1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Lớp 1 - Tuần 2 (Bản đẹp)

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 275,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thực hiện làm bài, rồi lần lượt lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét.. - Sửa bài nếu sai.[r]

Trang 1

TUẦN 1

Thứ hai, ngày … tháng … năm …

TẬP ĐỌC

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I.Mục đích yêu cầu :

- Đọc đúng trôi chảy toàn bài Đọc diễn cảm : đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ

và tính cách của từng nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn)

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

II.Chuẩn bị:

- Gv : Tranh SGK phóng to, bảng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

- HS : Xem trước bài trong sách

III.Các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định :

2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh.

3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.

Hoạt động1: Luyện đọc

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến hết

bài ( 2 lượt)

- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS, đồng thời

khen những em đọc đúng để các em khác noi theo

- Yêu cầu HS đọc lượt thứ 2, sau đó HS đọc thầm

phần giải nghĩa trong SGK GV Kết hợp giải nghĩa

thêm:

” ngắn chùn chùn”: “ thui thủi” - Yêu cầu HS luyện

đọc theo cặp

- Theo dõi các cặp đọc

- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi

H: Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế

nào?

H: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu

ớt?

H: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế

nào?

H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng

nghĩa hiệp của Dế Mèn?

- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài

H: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết

vì sao em thích?

- Thích vì Dế Mèn dũng cảm, che chở, bảo vệ kẻ

yếu đuối, đi thẳng tới chỗ mai phục của bọn nhện

- Cả lớp mở sách, vở lên bàn

- Lắng nghe và nhắc lại đề bài

- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi đọc thầm theo

- Cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK

- Lắng nghe

- Thực hiện đọc ( 4 cặp), lớp theo dõi, nhận xét

1-2 em đọc, cả lớp theo dõi

- Thực hiện đọc thầm theo nhóm bàn và trả lời câu hỏi

cá nhân nêu theo ý thích của mình

_ Lớp theo dõi – nhận xét và bổ sung ý kiến

- HS Thực hiện thảo luận theo nhóm bàn, sau đó đại diện của một vài nhóm trình bày, nhóm HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 2

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn rút ra nội dung

chính của bài

- GV chốt ý- ghi bảng:

Nội dung chính: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng

nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức,

bất công.

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp

- Gv hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn

đã viết sẵn

- GV đọc mẫu đoạn văn trên

- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- GV theo dõi, uốn nắn

- Nhận xét và tuyên dương

4.Củng cố: - Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc NDC.

H: Qua bài học hôm nay, em học được gì ở nhân vật

Dế Mèn?

- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học

5.Dặn dò : -Về nhà luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài:”

Tiếp theo”, tìm đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí.

- Vài em nhắc lại nội dung chính

- 4HS thực hiện đọc Cả lớp lắng nghe, nhận xét xem bạn đọc đã đúng chưa

- 3-4 cặp HS đọc, lớp theo dõi, nhận xét

- Thực hiện đọc 4-5 em, lớp theo dõi, nhận xét

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- Vài em thi đọc ( chủ yếu cho HS khá, giỏi)

- HS tự liên hệ bản thân

- Lắng nghe, ghi nhận

- Nghe và ghi bài

TOÁN(1)

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I Mục tiêu

 Đọc, viết được các số trong 100 000

 Biết phân tích cấu tạo số

 HS khá giỏi làm thêm BT4

II Chuẩn bị :

- Gv : Bảng phụ

- HS : Xem trước bài

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh

3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề

HĐ1 : Ôân lại cách đọc số, viết số và các hàng

- GV viết số 83 251, yêu cầu HS đọc và nêu rõ chữ

số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,

hàng chục nghìn là chữ số nào?

- Tương tự với các số: 83 001, 80 201, 80 001

- Cho HS nêu quan hệ giữa 2 hàng liền kề

(VD: 1 chục = 10 đơn vị; 1 trăm = 10 chục;…)

- Gọi một vài HS nêu : các số tròn chục, tròn trăm,

tròn nghìn, tròn chục nghìn

HĐ2 : Thực hành làm bài tập

Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu, sau đó tự làm bài vào

- Mở sách, vở học toán

- Theo dõi

- HS nhắc lại đề

- 2 HS đọc và nêu, lớp theo dõi:

số1 hàng Đơn vị, số 5 hàng chục, số 2 hàng trăm, số 3 hàng nghìn, số 8 hàng chục nghìn,

- Vài HS nêu: 10,20,30,40,50,

- 100,200,300,400, 500,…

- 1 000, 2 000, 3 000, 4 000,…

- 10 000, 20 000, 30 000,…

- 1 HS nêu:

a) Viết số thích hợp vào các vạch của tia số

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Trang 3

- Theo dõi HS làm bài

- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài

- Yêu cầu HS nêu quy luật của các số trên tia số

“a” và các số trong dãy số “b”

H: Các số trên tia số được gọi là những số gì?

