1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 8

GIÁO ÁN LỚP 2A-TUAN17

31 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 311,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-> Người trung thực cần rèn cho mình một số đức tính sau: Nói đúng sự thật, Luôn lắng nghe và tôn trong sự thật, chia sẻ với bạn về ý nghĩa của lòng trung thực, biết nhắc nhở bạn k[r]

Trang 1

TUẦN 17

NS: 27/12/2019

NG: Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2019

CHÀO CỜ -

TẬP ĐỌC TIẾT 49,50: TÌM NGỌC

- Máy tính, máy chiếu

III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi hs đọc bài: Nhắn tin

- GV đánh giá, tuyên dương

2HS đọc bài

- Hs trả lời

B Bài mới (35’)

1 Giới thiệu bài:

- Gv giới thiệu bài và ghi lên bảng

- Yêu cầu cả lớp lấy vở ghi đầu bài - Hs lấy vở ghi

2 Luyện đọc

2.1 Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần

2.2 Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc câu: Yêu cầu Hs đọc nối tiếp từng

Trang 2

* Đọc đoạn: HS đọc nối tiếp từng đoạn.

- GV hướng dẫn ngắt nghỉ câu văn dài

- Ở nhà người thợ kim hoàn, Mèo đã nghĩ

ra kế gì để lấy lại được viên ngọc?

- Khi ngọc bị cá đớp mất, Mèo và chó nghĩ

cách gì để lấy lại được ngọc?

- Khi ngọc bị quạ đớp mất, Mèo và chó

nghĩ cách nào để lấy lại được ngọc?

- Tìm trong bài những từ khen ngợi mèo và

chó?

*QTE: Gia đình các em có nuôi các con

vật không? Em bảo vệ chúng như thế nào?

TE có quyền được yêu quý các con vật

4 Thi đọc chuyện:

- Gọi hs đọc nối tiếp

- Bình chon người đọc chuyện hay

C Củng cố, dặn dò: (5’)

- Gv khái quát nội dung và nhận xét giờ

học

- Hs nối tiếp nhau đọc

Xưa/ có một chàng trai/ thấy một bọn trẻ giết một con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con rắn ấy là con của Long Vương.

- Hs đọc nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Đọc đồng thanh

- Chàng cứu con rắn nước, Con rắn

ấy là con của Long Vương LongVương tặng chàng ngọc quý

- Một người thợ kim hoàn đánh tráoviên ngọc khi biết viên ngọc đó làquý hiếm

- Mèo bắt một con chuột đi tìm ngọc.Con chuột tìm được

- Mèo và chó rình bên bờ sông, thấy

có người đánh được con cá lớn, mổruột ra có viên ngọc, mèo nhảy tớingoạm ngọc chạy

- Mèo nằm phơi bụng giả chết Quạ

sà xuống toan rỉa thịt Mèo nhảy sổlên vồ Quạ van lạy xin trả lại ngọc

- Thông minh tình nghĩa

HS đọc theo phân vai

HS thi đọc

Trang 3

- Dặn dò hs về nhà đọc bài và chuẩn bị bài

*QTE: Trẻ em có quyền tôn trọng và chấp hành những quy định về trật tự vệ sinh

nơi công cộng Đồng tình, ủng hộ các hành vi giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng ( HĐ CC)

II GIIASO DỤC KĨ NĂNG SỐNG

- KN hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng.(HĐ1,2)

- KN đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng.(tiết 1)

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1.GV: VBT, tình huống

2 HS: VBT, Thẻ

IV Các hoạt động

A.Kiểm tra bài cũ(5)

+ Vì sao phải giữa trật tự vệ sinh nơi công

-Yêu cầu một vài đại diện HS lên báo cáo

kết quả điều tra về tình hình giữ trật tự, vệ

sinh nơi công cộng ở khu mình sinh sống

sau 1 tuần

-GV tổng kêt lại ý kiến của các nhóm

-NX về báo cáo của HS và những đóng

góp của cả lớp Khen những HS báo cáo

tốt, đúng hiện thực

Hoạt động 2: Trò chơi " Ai đúng ai sai"

-2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu

của gv

- Lớp lắng nghe, nhận xét-Lắng nghe

-Đại diện HS lên báo cáo két quả điềutra

-HS theo dõi

Trang 4

GDKNS: KN hợp tác.

