so với hoá đơn :
Về nguyên tắc , khi phát hiện thừa , phải làm văn bản báo cho bên liên quan biết để cùng xử
lý Phơng pháp ghi chép hàng thừa nh sau :
- Nếu nhập toàn bộ :
Nợ TK 152,153 : Trị giá toàn bộ lô hàng
Có TK 111,112,331 : Trị giá thanh toán theo hoá đơn
Có TK 3381 : Trị giá hàng thừa Căn cứ vào quyết định xử lý , kế toán ghi :
+ Nếu trả lại ngời bán :
Trang 27Có Tk 111,112,331 : Trị giá hàng thừa
- Nếu thừa không rõ nguyên nhân , ghi tăng thu nhập khác :
Nợ TK 152,153 : Trị giá hàng thừa
Có Tk 711: Số thừa không rõ nguyên nhân
• Trờng hợp hàng thiếu so với hoá đơn :
- Nếu cha rõ nguyên nhân kế toán ghi :
Nợ TK 331: Ghi giảm số tiền phải trả ngời bán
Có TK 1381 : Xử lý số thiếu+ Nếu cá nhân làm mất phải bồi thờng :
Nợ TK 1388,334: Cá nhân phải bồi thờng
Có TK 1381 : Xử lý số thiếu
+ Nếu không rõ nguyên nhân :
Trang 28Có Tk 331: Trị giá thanh toán theo hoá đơn
• Nguyên Vật liệu và công cụ dụng cụ phát hiện thừa khi kiểm kê
- Đã xác định đợc nguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ Nếu quyết định
b. Hạch toán tình hình biến động giảm vật liệu và công cụ dụng cụ
• Xuất dùng cho sản xuất kinh doanh
Nợ TK 621,627,642,241
Trang 29Nî TK 1388 : Sè ph¶i båi thêng
Nî TK 334 : KhÊu trõ vµo l¬ng cña CNV
Nî TK 111 : Sè båi thêng
Nî TK 1388 : Sè ph¶i båi thêng
Nî TK 334 : KhÊu trõ vµo l¬ng cña CNV
Nî TK 642 : TÝnh vµo gi¸ vèn hµng b¸n
Cã Tk 1381 :
c. H¹ch to¸n tæng hîp xuÊt dïng c«ng cô dông cô :
• XuÊt CCDC cho s¶n xuÊt kinh doanh
- NÕu gi¸ tri CCDC nhá tÝnh 1 lÇn vµo chi phÝ SXKD
Trang 30giá trị phế liệu thu hồi và khoản bồi thờng Vật chất đợc tính trừ vào số phân bổ kỳ cuối
IV Kế toán chi tiết vật liệu , công cụ , dụng cụ
Hạch toán chi tiết vật liệu ,dụng cụ đòi hỏi phản ánh cả về giá trị , số lợng , chất lợng của từng thứ ( từng danh điểm ) vật liệu , dụng cụ theo từng kho và từng ngời phụ trách vật chất Xí nghiệp thực hiện hạch toán chi tiết vật liệu , dụng cụ theo a) Ph ơng pháp thẻ song
song :
Theo phơng pháp thẻ song song , công việc cụ thể tại kho và phòng kế toán nh sau :
- ở Kho : Thủ kho dùng thẻ song song để phản ánh tình hình nhập , xuất , tồn vật
liệu , dụng cụ về mặt số lợng mỗi chứng từ nhập , xuất vật t đợc ghi một dòng vào thẻ kho Thẻ kho đợc mở cho từng danh điểm vật t Cuối tháng , thủ kho phải tiến hành tổng cộng số nhập , xuất tính ra số tồn kho về mặt lợng theo từng danh điểm vật t
- ở phòng kế toán : Kế toán vật t mở thẻ kế toán chi tiết vật t cho từng danh điểm vật
