- Giao tiếp cởi mở, tự tin trong giao tiếp, biết lắng nghe ý kiến người khác.. Khi làm quen nhau lần đầu , ta cần giới thiệu về mình. Lời chào –Lời tự giới thiệu giúp con người thêm [r]
Trang 1TUẦN 2
Ngày soạn: 14/9/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2019
CHÀO CỜ -
TẬP ĐỌC TIẾT 4, 5: PHẦN THƯỞNG
I MỤC TIÊU
1.Kĩ nằng: Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn: nửa năm, làm, lặng
yên, sáng kiến….Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.2.Kiến thức: Hiểu ND: Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việctốt (trả lời được các CH,1,2,3 )
3 Thái độ: * QTE: Trẻ em có quyền được khen thưởng khi học tốt và làm việc tốt.
II KNS CƠ BẢN
- Xác định giá trị: có khả năng hiểu từ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng vàthừa nhận người khác có những giá trị khác
III ĐỒ DÙNG
- Máy tính, máy chiếu
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
- GV gọi 2 HS đọc bài “ Tự thuật” kết
hợp trả lời câu hỏi
- Bản tự thuật cho ta biết gì?
- Tự kể về bản thân cho cả lớp nghe?
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
-Treo tranh
- Bạn gái trong tranh tên là Na Na học
chưa giỏi nhưng cuối năm lại được 1
phần thưởng đặc biệt Đó là phần
thưởng gì? Truyện đọc này muốn nói
với em điều gì? Chúng ta hãy cùng đọc
- HS lắng nghe
Trang 2a) Đọc nối tiếp từng câu 3 lần.
- Lần 1: Đọc nối tiếp câu sửa phát âm cá
- GV chia đoạn: 3 đoạn
- Lần 1: Đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
cho nhau nghe
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu lần 1
- HS đọc nối tiếp câu lần 2, phátâm: Trực nhật , lặng yên , bàn tán ,trao , túm tụm
- HS đọc nối tiếp câu lần 3
- Lần 1 kết hợp ngắt nghỉ câu dài: Mộtbuổi sáng , / vào giờ ra chơi / các bạn
- Nhận xét , sửa chữa cho nhau
- Đại diện các nhóm thi đọc : Từng đoạn
- Lớp nhận xét
- HS đọc cả bài, đồng thanh
Tiết 2
Trang 33.Tìm hiểu nội dung bài(15’)
phần trưởng không? Vì sao?
- GV lắng nghe HS trình bày, gợi ý
giúp đỡ
=> KNS: Na xứng đáng được thưởng,
vì có tấm lòng tốt Trong trường học,
phần thưởng có nhiều loại: Thưởng cho
HS học giỏi, thưởng cho HS có đạo
đức tốt, thưởng cho HS tích cực tham
gia lao động văn nghệ,…
* QTE: Trẻ em có quyền được khen
thưởng khi học tốt và làm việc tốt
- HS đọc thầm đoạn 3
- Khi Na được phần thưởng , những ai
vui mừng ? Vui mừng như thế nào ?
- GV yêu cầu HS kết hợp quan sát
2 Phần thưởng dành cho Na
- Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho
Na vì lòng tốt của Na đối với mọi người
- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi và trình bày :
- Na xứng đáng được thưởng, vì người tốt cần được thưởng
- Na xứng đáng được thưởng, vì cần khuyến khích lòng tốt
- Na chưa xứng đáng được thưởng, vì
Trang 4=> Tất cả đều vui mừng khi thấy Na
làm được nhiều việc tốt
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
* GV tiểu kết toàn bài: Câu chuyện đề
cao việc làm tốt Khuyến khích mỗi
chúng ta làm việc tốt
4.Luyện đọc lại (15’)
- GV đọc mẫu lần 2 nêu lại giọng đọc
toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nối đoạn
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3,
ngắt nghỉ, nhấn giọng từ gợi tả, gợi
*Em học được điều gì ở bạn Na?
- Hãy kể việc làm tốt của em?