H: Hai số đứng liền nhau trên tia số hơn kém nhau

bao nhiêu đơn vị?

H: Các số trong dãy số “b” là những số gì?

H: Hai số đứng liền nhau trong dãy số “b” hơn

kém nhau bao nhiêu đơn vị?

- Chữa bài trên bảng cho cả lớp

Bài 2:Yêu cầu HS tự làm bài.

- Chữa bài cho cả lớp

- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra

Bài 3:Gọi 1 HS đọc bài mẫu “a”, 1 HS đọc bài

mẫu “b”và nêu yêu cầu của bài

- Cho HS tự phân tích cách làm và làm bài vào vở

- Theo dõi giúp đỡ HS yếu

- Chữa bài, yêu cầu HS sửa bài nếu sai

Bài 4:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài

H: Muốn tính chu vi của một hình ta làm như thế

nào?

- Gv gợi ý: vận dụng công thức tính chu vi hình

chữ nhật và hình vuông để tính

4.Củng cố : - Chấm bài, nhận xét.

- Gọi vài em nhắc lại cách tính chu vi HCN, HV -

Nhận xét tiết học.Về làm bài luyện thêm, chuẩn bị

bài “Tiếp theo”

- Cả lớp làm vào vở bài tập

- 2 HS lên bảng làm bài tập

… các số tròn chục nghìn

….10 000 đơn vị

số tròn nghìn

…1000 đơn vị

- Theo dõi và sửa bài nếu sai

- Cả lớp làm vào vở bài tập

- HS lần lượt lên bảng làm

- HS kiểm tra lẫn nhau

- Theo dõi và sửa bài nếu sai

- 2 HS đọc, lớp theo dõi

a) Viết số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị b) Viết tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị thành số theo mẫu

- HS tự làm bài vào vở, sau đó lần lượt lên bảng làm, lớp theo dõi, nhận xét

-Thực hiện sửa bài

- HS nêu yêu cầu bàitập 4:

Tính chu vi của các hình

…tính tổng độ dài các cạnh của hình đó

…hình tứ giác, hình chữ nhật và hình vuông

- HS làm theo nhĩm

-Thực hiện sửa bài

- Lắng nghe

- 2 em nhắc lại

- Lắng nghe, ghi nhận

KHOA HỌC (1) CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

I Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:

- Nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình

- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống

II Chuẩn bị : - Gv: Hình trang 4,5 SGK, Phiếu học tập, phiếu trò chơi.

- HS : Xem trước bài

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định

2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của HS.

3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.

Hoạt động1 : Động não

* Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em cần có

cho cuộc sống của mình

- Học sinh sắp xếp sách vở môn Khoa học lên bàn

- Lắng nghe và nhắc lại đề

- Nhóm 2 em thảo luận theo yêu cầu của GV, sau

đó lần lượt trình bày ý kiến Lớp lắng nghe, nhận

Trang 4

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS kể ra những thứ các em cần dùng hàng

ngày để duy trì sự sống của mình

- GV nghe và ghi tất cả các ý kiến lên bảng

- GV tóm tắt lại các ý kiến của HS và rút ra nhận xét

chung

Kết luận: Những điều kiện cần để con người sống và

phát triển là: Điều kiện vật chất như: Thức ăn, nước

uống, quần áo, nhà ở…

- Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội mhư: Tình

cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện học

tập, vui chơi, giải trí,…

Hoạt động 2 : Làm việc với phiếu học tập và SGK

* Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố mà con

người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì

sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ con người

mới cần

* Cách tiến hành:

- GV phát phiếu học tập và hướng dẫn HS làm việc

theo nhóm

- Theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ nhóm còn

lúng túng

- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả trước lớp

- Dựa vào kết quả phiếu học tập Yêu cầu HS mở

SGK và trả lời câu hỏi

H: Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy

trì sự sống của mình?

H: Hơn hẳn những sinh vật khác, con người còn cần

những gì?