Cách tiến hành

-GV phổ biến luật chơi

+Mỗi dãy sẽ lập thành một đội chơi - cử

đội trưởng của mình Các đội chơi đưa ra y

kiến đúng hay sai và đưa ra tín hiệu để xin

trả lời Mỗi y kiến đúng được 5 điểm

+ Đội nào ghi được nhiều điểm nhất sẽ

1 Trong rạp chiếu phim em thấy 2 bạn

nhỏ đang chen lấn, xô đẩy nhau

2 Bạn rủ em đá bóng trên đường giao

-Kết luận: Mọi người cần giữu trật tự, vệ

sinh nơi công cộng.Biết giữu vệ sinh trật

tự mới là người văn minh

-Lắng nghe

-Chơi thử-Chơi-Lắng nghe

-Thảo luận, đưa ra cách xử lí1.Khuyên bạn không nên chen lấn, xôđẩy nhau làm ảnh hưởng đến ngườikhác

2.Không đồng ý và khuyên ngăn bạn3.Em sẽ khuyên bác và bảo bác nhưthế là không giữ vệ sinh nơi côngcộng

4.Em sẽ bảo bạn nhặt lên bỏ vào đúngnơi quy định

-Lắng nghe, ghi nhớ

C Củng cố-dặn dò(3)

- Gọi Hs đọc phần bài học cuối bài và học thuộc tại lớp

*GDQTE: Trẻ em có quyền tôn trọng và chấp hành những quy định về trật tự vệ

sinh nơi công cộng Đồng tình, ủng hộ các hành vi giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng.

- Nhận xét tiết học

- Dặn Hs về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo

-TOÁN TIẾT 81: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ

I MỤC TIÊU

Trang 5

1.Kiến thức: Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm.

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

2.kỹ năng: Biết giải bài toán về nhiều hơn

3.Thái độ: HS có ý thức học tập

II ĐỒ DÙNG

- Bảng phụ

III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Đặt câu hỏi

- Đọc tích cực

- Chia nhóm và tổ chức hoạt động nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi HS đọc thuộc bảng 13,14,15 trừ đi

một số

- Nhận xét – Tuyên dương

B Hướng dẫn học sinh ôn tập:

*Bài 1:Tính nhẩm(5’)

- Gv gọi HS đọc yêu cầu

- Bài yêu cầu gì?

- Nêu cách tính nhẩm

- Yêu cầu HS tự nhẩm rồi báo cáo kết quả

- GV nhận xét chốt kết quả đúng

*Bài 2: Đặt tính rồi tính(5’)

- GV yêu cầu HS đọc bài

- Bài yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép

tính

- Gọi HS nêu rõ cách làm

- GV nhận xét chốt kết quả đúng

*Bài 3: Số? (5’)

- Gv gọi HS đọc yêu cầu

- Bài tập yêu cầu ta làm gì?

- 3HS đọc

- 1 HS đọc đề bài

- Tự nhẩm sau đó nối tiếp nhau nêu kết quả miệng

14 - 9 = 5

16 - 7 = 9

12 - 8 = 4

6 + 9 = 15

- Nhận xét

- 1 HS đọc

- 3 em làm bảng, lớp nháp

- Học sinh chữa bài, nêu rõ cách đặt tính và thực hiện phép tính

47 100 90 35

+ + + +

36 22 58 65

- - -

-83 78 42 100

- HS nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc đề bài

- Điền số thích hợp

- Lấy số trong vòng tròn, thực hiện phép tính với số trên mũi tên rồi ghi

Trang 6

- Muốn điền vào ô trống ta làm gì?

- Yêu cầu HS làm nhóm đôi, đại diện nhóm

trình bày kết

- Gv nhận xét chốt kết quả đúng

*Bài4: Giải toán(5’)

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết cửa hàng bán được bao nhiêu lít

nước mắm ta cần phải biết gì?