=> GV nhận xét: Qua câu chuyện
muốn khuyên chúng ta học tập ở bạn
Na lòng tốt, hay giúp đỡ mọi người
Chúng ta cũng cần biểu dương, khuyến
Trang 5-ĐẠO ĐỨC BÀI 1: SINH HOẠT VÀ HỌC TẬP ĐÚNG GIỜ (T2)
- Có ý thức thực hiện học tập, sinh hoạt đúng giờ.
*TTĐĐHCM: Có ý thức học tập, sinh hoạt đúng giờ noi theo gương Bác.
II GIÁO DỤC KNS
+ Kỹ năng quản lí thời gian để học tập và sinh hoạt đúng giờ.(t1)
+ Kỹ năng lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt đúng giờ.(t1)
+ Kỹ năng tư duy phê phán, đánh giá hành vi sinh hoạt, học tập không đúng giờ và chưa đúng giờ
III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thẻ 3 màu
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định, tổ chức lớp(2 ’ )
-Bắt giọng cho HS hát đầu giờ -HS hát
2.Bài cũ(3): Kiểm tra 1 số thời gian biểu mà
HS lập ở nhà -Nhận xét
-HS mở BTVN để giáo viên kiểm tra
3.Dạy bài mới(25’)
-Giới thiệu bài: Nhằm giúp các em có kỹ
năng quản lí thời gian để học tập và sinh
hoạt đúng giờ, biết lập kế hoạch để học tập,
sinh hoạt đúng giờ Hôm nay chúng ta đi vào
tiết 2 của bài 1 “Học tập và sinh hoạt đúng
giờ”.
-HS lắng nghe
a/.Hoạt động 1: Thảo luận lớp(9’)
Mục tiêu: + HS biết bày tỏ ý kiến, thái độ
của mình trước việc làm đúng
+GDKNS: kỹ năng tư duy
-2 HS đọc YC bài tập 4
Cách tiến hành:
-Phát bìa cho HS và qui định màu -HS lưu ý màu đỏ: tán thành, xanh:
không tán thành, trắng: không biết
-GV lần lượt đọc từng ý kiến -Giơ tấm bìa theo từng câu GV đọc và
Trang 6b Học tập, sinh hoạt đúng giờ giúp em mau
tiến bộ
-Đúng, vì như vậy em mới học giỏi,mau tiến bộ
c Cùng một lúc em có thể vừa học vừa chơi -Sai vì sẽ không tập trung chú ý, kết
quả học tập sẽ thấp, mất nhiều thời gian, đây là thói quen xấu
d Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khoẻ - Đúng
- GVNXKL: Học tập, sinh hoạt đúng giờ có
lợi cho sức khoẻ và việc học tập của các em
-Chia nhóm 4 nhóm, giao việc Các nhóm
ghi vào bảng con:
-Nhóm trưởng điều khiển nhómmình thảo luận ghi kết quả
+N1: Ghi ích lợi của việc học tập đúng giờ -Học giỏi, tiếp thu nhanh…
+N2: Ghi ích lợi khi sinh hoạt đúng giờ -Có lợi cho sức khoẻ…
muốn đạt kết quả kia thì phải làm thế này Nếu
chưa có cặp tương ứng thì phải tìm cách bổ
sung cho đủ cặp
+N1 ghép N3: VD: Học giỏi ×chăm chỉ học bài, làm BT; tiếp thunhanh ×chú ý nghe giảng
+ N2 ghép với nhóm 4, VD: Ngủđúng giờ × Không bị mệt mỏi; ănđúng giờ × Đảm bảo sức khoẻ
Trang 7=> Kết luận: Việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
giúp chúng ta học tập kết quả cao hơn thoải
mái hơn Vì vậy việc học tập sinh hoạt đúng
giờ là việc làm cần thiết
-HS lắng nghe
c/ Hoạt động 3: Thảo luận nhóm: (8’)
-YC 2 bạn trao đổi với nhau về thời gian
biểu của mình : đã hợp lí chưa ?
