- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho học sinh - Giáo viên chấm, nhận xét TIẾT 2 * Hoạt động 1: Luyện đọc - Học sinh lần lượt đọc các tiếng trong bảng ôn - Học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng t[r]
Trang 1TUẦN 9
Ngày soạn: 29/10/ 2009 Ngày giảng: Thứ hai 02/11/ 2009
ĐẠO ĐỨC: LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ
NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ (T1)
A YÊU CẦU:
- Biết: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn
- Yêu quý anh chị em trong gia đình
- Biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống hàng ngày
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập đạo đức
- Đồ dùng để chơi đóng vai
- Các truyên, tấm gương, bài thơ, bài hát về chủ đề bài học
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Em phải có bổn phận gì đối với ông bà, cha mẹ?
- Em hãy giới thiệu về bố và mẹ của em cho cả lớp biết?
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy - học bài mới:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và nhận xét
- GV yêu cầu từng cặp HS quan sát tranh bài tập 1 và nhận xét
- HS thảo luận nhóm 2 về nội dung của mỗi bức tranh
- Gọi đại diện một số HS các nhóm lên trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung
GV chốt lại từng ranh và kết luận
* Hoạt động 2: Thảo luận, phân tích tình huống.
- GV yêu cầu từng cặp HS quan sát tranh bài tập 2 và cho biết:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Theo em, bạn Lan có thể có những cách giải quyết nào trong tình huống đó?
- Cho HS nêu tất cả các tình huống, GV chốt lại 1 số cách ứng xử chính của bạn Lan GV hỏi tiếp:
+ Nếu em là bạn Lan, em sẽ chọn cách giải quyết nào? Vì sao em lại chọn cách đó
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày, Cả lớp nhận xét và bổ sung
- GV kết luận
Tương tự như vậy với bức tranh 2
Giáo viên kết luận chung
3 Hoạt động nối tiếp:
- Đối với anh chị, em phải làm gì?
Trang 2+ Đối với em nhỏ, là anh chị em phải làm gì?
- Về nhà ôn lại bài và làm theo bài học
- Nhận xét giờ học
TIẾNG VIỆT: BÀI 35: UÔI - ƯƠI
A YÊU CẦU:
- Đọc được: uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi; từ ngữ ứng dụng
- Viết được: uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi;
- Luyện nói từ 2 -3 câu theo chủ đề: Chuối, bưởi, vú sữa
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa các từ khóa, đoạn thơ ứng dụng, phần luyện nói
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 3 học sinh lên bảng đọc và viết : cái túi, vui vẻ, gửi quà.
- Cả lớp viết vào bảng con: ngửi mùi
- 1 học sinh đọc đoạn thơ ứng dụng: Dì Na gửi thư về Cả nhà vui quá.
2 Dạy - học bài mới:
TIẾT 1
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Giáo viên: Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em vần uôi, ươi.
- Giáo viên viết lên bảng: uôi - ươi.
- Học sinh đọc theo giáo viên: uôi, ươi.
* Hoạt động 2: Dạy vần
uôi
a Nhận diện vần:
- Giáo viên yêu cầu học sinh ghép vần uôi trên đồ dùng
+ Vần uôi có mấy âm, đó là những âm nào ?
- Học sinh: thảo luận so sánh uôi với ôi
+Giống: đều kết thúc bằng i + Khác: uôi bắt đầu bằng uô
b Đánh vần:
Vần
- Giáo viên phát âm mẫu: uôi
- Học sinh nhìn bảng phát âm, giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh
- GV hướng dẫn HS đánh vần: uô - i - uôi.
- HS đánh vần theo nhóm bàn, cá nhân, cả lớp
Tiếng khóa, từ ngữ khóa:
- Học sinh ghép tiếng chuối và trả lời câu hỏi:
+ Vị trí các chữ và vần trong tiếng chuối viết như thế nào ? + tiếng chuối đánh vần như thế nào?