HĐ3 : Trò chơi cuộc hành trình đến hành tinh khác

* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về

những điều kiện cần để duy trì sự sống của con

người

* Cách tiến hành:

- Chia lớp theo nhóm bàn, mỗi nhóm một bộ đồ chơi

gồm 20 tấm phiếu, mỗi phiếu vẽ một thứ trong

những thứ cần có để duy trì sự sống

- Yêu cầu mỗi nhóm bàn bạc chọn ra 10 thứ trong 20

tấm phiếu mà các em thấy cần phải mang đi khi đến

hành tinh khác Những phiếu loại ra nộp cho GV

- Tiếp theo mỗi nhóm lại chọn ra 6 thứ cần thiết hơn

cả để mang theo, những thứ loại tiếp lại nộp cho GV

- Cho các nhóm thực hiện trò chơi và theo dõi, quan

sát

- GV tuyên dương các nhóm và kết thúc trò chơi

4.Củng cố : Gọi 1 HS đọc phần kết luận.

- Giáo viên nhận xét tiết học Xem lại bài, học bài

ở nhà, chuẩn bị bài học sau

xét, bổ sung

- Vài em nhắc lại

- HS làm việc theo nhóm bàn

- Đại diện nhóm trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến

- Mở sách và trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe và nhắc lại

- Lắng nghe GV phổ biến trò chơi

- 1 HS nhắc lại cách chơi

- Các nhóm thực hiện chơi

- Lần lượt các nhóm nêu kết quả lựa chọn của nhóm mình và giải thích cho các nhóm khác nghe

về sự llựa chọn ấy

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- Lắng nghe và ghi bài

Trang 5

CHÍNH TẢ (Nghe- viết).

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I Mục đích yêucầu :

- Học sinh nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài TĐ Dế Mèn bênh vực kẻ

yếu:” Một hôm……vẫn khóc”, không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu ( l/n) hoặc vần

( an/ang)

II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập.

- HS: Xem trước bài

III Các hoạt động dạy - học

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Kiểm tra vở chính tả của học sinh.

3.Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đề.

HĐ1 :Hướng dẫn nghe - viết

a) Tìm hiểu nội dung bài viết:

- Gọi 1 HS đọc đoạn viết chính tả 1 lượt

b) Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS tìm những tiếng, từ khó trong đoạn viết?

- GV nêu thêm một số tiếng, từ mà lớp hay viết sai

- Gọi 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết nháp

- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai

+ Nhà Trò : viết hoa danh từ riêng

+ cỏ xước : chú ý viết tiếng “xước”

+ tỉ tê : chú ý dấu hỏi

+ ngắn chùn chùn: chú ý âm “ch” vần “un”

- Gọi 1 HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng

GV đọc lại bài viết một lần

c) Viết chính tả:

- GV hướng dẫn cách viết và trình bày

- Đọc từng câu cho học sinh viết

- Đọc cho HS soát bài

- GV treo bảng phụ- HD sửa bài

- Chấm 7-10 bài - yêu cầu HS sửa lỗi

- GV Nhận xét chung

HĐ2 : Luyện tập

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2/a,b, sau đó làm bài tập

vào vở Mỗi dãy làm một phần

- GV theo dõi HS làm bài

- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài

- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm, thực hiện chấm

đúng / sai

Bài 2 :

a) Điền vào chỗ trống : l hay n?

Không thể lẫn chị Chấm với bất cứ người nào

khác.Chị có một thân hình nở namg rất cân đối, Hai

cánh tay béo lẳn, chắc nịch Đôi lông mày không tỉa bao

giờ, mọc loà xoà tự nhiên, làm cho đôi mắt sắc sảo của

chị dịu dàng đi

- Cả lớp để vở lên bàn

- Lắng nghe

1 em đọc, lớp theo dõi, đọc thầm theo

- 2-3 em nêu: Nhà Trò, cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn,

- 2 HS viết bảng, dưới lớp viết nháp

-Thực hiện phân tích trước lớp, sửa nếu sai

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

-HS chú ý lắng nghe

- Theo dõi

-Viết bài vào vở

- HS đổi vở soát bài, báo lỗi

- Thực hiện sửa lỗi nếu sai

- Lắng nghe

- 2 HS nêu yêu cầu, thực hiện làm bài vào vở

- 2 HS sửa bài, lớp theo dõi

- Lần lượt đọc kết quả bài làm, nhận xét

- Thực hiện sửa bài, nếu sai

Trang 6

b) an hay ang?

Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi

kiếm mồi

Lá bàng đang đỏ ngọn cây Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời

Bài 3 :

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS thi giải câu đố nhanh và viết đúng – viết vào

bảng con ( bí mật lời giải)

- Cho HS giơ bảng con Một số em đọc lại câu đố và lời

giải

- GV nhận xét, khen ngợi những em trả lời nhanh và viết

đáp án đúng, đẹp

- Yêu cầu HS viết đáp án vào vở bài tập

Đáp án: a) Cái la bàn; b) Hoa ban.

4.Củng cố:

- Cho cả lớp xem những bài viết đẹp.

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài sau

- 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi

- HS làm bài theo 2 dãy lớp HS dãy này đọc câu

đố a, HS dãy kia trả lời nhanh và viết đúng đáp án

ra bảng con

- Viết đáp án vào vở bài tập

- Theo dõi

- Lắng nghe và ghi nhận

Thứ ba, ngày … tháng …… năm …….

LUYỆN TỪ VÀ CÂU(1)

CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I Mục đích yêu cầu:

- HS nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng là gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh

- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung

và vần trong thơ nói chung

- HS vận dụng bài học làm tốt bài tập

II Chuẩn bị: - Gv: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ của tiếng; Bộ chữ cái ghép tiếng.

- HS : Vở bài tập, SGK

III Các hoạt động dạy – học:

1.Ổn định:

2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh.

3.Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.

HĐ1: Tìm hiểu bài

a Nhận xét:

- GV treo bảng phụ ghi sẵn câu tục ngữ trong

SGKõ

- Yêu cầu 1: HS đếm số tiếng trong câu tục ngữ

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

- Yêu cầu 2: Đành vần tiếng bầu và ghi lại cách

đánh vần đó

- GV ghi kết quả của HS lên bảng bằng các màu

phấn khác nhau

- Mở sách vở lên bàn

- Lắng nghe và nhắc lại đề bài

- Tất cả HS đếm thầm

- 1-2 em làm mẫu( đếm thành tiếng dòng đầu bằng cách đập nhẹ tay lên mặt bàn) Kết quả là 6 tiếng -Tất cả lớp làm theo đếm thành tiếng dòng còn lại.(

là 8 tiếng)

- Cả lớp đánh vần thầm

- 1 HS làm mẫu đánh vần thành tiếng

- Cả lớp đánh vần thành tiếng và ghi lại cách đánh

Trang 7

- Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng bầu.

H: Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?

- GV chốt lại: Tiếng do âm b, vần âu và thanh

huyền tạo thành.

- Yêu cầu 4: Phân tích các tiếng còn lại và rút ra

nhận xét

- GV giao cho mỗi nhóm phân tích 1 tiếng

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- GV nhận xét và sửa bài cho cả lớp

Tiếng Aâm đầu Vần Thanh

thương th ương ngang

- Yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân tích

H: Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?

H: Những tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng

bầu? tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng

bầu?

- Gọi một vài HS nêu nhận xét chung về cấu tạo của

một tiếng

b Rút ra ghi nhớ.

Mỗi tiếng gồm có 3 bộ phận: Aâm đầu, vần và

thanh Tiếng nào cũng có vần và thanh Có tiếng

không có âm đầu.

HĐ2: luyện tập

Bài 1 :

- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập

- Gọi HS lên bảng sửa bài

- Chấm và sửa bài ở bảng theo đáp án gợi ý

sau :

Bài 2 :

- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập

- Gọi HS lên bảng sửa bài

- Chấm và sửa bài cho cả lớp

Đáp án: là chữ sao

4.Củng cố: - Gọi 1HS đọc lại ghi nhớ

- Tuyên dương những em học tốt

- Nhận xét tiết học Dặn dò về nhà học kỹ bài

vần vào bảng con: bờ-âu-bâu-huyền-bầu.

- HS giơ bảng con báo cáo kết quả

- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận, trao đổi

- 1-2 HS trình bày kết luận, HS khác nhận xét, bổ sung

- Hoạt động nhóm bàn 3 em

- Đại diện nhóm lên bảng chữa bài

- Theo dõi, sửa bài trên phiếu nếu sai

- Một số em trả lời:

….tiếng do âm đầu, vần và thanh tạo thành

…Tất cả các tiếng có đủ bộ phận như tiếng bầu chỉ riêng tiếng ơi là không đủ vì thiếu âm đầu

- Một vài em nêu, mời bạn nhận xét, bổ sung

- 3-4 HS lần lượt đọc ghi nhớ trong SGK

- 1 em nêu yêu cầu

- Cả lớp thực hiện làm bài

- Theo dõi bạn sửa bài

- Sửa bài nếu sai

- 1 em nêu yêu cầu

- Cả lớp thực hiện làm bài

- Theo dõi bạn sửa bài

- Sửa bài nếu sai

1 HS đọc, lớp theo dõi

-Theo dõi, lắng nghe

- Nghe và ghi nhận

ÂM NHẠC BÀI 1

( Giáo viên chuyên soạn – giảng)

TOÁN(2).