t tơng ứng với thẻ kho mở ở kho Thẻ này có nội dung tơng tự thẻ kho , chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận đợc các chứng từ xuất , nhập kho do thủ kho chuyển tới , nhân viên kế toán vật t phải kiểm tra đối chiếu và ghi đơn giá hạch toán vàothẻ kế toán chi tiết vật t và tính ra số tiền Sau đó , lần lợt ghi các nghiệp vụ nhập , xuất vào các thể kế toán chi tiết vật t có liên quan Cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho
Trang 31b) Chứng từ sử dụng :
- Hoá đơn bán hàng
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Biên bản kiểm kê vật t , hàng hoá nhập kho
c) Sổ sách sử dụng :
- Sổ kho , thẻ kho
- Sổ , thẻ kế toán chi tiết vật liệu , công cụ , dụng cụ
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ só d
V Các nghiệp vụ KTPS liên quan đến Vật liệu và công cụ dụng cụ
trong tháng
1 Ngày 02/05 (Xuất kho số 400 ) Xuất kho 3000 lít dầu diezen cho đội xe dùng để chạy xe ,
đơn giá xuất kho là 4.900 đ/lít Giá trị nhiên liệu xuất kho là : 800 lit x 4.900 đ/l =14.700.000 đ
2 Ngày 03/05 (Phiếu NK 300) Xí nghiệp cho nhập kho than quạt điện điều hoà của công tyvật t hồng minh số lợng 1.500 cái x 15000 cái = 22.500.000 đã thanh toán cho ngời bán
chi tiết
Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng Phiếu xuất
kho
Trang 33Ngày … tháng 05 năm 2004
Số :
Nợ :
Có :
- Họ và tên ngời giao hàng : Nguyễn Thanh Bình
- Lý do xuất kho : Xuất nhiên liệu cho đội xe chạy xe
- Xuất tại kho : Xí nghiệp
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Theochứngtừ
Thựcxuất
Trang 34Sè lîng
§¬n gi¸ Thµnh tiÒn
Theochøng tõ
ThùcnhËp
Trang 35- Căn cứ vào phiếu nhập kho số 300 Ngày 02 tháng 05 năm 2004
- Của bộ phận cung ứng Vật t cho xí nghiệp
- Ban kiểm nghiệm gồm :
Ông , bà : Nguyễn Thanh Bình Trởng ban
Ông , bà : Lê Thu Hà Uỷ viên
Ông , bà : Lê Thu Hà Uỷ viên
- Đã kiểm nghiệm các loại :
Đơnvịtính
Số lợngtheochứng từ
Kết quả kiểm nghiệm Ghi
chú
Số lợng đúngquy cách phẩmchất
Số lợng không
đúng quy cáchphẩm chất
1 Than quạt điều
Trởng ban( Ký , họ tên )Nguyễn thanh Bình
Số lợng
Ký xácnhận của
kế toánSố
hiệu
Ngày
Số d cuối tháng 1.500 225 1.300
Trang 36- Tªn , nh·n hiÖu , quy c¸ch VËt t : DÇu Diezen
nhËncña kÕto¸n
Sè d cuèi kú 36.00 29.250 28.75
Trang 37Sè lîng
Ký x¸cnhËncña kÕto¸nSè
Trang 38- Tªn , nh·n hiÖu , quy c¸ch VËt t : X¨ng A83
Sè lîng
Ký x¸cnhËn cña
kÕ to¸n
Sè
hiÖu
Ngµyth¸ng
NhËp XuÊt Tån
304 11/5 NhËp kho x¨ng cho PSXC 11/5 5.000 5.310
Sè d cuèi kú 5.000 90 5.310
Trang 39Sè lîng
Ký x¸cnhËncña kÕto¸n
Sè
hiÖu
Ngµyth¸ng
NhËp XuÊt Tån
Sè d cuèi th¸ng 240 160 120
Trang 40- Tªn , nh·n hiÖu , quy c¸ch VËt t : Kh¨n PhÕ liÖu
nhËncña kÕ
Sè d cuèi th¸ng 1000 260 940