- HS đánh vần: chờ - uôi - chuôi - sắc - chuối (cá nhân, nhóm, lớp)
- GV đưa ra "nải chuối" và hỏi: Đây là gì?
Trang 3- GV rút ra từ khoá nải chuối.
- Học sinh tự đánh vầ và đọc trơn từ ngữ khóa:
uô - i - uôi chờ - uôi - chuôi - sắc - chuối nải chuối
- Học sinh đọc theo: nhóm, cá nhân, lớp
- Giáo viên nhận xét, sửa sai cho học sinh
ươi (Dạy tương tự như uôi)
- Giáo viên: vần ươi được tạo nên từ ươ và i
- Học sinh thảo luận: So sánh ươi với uôi
+ Giống: kết thúc bằng i
+ Khác: ươi bắt đầu bằng ươ, uôi bắt đầu bằng uô
- Đánh vần: ươ - i - ươi
bờ - ươi - bươi - hỏi - bưởi múi bưởi
c Viết:
Vần đứng riêng
- Giáo viên viết mẫu: uôi, ươi, vừa viết vừa nêu qui trình viết
- Học sinh viết bảng con: uôi, ươi
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh còn lúng túng
Viết tiếng và từ ngữ
- Giáo viên viết mẫu: chuối, bưởi và nêu qui trình viết
- Học sinh viết bảng con: chuối, bưởi
- Giáo viên nhận xét và chữa lỗi cho học sinh
d Đọc từ ngữ ứng dụng:
- Gọi 2 - 3 học sinh đọc các từ ứng dụng : buổi tối túi lưới
tuổi thơ tươi cười
- Giáo viên giải thích và đọc mẫu các từ ứng dụng
- Gọi 2 - 3 học sinh đọc lại, GV chỉnh sửa cho HS
TIẾT 2
* Hoạt động 1: Luyện đọc
Luyện đọc lại các âm ở tiết 1
- Học sinh lần lượt phát âm: uôi, chuối, nải chuối và ươi, bưởi, múi bưởi
- Học sinh đọc các các từ ứng dụng: nhóm, cá nhân, cả lớp
- Giáo viên nhận xét, chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh
Đọc câu ứng dụng:
- Học sinh quan sát tranh minh họa của đoạn thơ ứng dụng
- Giáo viên cho học sinh đọc câu ứng dụng: cá nhân, nhóm, cả lớp
- Giáo viên nhận xét, sửa sai cho học sinh
- Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ ứng dụng
Trang 4- Gọi 2 - 3 học sinh đọc lại đoạn thơ ứng dụng
* Hoạt động 2: Luyện viết
- Học sinh lấy vở tập viết ra và chuẩn bị tư thế ngồi viết bài
- Học sinh lần lượt viết vào vở: uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi.
- Giáo viên viết mẫu từng dòng, học sinh viết vào vở
- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho học sinh
- Giáo viên chấm, nhận xét
* Hoạt động 3: Luyện nói
- Học sinh đọc tên bài luyện nói: chuối, bưởi, vú sữa
- Giáo viên gợi ý, học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Trong tranh vẽ gì ?
+ Quả chuối chín có màu gì? Khi ăn có vị như thế nào?
+ Vú sữa khi chín thường có màu gì?
+ Bưởi thường có nhiều vào mùa nào?
+ Khi bóc vỏ ngoài của múi bưởi ra em nhìn thấy gì?
+ Trong 3 thứ quả này, em thích nhất quả nào? Vì sao?
+ Trong vườn nhà em có những loại cây ăn quả nào?