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( T2 )

I Mục tiêu :

Trang 8

- Thực hiện được cộng trừ 4 phép tính trong phạm vi 100 000.

- Biết so sánh các số đến 100 000

II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ.

- HS : Xem trước bài trong sách

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định :

2 Bài cũ :

3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề

HĐ1 : Luyện tính nhẩm

- Cho HS tính nhẩm các phép tính đơn giản bằng trò chơi: “

Tính nhẩm truyền”

VD: GV viết các phép tính lên bảng, sau đó gọi HS đầu tiên

tính nhẩm và cứ thế gọi tiếp bạn khác với các phép tính nối

tiếp

7000 + 3000 8000 - 2000 6000 : 2

- GV tuyên dương những bạn trả lời nhanh, đúng

HĐ2 : Thực hành

- GV cho HS làm các bài tập

- Gọi HS nêu yêu cầu bài 1,2,3 và 4

Bài 1:( cột1) - Yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở.

- Gọi lần lượt 2 em lên bảng thực hiện

- Sửa bài, yêu cầu HS đổi vở chấm đúng/sai theo đáp án sau:

Bài 2 (a) - Yêu cầu HS làm vào VBT.

Bài 3 : ( dòng1,2)- Gọi 1-2 em nêu cách so sánh Yêu cầu HS

làm bài vào vở

- Gọi 2 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét

- Sửa bài chung cho cả lớp

Bài 4 :(b)- Yêu cầu HS tự làm bài.

Bài 5 :- Cho HS đọc đề, nêu yêu cầu và hướng dẫn cách làm.

- GV treo bảng phụ ghi sẵn bài tập 5 ( SGK) lên bảng

4.Củng cố

- Hướng dẫn bài luyện tập thêm về nhà

- Giáo viên nhận xét tiết học

Về nhà làm bài luyện thêm, chuẩn bị bài:”Tiếp theo”

2 em lên bảng

-Theo dõi

- Cả lớp cùng chơi

- 1 em nêu yêu cầu

- Thực hiện cá nhân

- Làm bài vào vở

- Đổi vở chấm đúng / sai

- Thực hiện làm bài, rồi lần lượt lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét

- Sửa bài nếu sai

- 1-2 em nêu: So từng hàng chữ số từ cao xuống thấp, từ lớn đến bé

- Thực hiện làm bài, 2 em lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét

- Sửa bài nếu sai

- Thực hiện làm bài, 2 em lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét

- Sửa bài nếu sai

- HĐ theo nhóm đại diện trình bày

KỸ THUẬT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU.

I Mục tiêu :

Trang 9

- HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản dùng để cắt, khâu, thêu

- Biết cách và thực hiện được thao tác sâu chỉ vào kim và vê nút chỉ

- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động

II Chuẩn bị : - Gv : một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu: (1số mẫu vải, kim, chỉ, kéo, khung

thêu, ……)

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định

2 Bài cũ :

3.Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề

HĐ1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về vật liệu khâu,

thêu

a) Vải:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung a (SGK) và quan sát màu

sắc, hoa văn, độ dày, mỏng của 1 số mẫu vải và nêu nhận

xét về đặc điểm của vải

- GV nhận xét, bổ sung các câu trả lời của HS và kết luận:

- Vải gồm nhiều loại như vải sợi bông, vải sợi pha, xa

tanh, lụa tơ tằm, vải lanh, vải sợi tổng hợp với các màu

sắc, hoa văn rất phong phú.

- Vải là vật liệu chính để may, khâu, thêu thành quần

áo, chăn màn, nệm,…và nhiều sản phẩm khác cần thiết

cho con người.

- GV hướng dẫn HS chọn loại vải để khâu, thêu Nên chọn

vải trắng hoặc vải màu có sợi thô, dày như vải sợi bông,

vải sợi pha Không nên chọn vải lụa, xa tanh, ni lông… vì

những vải này mềm nhũn, khó cắt, khó khâu, thêu

b) Chỉ:

- GV hướng dẫn HS đọc nội dung b và trả lời câu hỏi theo

hình 1 SGK

- GV giới thiệu 1 số mẫu chỉ để minh hoạ đặc điểm chính

của chỉ khâu, chỉ thêu

Lưu ý: Muốn có đường khâu, thêu đẹp phải chọn chỉ khâu

có độ mảnh và độ dai phù hợp với độ dày và độ dai của

vải

* GV kết luận:

- Chỉ khâu, chỉ thêu được làm từ các nguyên liệu như sợi

bông, sợi lanh, sợi hoá học, tơ, và được nhuộm thành

nhiều màu hoặc để trắng.