Nhận xét
- Thảo luận nhóm đôi
- HS trao đổi - Nhận xét - Trình bàytrước lớp
=> Thời gian biểu nên hợp lí với điều kiện
của từng em Việc thực hiện đúng thời gian
biểu sẽ giúp ta làm việc học tập có kết quả và
đảm bảo sức khoẻ
*TTĐĐHCM: Lúc sinh thời , Bác Hồ làm
việc, sinh hoạt rất điều độ có kế hoạch Biết
học tập, sinh hoạt đúng giờ noi theo gương
Bác
-Lắng nghe
C/ Củng cố – dặn dò(2 ’ )
- Cần học tập, sinh hoạt đúng giờ để đảm bảo
sức khoẻ, học hành mau tiến bộ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Giúp HS.
- Củng cố về việc nhận biết độ dài 1dm , quan hệ giữa dm và cm
- Tập ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo dm trong thực tế
2 Kĩ năng :
- Ước lượng chính xác , sử dụng đơn vị đo thành thạo
- Nắm chắc và thực hành được 2 đơn vị đo cm và dm
3 Thái độ : Tính cẩn thận, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ : ( 4’) - 2 HS lên bảng làm bài
Trang 8Điền số:
- Gv nhận xét, sửa sai
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : ( 1’)
Hôm nay các em học luyện tập để củng
cố nhận biết độ dài 1 dm, mối quan hệ
giữa đơn vị dm và cm Tập ước lượng và
thực hành đo dm trong thực tế
2.Hướng dẫn làm bài tập:
a)Nhận biết độ dài 1dm, quan hệ giữa cm
và dm
Bài 1: ( 5’) Bài 1 có mấy yêu cầu?
- Cho HS nêu yêu cầu a?
- Hãy vẽ đoạn thẳng dài 1dm? tức là em
vẽ đoạn thẳng dài mấy cm ?
- HS vẽ vào vở ôli, 1 HS làm bài trên
Trang 9- Em nêu cách tìm?
- Đọc yêu cầu phần b?
- Muốn điền được số em cần làm gì?
-GV cho HS làm bài vào vở
- Ngược lại với phần a phần b yêu cầu gì?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li
-Gọi HS sửa bài sau đó nhận xét
Bài 4 :( 6’) Điền cm hoặc dm vào chỗ
- Ta chọn số đo nào cho chiếc bút chì?
- GV: Muốn điền đúng ta phải ước lượng
số đo của các vật , của người được đưa ra
- GV nhận xét chốt ý :Bút chì dài 16cm ,
gang tay của mẹ dài 2dm , 1 bước chân
của Khoa dài 30cm , bé Phương cao
- Bài 2 có 2 yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- Ta đổi ra đơn vị là xăng ti mét?
- 1 dm bằng 10 cm
- Phần b yêu cầu đổi đơn vị dm ra đơn vị là cm
- HS làm bài – lên bảng
- HS nêu yêu cầu
- Muốn điền đúng đơn vị cm hay dm
ta cần quan sát tranh và đọc yêu cầu dưới mỗi tranh
- Ta cần ước lượng số đo của chiếc bút chì
- Ta chọn đơn vị cm là 16cm
- Quan sát, cầm bút chì và tập ước lượng Sau đó làm vào vở 2 HS ngồi cạnh nhau có thể thảo luận với
Trang 1012dm
C Củng cố , dăn dò: (3’)
- Cho 2 HS ngồi gần nhau thực hành cùng
đo chiều dài của cạnh bàn , cạnh ghế ,
quyển vở
- Biểu dương cá nhân HS học tập tốt ,
động viên , khuyến khích cá nhân HS còn
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Giúp HS
- Bước đầu biết tên gọi, thành phần và kết quả của phép trừ
- Củng cố về phép trừ ( không nhớ ) các số có 2 chữ số và giải toán có lời văn
2 Kĩ năng : Rèn KN nhớ tên chính xác các thành phần trong phép trừvà trừ thành thạo
3 Thái độ : Tính cẩn thận, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)
Điền số.Gọi 2 hs lên bảng làm bài
- Nhận xét, sửa sai
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : ( 1phút) Tiết trước
chúng ta đã biết tên gọi của các thành
phần và kết quả trong phép cộng Trong
giờ học hôm nay , ta sẽ được biết tên gọi
- 2 HS lên bảng làm bài
20 cm = 2 dm 6dm = 60 cm
7 dm = 70 cm 80 cm = 8 dm
- Cả lớp làm bảng con
Trang 11của thành phần và kết quả trong phép
gọi là số bị trừ , 35 gọi là số trừ , 24 gọi
là hiệu (vừa nêu vừa ghi bảng )
- Cho HS nhắc lại
-Yêu cầu HS đặt phép tính trừ trên theo
cột dọc Sau đó gọi tên các thành phần
- Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào ?