3 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên chỉ bảng, học sinh đọc theo
- Học sinh tìm vần vừa học
- Về nhà ôn lại bài và xem trước bài 36
- Nhận xét giờ học
_
Ngày soạn: 01/11/ 2009 Ngày giảng: Thứ tư 4/11/ 2009
A YÊU CẦU:
- Làm được phép cộng các số trong phạm đã học, cộng với số 0
- Học sinh say mê luyện tập, tính toán
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- PBT, bộ ĐDHT
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 3 học sinh lên bảng làm: 3 + 2 = 2 + 1 = 5 + 0 =
- Cả lớp làm bảng con: 1 + 4 =
- 1 học sinh đọc lại công thức cộng trong phạm vi 5
2 Dạy - học bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Làm việc cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập ( tính )
- HS làm bài, Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh yếu
Trang 5-HS và GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: Tính
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài, giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh còn lúng túng
- Gọi học sinh đọc kết quả
- Giáo viên nhận xét chung
Bài 3: Hoạt động nhóm
- Học sinh tự nêu yêu cầu rồi làm bài
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh còn lúng túng
- Học sinh đổi chéo bài kiểm tra lẫn nhau
- Học sinh nhận xét bài của bạn
- Giáo viên nhận xét, chữa bài cho học sinh
Bài 4: Thảo luận nhóm
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Từng cặp HS quan sát tranh, đọc bài toán và ghi phép tính thích hợp vào ô trống
- Gọi đại diện 2 cặp HS trình bày trước lớp
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và ghi điểm
* Hoạt động 2: Trò chơi ''Nối phép tính với kết quả đúng"
- GV yêu cầu mỗi tổ cử đại diện 1 bạn lên chơi
- GV nêu yêu cầu của trò chơi, HS thực hiện trò chơi
- Cả lớp nhận xét, bình chọn
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Về nhà ôn lại bài đã học, làm bài tập trong vở bài tập
- Nhận xét giờ học
TIẾNG VIỆT: BÀI 37: ÔN TẬP
A YÊU CẦU:
- Đọc được các vần có kết thúc bằng i/y; i từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 32
đến bài 37
- Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 32 đến bài 37
- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể Cây khế
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng ôn tập trong sách giáo khoa
- Tranh minh họa đoạn thơ ứng dụng
- Tranh minh họa truyện kể: ''Thỏ và rùa''
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh viết bảng con: T1: cối xay, T2: ngày hội, T3: vây cá
- 1 học sinh lên bảng viết : cây cối
- 1 HS đọc câu ứng dụng: Giờ ra chơi, bé trai thi chạy, bé gái thi nhảy dây
2 Dạy - học bài mới:
Trang 6TIẾT 1
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Giáo viên hỏi:
+ Tuần qua chúng ta đã được học những vần gì mới ?
- Học sinh trả lời, giáo viên ghi bảng
- Các học sinh khác bổ sung
- Giáo viên treo bảng ôn lên bảng, học sinh kiểm tra bổ sung
* Hoạt động 2: Ôn tập
a Ôn các vần vừa học
- Học sinh lên bảng, chỉ các chữ vừa học trong tuần
- Giáo viên đọc vần, học sinh chỉ chữ
- Học sinh tự chỉ chữ và đọc vần
- Giáo viên nhận xét, sửa sai cho học sinh
b Ghép chữ và vần thành tiếng
- Học sinh đọc các tiếng ghép từ chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang
của bảng ôn
- Học sinh đọc bảng ôn theo: nhóm, cá nhân, cả lớp
- Giáo viên chỉnh sửa cách đọc cho học sinh
c Đọc từ ngữ ứng dụng
- Giáo viên gắn các từ ngữ ứng dụng lên bảng: đôi đũa, tuổi thơ, máy bay.