- Chỉ khâu thường được quấn quanh lõi tròn bằng gỗ,

nhựa hoặc bìa cứng, còn chỉ thêu thường được đánh thành

con chỉ cho tiện sử dụng.

HĐ 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng

kéo

- GV hướng dẫn HS quan sát H2 SGK và yêu cầu HS trả

lời các câu hỏi về đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải; So

sánh sự giống, khác nhau giữa kéo cắt vải và kéo cắt chỉ

- Lắng nghe và nhắc lại

- HS đọc sách và nêu đặc điểm của vải, mời bạn nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe và1-2 HS nhắc lại

- Theo dõi

- HS cả lớp đọc thầm nội dung b và trả lời câu hỏi:

+ Hình 1a loại chỉ khâu, may

+ Hình 1b loại chỉ thêu

- Lần lượt nhắc lại theo bàn

- Vài em nhắc lại

- HS quan sát và nêu đặc điểm cấu tạo của kéo: + Kéo dùng trong may, khâu, thêu gồm 2 loại kéo : kéo cắt chỉ và kéo cắt vải

+ Kéo cắt vải gồm 2 bộ phận chính là lưỡi kéo

và tay cầm Giữa tay cầm và lưỡi kéo có chốt (

ốc vít) để bắt chéo 2 lưỡi kéo

- Lắng nghe

- Quan sát và 1-2 em thực hành cầm kéo cắt vải, HS khác quan sát và nhận xét

- Lắng nghe

Trang 10

- GV sử dụng 2 loại kéo để cho HS quan sát và bổ sung

thêm về đặc điểm, hình dáng của 2 loại kéo

- Giới thiệu thêm: Kéo cắt chỉ tức là kéo bấm trong bộ

dụng cụ khâu, thêu, may

Lưu ý: Khi sử dụng, vít kéo cần vặn chặt vừa phải, nếu vặn

quá chặt hoặc quá lỏng đều không cắt được vải

- Yêu cầu HS quan sát H3 và nêu cách cầm kéo

- GV chỉ định 1-2 HS thực hiện thao tác cầm kéo cắt vải

* GV chốt ý:

- Khi cắt tay phải cầm kéo, tay trái giữ vải Đưa vải vào

một nửa lưỡi kéo để cắt Lưỡi kéo nhọn, nhỏ ở phía dưới

để luồn xuống dưới mặt vải khi cắt.

- Chú ý đảm bảo an toàn khi sử dụng kéo và không dùng

kéo cắt vải để cắt những vật cứng hoặc kim loại.

HĐ 3 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét một số vật liệu

và vật dụng khác

- Yêu cầu HS quan sát H6 SGK Kêu tên và nêu tác dụng

những dụng cụ trong hình

- GV nghe và chốt ý:

+Thước may: dùng để đo vải, vạch dấu trên vải.

+Thước dây: được làm bằng vải tráng nhựa, dài 150cm,

dùng để đo các số đo trên cơ thể.

+ Khung thêu cầm tay: gồm 2 khung tròn lồng vào nhau

Khung tròn to có vít để điều chỉnh Khung thêu có tác dụng

giữ cho mặt vải căng khi thêu.

+ Khuy cài, khuy bấm: dùng để đính vào nẹp áo, quần và

nhiều sản phẩm may mặc khác.

+ Phấn may dùng để vạch dấu trên vải.

4.Củng cố : Gọi 1-2 HS đọc lại phần kiến thức trọng tâm

của bài Giáo viên nhận xét tiết học

Xem lại bài, học bài ở nhà, chuẩn bị Tiết 2 ”

- Một vài em nêu, mời bạn nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- 1-2 em đọc phần kết luận, lớp theo dõi

- Lắng nghe

- Nghe và ghi bài

KỂ CHUYỆN(1)

SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

I Mục đích yêu cầu :1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên

- Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Có khả năng tập trung nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn

II Chuẩn bị : - Gv : Tranh minh hoạ SGK.

- HS : Xem trước truyện

III Các hoạt động dạy - học :

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w