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

b,c,d làm tương tự

- Chữa bài - nhận xét

- 1HS đọc yêu cầu đề bài

- HS phân tích bài toán

- Cả lớp làm vở- Đổi vở KT chéo

Bài giảiBuổi chiều cửa hàng đó bán được sốlít nước mắm là:

64 - 18 = 46( l) Đáp số : 46 l

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Thuộc bảng công, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

2.Kỹ năng: Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về ít hơn

3.Thái độ: HS phát triển tư duy

Trang 7

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiếm tra bài cũ(4’)

- Ôn tập về phép cộng và phép trừ

- Chữa bài 4, 5

- GV nhận xét

B.Bài mới

*Giới thiệu bài(1’)

*Dạy bài mới

+ Điền số mấy vào ?

- Ở đây chúng ta thực hiện liên tiếp mấy phép

trừ? Thực hiện từ đâu tới đâu?

- Yêu cầu HS làm tiếp bài

*BT củng cố Kiến thức gì?

Bài 4(8’)

- Gọi 1 HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết những gì?Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán thuộc dạng gì?

- Yêu cầu làm bài

Bài giải Buổi chiều cửa hàng bán được số lít nước mắm là:

64 – 18 = 46 (lít) Đáp số: 46 lít mắm

- hs nêu yc12

Trang 8

1.Kiến thức: HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện.

2.Kỹ năng: Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện

3.Thái độ: HS thích thú với tiết học

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 5 HS lên kể nối tiếp câu chuyệnCon chó

nhà hàng xóm

- Gọi 1 HS nói ý nghĩa của câu chuyện

- Nhận xét

B Bài mới

*Giới thiệu bài (1’)

*Dạy bài mới

1.HĐ1: Kể lại từg đoạn chuyện theo gợi ý(18)

Bước 1: Kể trong nhóm.

- Treo bức tranh và yêu cầu HS dựa vào tranh

minh họa để kể cho các bạn trong nhóm cùng

nghe Mỗi nhóm 6 HS

Bước 2: Kể trước lớp.

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện kể về 1 bức

tranh để 6 nhóm tạo thành 1 câu chuyện

- Mỗi nhóm chọn 1 HS kể về 1 bức tranh do GV yêu cầu

- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu

+ Cứu 1 con rắn Con rắn đó là con của Long Vương Long Vương đã tặng

Trang 9

+ Thái độ của chàg trai ntn khi được tặng ngọc?

+ Tranh vẽ hai con gì?

+ Mèo đã làm gì để tìm được ngọc ở nhà người

+ Theo con, hai con vật đáng yêu ở điểm nào?

2.HĐ2:Kể lại toàn bộ câu chuyện:8p

- Yêu cầu HS kể nối tiếp

- Gọi HS nhận xét

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện

chàng trai viên ngọc quí

+ Mèo vồ quạ Quạ lạy van và trả lại ngọc cho Chó

+ Vì nó đớp ngọc trên đầu Mèo

+ Mừng rỡ

+ Rất thông minh và tình nghĩa

- 6 HS kể nối tiếp đến hết câu chuyện

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu

- Biết cách gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đổ xe

- Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm đổ xe Đường cắt có thể mấp

mô Biển báo tương đối cân đối

- Học sinh có ý thức chấp hành luật lệ giao thông góp phần giảm tai nạn và

tiết kiệm nhiên liệu (GDSDTKNL&HQ).

* Với HS khéo tay :

- Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm đổ xe Đường cắt ít mấp mô

Biển báo cân đối

Trang 10

II CHUẨN BỊ

- GV - Mẫu biển báo cấm đỗ xe.

- Quy trình gấp, cắt, dán

- HS - Giấy thủ công, vở

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ : Tiết trước học thủ công bài gì?

- Gọi HS lên bảng thực hiện 3 bước gấp cắt

dán

- Nhận xét, đánh giá

- Gấp cắt dán BBGT cấm xe đi ngượcchiều

- 2 em lên bảng thực hiện các thao tác gấp

- Nhận xét

2 Dạy bài mới :

a)Giới thiệu bài Gấp, cắt, dán biển báo giao

- Hãy nhận xét xem kích thước màu sắc của

biển báo cấm đỗ xe có gì giống và khác so

với biển báo cấm xe đi ngược chiều ?

- Biển báo cấm là hai vòng tròn đỏ xanh,

và hình chữ nhật chéo là màu đỏ

Hoạt động 2 : Giáo viên hướng dẫn gấp.

Bước 1 : Gấp, cắt biển báo cấm đỗ xe

Trang 11

ô, rộng 1 ô làm chân biển báo.

Bước 2 : Dán biển báo cấm đỗ xe.

- Dán chân biển báo lên tờ giấy trắng(H1)

- Dán hình tròn màu đỏ chờm lên chân biển

báo nửa ô(H2)

- Dán hình tròn màu xanh ở giữa hình tròn

đỏ(H3)

- Dán chéo hình chữ nhật màu đỏ vào giữa

hình tròn màu xanh (H4)

 Chú ý: Cần dán hình tròn màu xanh lên trên

hình tròn màu đỏ sao cho đường cong cách

đều, dán hình chữ nhật màu đỏ ở giữa hình

tròn màu xanh cho cân đối và chia đôi hình

tròn màu xanh làm hai phần bằng nhau

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Hiểu ND: Loài gà cũng có tình cảm với nhau: che chở, bảo vệ, yêu thương nhau

như con người

- Trả lời được câu hỏi sgk

2.Kỹ năng

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

Trang 12

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Tìm ngọc

- Mỗi HS đọc 2 đoạn và trả lời 1 câu

hỏi

- Nhận xét từng HS

B Bài mới

*Giới thiệu bài(2)

-Treo tranh giới thiệu

*Dạy bài mới

1.HĐ1: Luyện đọc(12’)

a.GV đọc mẫu

- Chú ý: Giọng kể tâm tình, chậm khi

đọc lời gà mẹ đều đều “cúc… cúc”

báo tin cho các con không có gì nguy

hiểm; nhịp nhanh: khi có mồi

- Đọc nối tiếp từng câu- YC HS đọc

nối tiếp từng câu và tìm các từ khó

b Đọc từng đoạn

- GV chia đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến lời mẹ

+ Đoạn 2: “Khi gà mẹ… mồi đi”

+ Đoạn 3: “Gà mẹ vừa bới…nấp

- Nghe, theo dõi và đọc thầm theo

- hs nối tiếp nhau đọc từng câu

- hs luyện đọc từ khó: gấp gáp, roóc roóc, , nói chuyện, nũng nịu, liên tục

Trang 13

+ Gà con đáp lại mẹ thế nào?

+ Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu

mẹ?

+ Gà mẹ báo cho con biết không có

chuyện gì nguy hiểm bằng cách nào?

+ Gọi 1 HS bắt chước tiếng gà?

+ Cách gà mẹ báo tin cho con biết

“Tai họa! Nấp mau!”

+ Khi nào lũ con lại chui ra?

3.HĐ3: Luyện đọc lại (5’)

- GV tổ chức cho hs luyện đọc lại

- GV nhận xét

C Củng cố – Dặn dò(3’)

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

+ Qua câu chuyện, con hiểu điều gì?

+ Khi mẹ “cúc… cúc… cúc” đều đều

- 1 số học sinh đọc lại bài

- Đọc bài

+ Mỗi loài vật đều có tình cảm riêng,giống như con người./ Gà cũng nói bằngthứ tiếng riêng của nó/…

-TOÁN TIẾT 83: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (tiếp)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra bài cũ (3’)

- YC hs làm các phép tính sau:

90 – 32 ; 56 + 44 ; 100 – 7

GV nhận xét

B Bài mới

*Giới thiệu bài (1’)

*Dạy bài mới

- HS thực hiện đặt tính rồi tính

Trang 14

Bài 1: Tính nhẩm(5’)

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 1 HS đọc chữa bài sau đó gọi HS

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng: x + 17 = 45 và hỏi: x

là gì trong phép cộng x + 17 = 45?

- YC hs tự làm bài

- GV nhận xét

*BT củng cố lại cách tìm SH, SBT, ST.

Bài 4: Giải toán(7’)

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

Thùng sơn nặng số kg là:

50 – 28 = 22(kg) Đáp số: 22kg

-CHÍNH TẢ(Nghe viết) TIẾT 33: TÌM NGỌC

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Làm đúng BT2; BT(3)a, b hoặc BT do GV soạn

2.Kỹ năng: Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng tóm tắt câu chuyện Tìm ngọc.

3.Thái độ: HS có ý thức rèn chữ viết

II ĐỒ DÙNG

Trang 15

- Bảng phụ.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.KTBC(4’)

- Đọc các từ cho hs viết bảng con: Trâu,

ruộng, nối nghiệp, nông gia

- GV nhận xét

B Bài mới

*Giới thiệu bài(1’)

*Dạy bài mới

1.HĐ1: HD viết chính tả(23’)

- GV đọc mẫu

+ Đoạn trích này nói về những nhân vật

nào?

+ Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?

+ Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy lại được

ngọc quý?

+ Chó và Mèo là những con vật thế nào?

a Hướng dẫn cách trình bày

+ Đoạn văn có mấy câu?

+Trog bài nhữg chữ nào cần viết hoa?Vì

Bài 2:Điền vào chỗ trống vần ui/ uy

- Treo bảg phụ và yêu cầu HS thi đua làm

+rừng núi, dừng lại, cây giang, rang tôm.

+ lợn kêu eng éc, hét to, mũi khét.

-2 hs lên bảng, hs dưới lớp viết bảngcon

- hs lắng nghe+ Chó, Mèo và chàng trai

Trang 16

I: Mục tiêu.

1.Kiến thức : Hiểu nội câu truyện“ Con Vẹt của bé Bi”

2.Kĩ năng: Hoàn thành các bài tập trong nội dung câu truyện

3.Thái độ: Yêu thích môn học

II: Chuẩn bị

1.Giáo viên: VBT thực hành toán - tiếng việt, bảng phụ

2.Học sinh: VBT thực hành toán - tiếng việt …

III: Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG DẠY

A: Kiểm tra bài cũ (5)

- Gv kiểm tra đồ dùng cua hs

- Nhận xét

-Hs thực hiện

B: Bài mới:

1)Giới thiệu bài: (1’)

- Gv nêu nội dung của tiết học

2) Dạy bài mới

1)Hoạt động 1: Đọc câu truyện“Con Vẹt của bé Bi”(15’)

- Y/c đọc câu truyện “Con Vẹt của bé Bi”

- HS đọc nối tiếp câu

- HS đọc nối tiếp đoạn

?Nêu nội dung câu truyện

=> Câu truyện nói về tình cảm thươg yêu

của hai chị em Bi và Chi đối với chu Vẹt

- 2 Hs đọc bài-HS đọc-HS đọc

a,Bi lo điều gì khi Ông tặng Bi con Vẹt?

b, Ông nói gì với Bi ?

- Hs nêu

- Hs làm bài tập

- Đáp án:

a – 1 , b - 1 , c - 2 , d – 3

Trang 17

c, V/sao Bi không muốn Vẹt gọi tên chị

Chi?

d, Khi Bi để vẹt đói, rét chị Chi đã làm gì?

e, Câu nào …cấu tạo theo mẫu câu Ai thế

nào?

(?)Câu truyện nói về điều gì…

- Gọi HS đọc lại câu truyên“Con Vẹt của bé

Bi”

e - 1,

- HS nêu-HS đọc bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ(5’)

- Giáo viên gọi hs lên bảng làm bài 4 / 84

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới

*Giới thiệu bài(1’)

*Dạy bài mới

Bài 1(5’):Viết tên mỗi hình vào chỗ

chấm(theo mẫu)

- YC hs quan sát hình rồi làm bài

- Gọi hs nêu kết quả

*BT củng cố lại cách nhận biết hình.

- HS lên bảng thực hiện yc gv

- HS nêu yc

- HS quan sát hình rồi làm bài

- HS đứng tại chỗ nêu kết quả

Trang 18

a.Dùng thước thẳng nối ba điểm thẳng hàng

b.Em đã nối được ba điểm thẳng hàng là:

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ(5’)

- Hs lên bảng viết: rừg núi, dừng lại, cây

giag

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới

*Giới thiệu bài, ghi đầu bài(2’)

*Dạy bài mới

1.HĐ1: HD học sinh viết.(23’)

- Giáo viên đọc mẫu bài viết

+ Nói lại cách gà mẹ báo cho con biết

không có gì nguy hiểm ?

- HS thực hiện yc

- 2,3 học sinh đọc lại

+ Học sinh đọc lại câu mẹ báo cho con biết không có gì nguy hiểm

Ngày đăng: 06/02/2021, 09:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w