- Học sinh đọc các từ ngữ: nhóm, cá nhân, cả lớp
- Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh
- Giáo viên giải thích và đọc mẫu
- Gọi 2 - 3 học sinh đọc lại
d Tập viết các từ ngữ ứng dụng
- Học sinh viết trong vở tập viết từ: tuổi thơ theo mẫu
- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho học sinh
- Giáo viên chấm, nhận xét
TIẾT 2
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- Học sinh lần lượt đọc các tiếng trong bảng ôn
- Học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng theo: nhóm, bàn, cá nhân, cả lớp
- Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh
Đọc đoạn thơ ứng dụng
- Giáo viên giới thiệu đoạn thơ
- HS quan sát tranh, thảo luận và nêu các nhận xét về cảnh bé đang ngủ trưa
- Học sinh đọc đoạn thơ: nhóm, cá nhân, cả lớp
- Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh
- Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ
Trang 7- Gọi 2 - 3 học sinh đọc lại
* Hoạt động 2: Luyện viết
- Học sinh viết tiếp các từ còn lại theo mẫu trong vở tập viết
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh còn lúng túng
- Giáo viên chấm, nhận xét
* Hoạt động 3: Kể chuyện ''Cây khế''
- Học sinh đọc tên câu chuyện, giáo viên dẫn dắt vào câu chuyện
- Giáo viên kể lại câu chuyện có kèm kèm theo tranh minh họa
- Học sinh thảo luận nhóm và cử đại diện lên thi tài
- Học sinh đại diện các nhóm lên thi tài
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên chỉ bảng ôn , học sinh theo dõi đọc theo
- Học sinh tìm vần vừa học
- Về nhà ôn lại bài, xem trước bài 38
- Nhận xét giờ học
TN&XH: HOẠT ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI
A YÊU CẦU:
- Kể được các hoạt động, trò chơi mà em thích
- Biết tư thế ngồi học, đi đứng có lợi cho sức khoẻ
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình vẽ trong bài 9 SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn cho cơ thể khỏe mạnh, mau lớn chúng ta phải ăn uống như thế nào ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
2 Dạy - học bài mới:
*Khởi động:Trò chơi ''Máy bay đến máy bay đi''
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: Học sinh nhận biết được các hoạt động hoặc trò chơi mà em chơi
hàng ngày
Cách tiến hành:
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn
+ Hãy nói với bạn các hoạt động hoặc trò chơi mà em chơi hàng ngày
- Học sinh từng cặp trao đổi và kể tên
Bước 2:
- Giáo viên mời một số học sinh lên kể trước lớp
- Giáo viên nêu câu hỏi, gợi ý để học sinh thảo luận
+ Những hoạt động vừa nêu có lợi gì cho sức khỏe ?
- Học sinh lên trình bày trước lớp, các học sinh khác nhận xét, bổ sung
Giáo viên kết luận
Trang 8*Hoạt động 2: Làm việc với sách giáo khoa
Mục tiêu: Học sinh hiểu được nghỉ ngơi là rất cần thiết cho sức khỏe
Cách tiến hành:
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn: Quan sát các hình ở trang 20, 21 sách giáo khoa
+ Chỉ và nêu tên các hoạt động trong từng hình
+ Nêu tác dụng của từng hình
- Học sinh trao đổi nhóm 2 người theo hướng dẫn của giáo viên
Bước 2:
- Giáo viên gọi một số học sinh nêu lại những gì em đã trao đổi trong nhóm
- học sinh và giáo viên nhận xét Giáo viên kết luận
*Hoạt động 3: Quan sát theo nhóm nhỏ
Mục tiêu: Nhận biết các tư thế đúng và sai trong hoạt động hàng ngày
Cách tiến hành:
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn:
- Quan sát các tư thế: đi, đứng, ngồi trong các hình tr.21 sách giáo khoa Chỉ và nói bạn nào đi, đứng, ngồi đúng tư thế
- Học sinh trao đổi nhóm theo hướng dẫn của giáo viên
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, diễn lại các tư thế của các bạn trong từng hình
- Cả lớp nhận xét, phân tích
- Học sinh đóng vai nói cảm giác của bản thân sau khi thực hiện
Giáo viên kết luận
3 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên chốt lại ý chính của bài
- Về nhà ôn lại bài, làm theo bài học
- Nhận xét giờ học
_
THỦ CÔNG: XÉ, DÁN HÌNH CÂY ĐƠN GIẢN (T2)
A YÊU CẦU:
- Biết cách xé, dán hình cây đơn giản
- Xé, dán được hình tán lá cây, thân cây Đường xé có thể bị răng cưa Hình dáng tương đối phẳng, cân đối
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ học thủ công lớp 1
- Giấy màu, hồ dán,
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
- GV đưa ra các câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Cây có những bộ phận nào?