-GV hướng dẫn HS làm bài vào SGK
Trang 12Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu ( theo mẫu),
biết( 6 phút)
- Bài cho biết thành phần nào?
- Bài yêu cầu tìm thành phần nào trong
phép trừ ?
- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?
- Gọi 1 HS đọc bài mẫu
- GV lưu ý HS : Theo phép tính mẫu thì
số bị trừ viết ở trên, số trừ viết ở dưới
sao cho thẳng hàng đơn vị, hàng chục
- Cho HS làm bài
- Lưu ý : Trừ nhẩm theo cột
Bài 3: 8 phút
- Cho HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ? hỏi gì ?
- Muốn biết đoạn dây còn lại dài mấy
- HS nêu yêu cầu
- Bài cho biết số bị trừ, số trừ
- Bài yêu cầu tìm thành phần số hiệu
- Ta lấy số bị trừ trù đi số trừ
M : 79 - 25 54
- HSlàm bài vào vở ô li
Tóm tắt Sợi dây dài : 8dmCắt đi : 3dm Đoạn còn lại dài : …dm?
- Muốn biết đoạn dây còn lại dài mấy
dm ta lấy độ dài ban đầu trừ đi đoạn dây bị cắt
Bài giải Đoạn dây còn lại dài số đề - xi - mét
là :
8 - 3 = 5 ( dm ) Đáp số : 5dm
- HS tham gia trò chơi Lớp nhận xét
- Số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ
Trang 13- HS ghi nhớ thực hiện
-KỂ CHUYỆN TIẾT 2: PHẦN THƯỞNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Rèn kỹ năng nói:
+ Dựa vào trí nhớ , tranh minh họa, gợi ý dưới mỗi tranh kể lại từng đoạn và toàn
bộ câu chuyện Phần thưởng
- Tranh minh họa SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Cho HS nối tiếp nhau kể lại hoàn
chỉnh câu chuyện “ Có công mài sắt, có
ngày nên kim”
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em
sẽ nhìn tranh và dựa vào những câu chú
thích ở cuối mỗi tranh để kể lại từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện
2 Hướng dẫn kể chuyện
a)Kể từng đoạn( 15 phút)
- GV gọi HS đọc gợi ý
+ Kể chuyện trong nhóm :
- Chia nhóm, yêu cầu HS quan sát tranh
- 3 HS nối tiếp nhau kể
- HS kể toàn bộ câu chuy ện
- Cần biết kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công
- HS lắng nghe
- HS đọc gợi ý
Trang 14và kể từng đoạn trong nhóm Yêu cầu
kể hết một lượt, sau đó quay lại từ đoạn
1 nhưng thay đổi người kể
+ Kể chuyện trước lớp :
- Cho HS đại diện từng nhóm lên kể
- Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý
nếu các em còn lúng túng
Đoạn 1 :
- Na là 1 cô bé như thế nào ?
- Các bạn trong lớp đối xử với Na thế
- Điều gì bất ngờ trong buổi lễ ?
- Khi Na nhận phần thưởng, Na, các
bạn, mẹ và cô giáo vui mừng như thế
- Cá nhân các nhóm lên kể Lớp nhận xét
- Cô giáo nghĩ sáng kiến của các bạn rất hay
- Cô giáo phát thưởng cho HS.Từng
HS lên bục nhận phần thưởng
- Cô giáo mời Na lên nhận phần thưởng
- Na vui mừng tưởng mình nghe nhầm
Cô giáo và các bạn vỗ tay vang dậy
Mẹ Na lặng lẽ chấm khăn lên đôi mắt
đỏ hoe
- HS kể , lớp nhận xét các mặt : Nội dung (ý , trình tự ) , diễn đạt (Từ ,
Trang 15- Nhận xét, tuyên dương cá nhân, nhóm
kể hay
b) Kể toàn bộ câu chuyện ( 9 phút)
- Cho HS kể nối tiếp từng đoạn và 2 HS
kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương cá nhân kể hay
C Củng cố – dặn dò : (5’)
* Chúng ta đã được học 2 tiết kể
chuyện Kể chuyện khác đọc chuyện
như thế nào ?
- Câu chuyện cho ta biết Na là người
như thế nào? có nên học đức tính đó của
Na không?
- Tập kể lại câu chuyện
- Chuẩn bị : Bạn của Nai Nhỏ
câu ,sáng tạo) , cách thể hiện (kể tự nhiên với điệu bộ , nét mặt , giọng kể)
- HS kể chuyện : Từng đoạn , cả câu chuyện Lớp nhận xét
- Đọc chuyện phải đọc đúng, chính xác, không thêm bớt từ ngữ Kể chuyện cóthể kể bằng lời của mình , thêm điệu
bộ, nét mặt, … để tăng sự hấp dẫn
- HS ghi nhớ thực hiện
-THỦ CÔNG BÀI 1: GẤP TÊN LỬA (TIẾT 2)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra :Gấp tên lửa
- Yêu cầu h/s nêu các bước thực hiện để gấp - B1:Gấp tạo mũi & thân tên lửa
- B2:Tạo tên lửa & sử dụng
Trang 16- GV : hỏi lại các thao tác gấp tên lửa ở tiết 1.
+ Muốn gấp được tên lửa các em thực hiện
mấy bước? (có 2 bước)
Bước 1: Gấp tạo mũi tên và thân tên lửa.
- HS trả lời
- HS phát biểu, cả lớp theo dõinhận xét
- Nêu lại các bước gấp
Bước 2 : Tạo tên lửa và sử dụng.
Trang 17TIẾT 6: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I MỤC TIÊU
1.Kĩ năng :
- Biết ngắt nghỉ hơi sau cac dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Đọc đúng các từ khó :quanh, quyét, sắc xuân, rực rỡ
2.Kiến thức :
- Hiểu ý nghĩa các từ mới ;sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng
-Hiểu được mọi người, vật đều làm việc; làm việc mang lại niềm vui.( trả lời đượccác CH trong SGK )
3 Thái độ : Yêu thích bài học, môn học
QTE: -Thể hiện sự tự tin có niềm tin vào bản thân, tin rằng mình có thể trở thành
người có ích, có nghị lực để hoàn thành nhiệm vụ(HĐ 3)
BVMT: - Có ý thức dọn và giữ nhà cửa sạch sẽ.
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- máy chiếu
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ : (4’) Phần Thưởng
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Quan sát tranh và cho biết tranh vẽ
việc Tại sao thấy họ bận rộn nhưng lúc
nào cũng vui ? Bài học hôm nay sẽ giúp
Trang 18- GV đọc mẫu toàn bài.
a)HS đọc nối tiếp câu 3 lần
- Lần 1: Đọc nối tiếp câu, sửa phát âm
- GV chia bài thành 2 đoạn :
+Đoạn 1 : Từ đầu -> thêm tưng bừng
- HS đọc nối tiếp câu lần 1
- HS tiếp nối câu lần 2 kết hợp luyệnđọc từ khó:Quanh, tích tắc, việc, vảichín, quét, sắc, xuân
- HS đọc nối tiếp câu lần 3
HS đọc nối đoạn 2 lần : Lần 1 luyệnđọc câu dài, lần 2 giải nghĩa một số từ
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 Đọc câudài:Con gà trống gáy vang ò, ó o/báo cho mọi người/biết trời sắp sáng/mau mau thức dậy.//
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, giải nghĩatừ
- HS đọc nối tiếp đoạn lần
Trang 19 GV chốt ý: Khi hoàn thành công
việc, ta sẽ cảm thấy rất vui, vì công việc
đó giúp ích cho bản thân cho mọi người
* QTE:Với lứa tuổi các con bây giờ thì
việc gì là quan trọng nhất? các con đó
làm việc đó tốt chưa?ngoài việc đó ra
thì các con có giúp gì cho bố mẹ
- Bút, quyển sách, xe, con trâu, mèo
+Các vật, con vật đều làm việc.
- Mẹ bán hàng, bác thợ xây nhà, bácbưu tá đưa thư, chú lái xe chở khách
- Làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau,trông em
- Bé cũng luôn luôn bận rộn, mà côngviệc lúc nào cũng nhộn nhịp, cũngvui
HS nêu
+ Mọi người đều làm việc.
- HS trao đổi, nêu
Trang 20- GV đọc mẫu lần 2 nêu lại giọng đọc
toàn bài
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- GV hướng dẫn đọc nhấn giọng ( đoạn
- Cho 1 HS đọc lại bài
- Bài văn giúp em hiểu điều gì ?
Có làm việc mới giúp ích cho gia
đình, xã hội Làm việc tuy vất vả, bận
rộn nhưng công việc mang lại cho ta
hạnh phúc, niềm vui rất lớn
BVMT: - Giữ nhà cửa sạch sẽ góp phần
bảo vệ môi trường sạch sẽ
- Về xem lại bài
1 Kiến thức:Củng cố về
- Phép trừ (không nhớ) trừ nhẩm và trừ viết (đặt tính rồi tính), tên gọi thành phần
và kết quả phép tính Giải toán có lời văn
- Giới thiệu về bài tập dạng “trắc nghiệm có nhiều lựa chọn
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đặt tính, lựa chọn kết quả chính xác
- Gọi tên thành thạo các thành phần của phép trừ
3 Thái độ: Tính cẩn thận, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ : ( 4’)
Trang 211 Giới thiệu bài : ( 1’)
Hôm này các em ôn lại các thành
phần phép trừ Giải toán có lời văn
- HS nêu yêu cầu
- Tính từ trái sang phải
Trang 22Yêu cầu HS làm bài
- Cho 3 HS sửa bài trên bảng lớp và
chỉ vào từng số của phép trừ rồi nêu
tên gọi
Bài 4( 7 phút)
-Yêu cầu HS đọc đề bài
- Đề bài cho ? Đề bài hỏi ?
- Để tìm độ dài mảnh vải còn lại ta
-Yêu cầu HS làm bài 1 HS nêu
miệng kết quả Cho lớp nhận xét
C Củng cố – dặn dò : (4 phút)
-Trò chơi : Điền số vào chỗ chấm
- Yêu cầu mỗi nhóm cử 6 HS lên thi
đua điền số theo hình thức tiếp sức
- Nhận xét , tuyên dương HS làm
đúng , nhanh
- Về xem lại bài
- HS nêu yêu cầu
- Đặt thẳng các cột theo hàng , tính từtrái sang phải
- HS đọc đề
-HS làm bài, sửa bài
- Khoanh vào C
HS tham gia trò chơi
- HS ghi nhớ thực hiện
Trang 23- Chuẩn bị : Luyện tập chung
-CHÍNH TẢ (Tập chép) TIẾT 3: PHẦN THƯỞNG I.MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài
- Viết đúng một số tiếng có âm đầu s / x Điền đúng 10 chữ cái tiếp theo vào ô trống theo tên chữ
- Thuộc lòng toàn bộ bảng chữ cái (29 chữ cái )
2 Kĩ năng : Viết đúng chính tả , chữ viết đẹp , đúng cỡ chữ Trình bày sạch
3 Thái độ : Giáo dục HS tính cẩn thận , chăm rèn chữ
II.CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- GV nhận xét bài chính tả tiết trước
- Viết bảng con : nàng tiên, làng xóm ,
mải miết sắt
-Nhận xét, sửa sai
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : (1 phút)
Hôm này các em tập chép đoạn tóm tắt
truyện Phần thưởng Điền âm x hay s,
học tiếp 10 chữ cái trong bảng chữ cái
2 Hướng dẫn chép chính tả:( 20
phút)
- GV đọc đoạn chép trên bảng
- Gọi HS đọc
+ Hướng dẫn nắm nội dung :
- Đoạn này tóm tắt từ bài nào ?
- Từ bài “ Phần thưởng”
- Kể về Na
- Bạn Na là người rất tốt bụng