+ Thân cây có mầu gì?
Trang 9+ Tán lá cây thường có màu gì?
+ Ngoài ra tán lá cây còn có màu gì?
+ Để tạo được hình cây, ta phải làm như thế nào?
- HS thảo luận các câu hỏi trên theo nhóm đôi
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- HS và GV nhận xét, bổ sung
- GV kết luận chung
* Hoạt động 2: HS thực hành
- HS lấy giấy màu xé hình cây theo 2 kiểu: dài và tròn
- HS thực hành, GV quan sát và giúp đỡ HS còn lúng túng
- HS làm xong, dán sản phẩm vào vở thủ công
- GV gợi ý HS sáng tạo trong việc trình bày sản phẩm
- GV chấm, nhận xét
- GV đưa những bài làm đẹp cho HS xem và học tập
- Nhận xét giờ học
Ngày soạn: 02/11/ 2009 Ngày giảng: Thứ năm 5/11/ 2009
THỂ DỤC: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ-THỂ DỤC
RÈN LUYỆN TTCB
( Có GV bộ môn)
TIẾNG VIỆT: BÀI 38: EO, AO
A YÊU CẦU:
- Đọc được: eo, ao, chú mèo, ngôi sao; từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được: eo, ao, chú mèo, ngôi sao
- Luyện nói từ 2 -3 câu theo chủ đề: Gió, mây, mưa, bão, lũ.
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa các từ khóa, câu ứng dụng, phần luyện nói
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS viết bảng con: T1: đôi đũa, T2: tuổi thơ, T3: mây bay.
- Cả lớp viết bảng con: bài vở
- 1 học sinh đọc câu: Gió từ tay mẹ
Ru bé ngủ say Thay cho gió trời Giữa trưa oi ả.
2 Dạy - học bài mới:
Trang 10TIẾT 1
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Giáo viên: Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em vần eo, ao
- Giáo viên viết lên bảng: eo - ao, và cho học sinh đọc eo, ao
- Học sinh đọc theo giáo viên: eo, ao
* Hoạt động 2: Dạy vần
eo
a Nhận diện vần:
- Giáo viên viết lại vần eo lên bảng và hỏi:
+Vần eo được tạo nên bởi những âm nào ?
- GV: Hãy so sánh vần eo và o
+Giống: đều kết thúc bằng o + Khác: eo bắt đầu bằng e
b Đánh vần:
Vần
- Giáo viên phát âm mẫu: eo
- Học sinh nhìn bảng phát âm, giáo viên chỉnh sửa cho học sinh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần: e - o - eo
- Học sinh nhìn bảng đánh vần : cá nhân, nhóm, cả lớp
Tiếng khóa, từ ngữ khóa:
- Giáo viên: Thêm m và dấu huyền vào vần eo, ta được tiếng gì ?
Học sinh: mèo Giáo viên viết bảng và đọc: mèo
+ Em có nhận xét gì về tiếng mèo?
- Học sinh tự đánh vần tiếng và đọc trơn từ ngữ khóa:
e - o - eo
mờ - eo - meo - huyền - mèo
chú mèo.
- Học sinh đọc theo: nhóm, cá nhân, lớp, giáo viên nhận xét, sửa sai cho học sinh
ao (Dạy tương tự như eo)
- Giáo viên: vần ao được tạo nên từ a và o
- Học sinh thảo luận: So sánh ao với eo
+ Giống: kết thúc bằng o
+ Khác: ao bắt đẩu bằng a, eo bắt đầu bằng e
- Đánh vần: a - o - ao
sờ - ao - sao ngôi sao
- Viết: chú ý các nét nối trong tiếng
c Viết: