Bác Hồ là người làm việc, sinh hoạt rất điều độ, có kế hoạch. Biết học tập sinh hoạt đúng giờ là noi theo gương Bác.. - HS yêu thích môn toán. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh - Bảng con,[r]
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn: Ngày 7 tháng 9 năm 2018
Ngày giảng:Thứ hai, ngày 10 tháng 9 năm 2018
CHÀO CỜ -
TẬP ĐỌC TIẾT 1 + 2 : CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
- HS yêu thích môn tập đọc và yêu thích Tiếng Việt
*Tích hợp giáo dục Quyền trẻ em và giới: Trẻ em (cả con trai và con gái)đều có quyền được học tập, có bổn phận chăm chỉ học tập, tu dưỡng để trở thành người
có ích.
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Xác định giá trị(nhận biết được ý nghĩa của câu chuyện, từ đó xác định được: kiên trì, quyết tâm vượt gian khổ sẽ thành công).
Trình bày suy nghĩ, ý tưởng(suy nghĩ trả lời câu hỏi,đọc –hiểu câu chuyện).
- Phản hồi lắng nghe tích cực, chia sẻ (nghe bạn phát biểu và trau dồi thống nhất cách nhận xét, đánh giá các sự kiện, nhân vật…trong câu chuyện).
- Suy nghĩ sáng tạo (nhận xét, bình luận về các nhân vật trong câu chuyện, rút ra bài học từ câu chuyện).
-Kiên định, đặt mục tiêu( biết đề ra và lập kế hoạch thực hiện).
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên:
- Tranh minh họa bài tập đọc ( SGK –t14)
- Bảng phụ ghi chép các câu văn dài để hướng dẫn HS đọc ngắt, nghỉ, nhấn giọng
2 Học sinh:
- SGK Tiếng Việt tập 1(t- 14)
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 2* Giới thiệu bài ( 3P)
Truyện đọc mở đầu chủ điểm Em là học
sinh có tên gọi Có công mài sắt, có ngày
nên kim
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh học
SGK- 14 và trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ những ai?
+ Họ đang làm gì ?
- Muốn biết bà cụ làm việc gì, bà cụ và
cậu bé nói với nhau những chuyện gì,
muốn nhận được một lời khuyên hay,
hôm nay chúng ta sẽ tập đọc truyện Có
công mài sắt, có ngày nên kim
- GV ghi tên bài giảng
* Luyện đọc: 30p
- GV đọc mẫu, nêu cách đọc ( Chú ý phát
âm rõ, chính xác; đọc phân biệt lời kể với
lời các nhân vật
+ Lời dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi
+ Lời cậu bé: tò mò, ngạc nhiên
+ Lời bà cụ: ôn tồn, hiền hậu
a) Đọc câu:
- GV gọi HS đọc nối tiếp câu lần 1
- GV uốn nắn tư thế đọc cho HS
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ
khó
- GV viết bảng : quyển, nguệch ngoạc,
làm, nắn nót, mải miết
- GV gọi HS đọc nối tiếp câu lần 2
- GV sửa cho HS đọc sai
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp đoạn
Trang 3GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn trong bài
-Hướng dẫn đọc câu dài, khó đọc: ngắt
nghỉ đúng chỗ và thể hiện tình cảm qua
giọng đọc
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- GV yêu cầu HS đọc chú giải
- Trong bài còn từ ngữ nào các con chưa
đều, chờ nhau, giọng vừa phải
“ Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc vài dòng / đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở.
- HS đại diện nhóm 2 và nhóm 4 thi đọcđoạn 3+ 4
- HS nhóm khác nhận xét và bình chọnnhóm đọc hay nhất
- 1HS trả lời: Lúc đầu, cậu bé chưa chămhọc Mỗi khi cầm sách, cậu chỉ đọc đượcvài dòng là chán, bỏ đi chơi Viết chỉ nắnnót được mấy chữ đầu rồi lại nguệchngoạc cho xong
Trang 4- GV nhận xét và chốt: Lúc đầu cậu bé học
chưa chăm
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2 và trả
lời câu hỏi:
+ Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
- Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì?
- Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài được thành
chiếc kim nhỏ không ?
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
- GV chốt: Bà cụ kiên trì, nhẫn nại làm việc
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 + 4 và trả
lời câu hỏi:
+ Bà cụ giảng giải như thế nào?
+ GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
- Đến lúc này, cậu bé có tin lời bà cụ
không? Chi tiết nào chứng tỏ điều đó?
- Con hiểu nghĩa của câu tục ngữ: “ Có công
mài sắt,có ngày nên kim’’ như thế nào?
- Câu chuyện khuyên các con điều gì?
* GV chốt: Bài học hôm nay muốn nhắc
nhở các con làm việc gì cũng phải kên trì,
nhẫn lại mới thành công
4) Luyện đọc lại: (15p)
- GV đưa bảng phụ(đoạn 3)
- GV gọi 1 HS đọc bài
- GV hd đọc phân vai:
Lời người kể: thong thả, chậm dãi
Lời bà: ôn tồn, hiền hậu
Lời cậu bé: tò mò, ngạc nhiên
+ 1 HS: Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá
để làm thành một cái kim khâu
+ 1HS: Thái độ của cậu bé –ngạc nhiênhỏi Lời nói của cậu bé (Thỏi sắt to nhưthế, làm sao bà mài thành kim được ?)
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn 3+ 4
+ 1HS: Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một
tí sẽ có ngày nó thành kim Giống nhưcháu đi học, mỗi ngày cháu học một ít sẽ
có ngày cháu thành tài
+ HS khác nhận xét
+ 1HS: Cậu bé tin
+ 1HS: Chi tiết chứng tỏ điều đó là: Cậu
bé hiểu ra và quay về nhà học bài
+ 2 HS trả lời
+ Câu chuyện khuyên con làm việc chămchỉ, cần cù, nhẫn nại, không ngại khó,ngại khổ
Trang 5Vì sao?
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà: Suy nghĩ đặt ra mục tiêu
phấn đấu của bản thân, luyện đọc lại bài
nhiều lần Chuẩn bị bài sau “ Tự thuật”
- 3- 4 HS trả lời+ Con thích bà cụ vì bà cụ đã dạy cậu béđức tính kiên trì, nhẫn nại
+ Con thích cậu bé vì cậu hiểu được điềuhay và thay đổi tính nết
- HS lắng nghe và ghi nhớ
-
TOÁN TIẾT 1 : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 I.MỤC TIÊU
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:5p
bài hôm nay cô và các con sẽ cùng học
b) Hướng dẫn học sinh ôn tập:
Trang 6- Bài tập 3 yêu cầu gì?
- Tìm số liền trước, liền sau của một số
Trang 7- Cú thỏi độ đồng tỡnh với cỏc bạn biết học tập, sinh hoạt đỳng giờ.
TGĐHCM: Bỏc Hồ là người làm việc, sinh hoạt rất điều độ, cú kế hoạch Biết học tập sinh hoạt đỳng giờ là noi theo gương Bỏc.
III.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kỹ năng quản lý thời gian để học tập & sinh hoạt đỳng giờ.
Kỹ năng lập kế hoạch để học tập & sinh hoạt đỳng giờ.
- Kỹ năng tư duy phờ phỏn, đỏnh giỏ hành vi sinh hoạt học tập đỳng giờ & chưa đỳng giờ.
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-Thảo luận & nhận xột hành vi
* Mục tiêu: HS nờu được1 số biểu hiện cụ
thể của học tập, sinh hoạt đỳng giờ và
* Kết luận: học tập, sinh hoạt đúng giờ là
giờ nào việc nấy theo đỳng kế hoạch đó đề
ra
- Các nhóm thảo luận , báo cáo kết quả.TH1:Trong giờ học bạn Hương khụnghọc mà ngồi vẽ tranh…chưa thực hiệntốt giờ nào việc nấy
TH2:Bạn Tựng, Quõn khụng ngủtrưa,đọc truyện, cười đựa làm ảnh hưởngtới cỏc bạn khỏc…
Th3:Bạn Li biết sắp xếp thời gian học &vui chơi
HĐ2:
- HS thảo luận theo nhúm:
-Bỏo cỏo kết quả:
-TH1:Mai nờn nghe lời mẹ đi ngủTH2:Kiờn từ chối, khuyờn bạn khụng
Trang 8*Tiến hành: GV đa tình huống theo BT2.
Chia nhúm 4, yc nhúm thảo luận
Giờ nào việc nấy
* Mục tiêu: HS biết công việc cụ thể cần
làm và thời gian để học tập sinh hoạt đúng
giờ
* Tiến hành:GV phỏt thẻ và qui ước:
Thẻ xanh là tỏn thành
Thẻ đỏ là khụng tỏn thành
Thẻ vàng là khụng biết hay phõn võn
GV đọc lần lượt từng cõu trong bài tập
3.Sau mỗi cõu hs giơ thẻ biểu thị thỏi độ
của mỡnh Gv gọi một vài em giải thớch
-GDKNS: Nờu lợi ớch của việc học tõp,
sinh hoạt đỳng giờ?
GV kết luận: học tập sinh hoạt đỳng giờ
Cú lợi cho sức khỏe và việc học tập của
bản thõn
3.Củng cố, dặn dũ: 3p
- TGĐHCM: Để học tập sinh hoạt đỳng
giờ em cần phải làm gỡ?
Bỏc Hồ là người làm việc, sinh hoạt rất
điều độ, cú kế hoạch Biết học tập sinh
hoạt đỳng giờ là noi theo gương Bỏc.
- GV nhận xột tiết học
- Dặn dũ HS về nhà cựng cha mẹ xõy dựng
thời gian biểu theo mẫu sau: Thực hiện tốt
theo thời gian biểu đú
nờn bỏ giờ chào cờ
- HS giơ thẻ bày tỏ thỏi độ
Trang 9TIẾT 1 : ÔN CÁC SỐ ĐẾN 100 I.MỤC TIÊU
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ:5p
bài hôm nay cô và các con sẽ cùng học
b) Hướng dẫn học sinh ôn tập:
* Bài 1 (5P) : Viết số thích hợp vào chỗ
* Bài 2(5p) Viết ( theo mẫu)
- Bài tập 2 yêu cầu gì?
Số liền sau của 10 là : 11
Số lớn nhất có hai chữ số là: 99
Số liền trước của 99 là : 98c) Viết các số tròn chục từ 10 đến 90:10,20,30, 40,50, 60, 70,80,90
HS nhận xét
*Bài 2:
- HS nªu yªu cÇu
- HS làm theo yêu cầu
- HS nhận xét bài trên bảng
- HS đổi chéo vở kiểm tra
Đáp án:
Trang 10* Bài 3( 5p) : >,<, =
- Bài tập 3 yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn, gọi HS nêu cách so
- Bài tập 4 yêu cầu gì?
- Muốn sắp xếp các số trên theo thứ tự từ
- Bài tập 5 yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
HS trả lời
HS lắng nghe và ghi nhớ
Ngày soạn: Ngày 8 tháng 9 năm 2018
-Ngày giảng:Thứ ba, ngày 11 tháng 9 năm 2018
TOÁN TIẾT 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( TIẾP THEO) I.MỤC TIÊU
Trang 11- Củng cố cho HS kiến thức về đọc, viết, so sánh, phân tích số có 2 chữ số
- HS làm đúng các bài tập của tiết học
- Phân tích số có hai chữ số theo chục và đơn vị
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:5p
a) Giới thiệu bài : 1p
- Để củng cố cho các con kiến thức về đọc,
viết, so sánh, phân tích số có 2 chữ số, hôm
nay chúng ta sẽ vào bài Ôn tập các số đến
viết là 78, đọc là bảy mươi tám
- GV yêu cầu 1 HS lên làm trên bảng phụ,
Trang 12HS lắng nghe và ghi nhớ.
-CHÍNH TẢ ( TẬP CHÉP) TIẾT 1: CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I MỤC TIÊU
- HS hiểu được nội dung câu chuyện “ Có công mài sắt, có ngày nên kim” :làm
việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công
- Rèn kĩ năng viết chính tả Chép lại chính xác đoạn trích trong bài Có công mài
sắt, có ngày nên kim
+ Viết đúng bài viết, trình bày sạch, đẹp, rõ ràng
+ Củng cố quy tắc viết c/ k
+Học bảng chữ cái: điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ
+ Thuộc lòng tên 9 chữ cái đầu tong bảng chữ cái
- HS yêu thích Tiếng Việt và chữ viết đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên
Trang 13- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần tập chép.
a) Giới thiệu bài 1p
- GV nêu yêu cầu, mục đích của tiết học
b) Hướng dẫn tập chép: 8p
- GV treo bảng phụ chép đoạn viết
- GV yêu cầu HS đọc đoạn chép
- Đoạn này chép từ bài nào?
- Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?
+ Chữ đầu đoạn được viết thế nào?
- HS tập viết vào bảng con những chữ khó:
ngày, mài, sắt, cháu
- GV gạch chân những chữ dễ viết sai, nhắc
nhở HS viết bài cẩn thận
c) HS nhìn bảng chép bài vào vở: 15p
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở, GV theo
dõi, uốn nắn, cách cầm bút, tư thế ngồi
d) Soát lỗi
- GV đọc, HS theo dõi soát lại bài
e) Chấm chữa bài
- GV thu 6 bài chấm
- GV hướng dẫn sửa lỗi
3 Hướng dẫn HS làm bài tâp chính tả (10p)
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Của bà cụ nói với cậu bé
- Giảng giải cho cậu bé biết: kiên trì,nhẫn nại thì việc gì cũng làm được
Trang 14- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 2
- Gv gọi 1 HS lên bảng làm mẫu
- Y/C HS nhận xét
- GV phát 2 bảng phụ cho 2 HS làm, HS
còn lại làm VBT
- GV yêu cầu 2 HS gắn bảng phụ lên bảng
- GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét
- Căn dặn HS về nhà luyện viết bài và làm
tiếp các bài tập trong VBT Tiếng Việt
- Kim khâu, cậu bé, kiên nhẫn, bà cụ.
- 1HS đọc yêu cầu: Viết vào vở nhữngchữ cái còn thiếu trong bài
- 2- 3 HS lên bảng lần lượt viết từng chữcái, HS còn lại viết vào VBT
- HS làm : a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê
I MỤC TIÊU
- HS hiểu được nội dung câu chuyện “ Có công mài sắt, có ngày nên kim” :làm
việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại từng đoạn của câuchuyện
+ Biết kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
+ Có khả năng tập trung, theo dõi bạn kể chuyện
+Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
- GD HS kiên nhẫn trong học tập và rèn luyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Tranh minh họa SGK trang 14
2 Học sinh:
Trang 15- Sách giáo khoa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định tổ chức: 1p
- GV kiểm tra chuẩn bị sách vở của HS
2 Dạy bài mới 35p
a) Giới thiệu bài (3p)
- Truyện ngụ ngôn trong tiết Tập đọc các
em vừa học có tên là gì?
- Em học được lời khuyên gì qua câu
chuyện đó?
- GV nêu: Trong tiết học kể chuyện hôm
nay, chúng ta sẽ kể lại câu chuyện Có công
mài sắt, có ngày nên kim Nhiệm vụ của các
em là nhìn tranh, nhớ lại câu chuyện để kể
được từng đoạn, sau đó kể toàn bộ câu
+ Giọng cậu bé: tò mò, ngạc nhiên
+ Giọng bà cụ: Ôn tồn, hiền hậu
- Kể chuyện trong nhóm:
+ Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK,
đọc thầm gợi ý dưới mỗi tranh
+ Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
của câu chuyện trước nhóm
- Kể chuyện trước lớp:
+ Yêu cầu HS các nhóm kể trước lớp
+ GV nhận xét
c) Kể toàn bộ câu chuyện (15p)
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu chuyện
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫnnại
+ HS nhận xét+ 1 HS kể lại câu chuyện
- HS đóng vai kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 163.Củng cố, dặn dò: 2P
- GV nhận xét giờ học
- Căn dặn HS về nhà luyện kể lại nội dung
câu chuyện nhiều lần
- Chuẩn bị bài sau: Phần thưởng
- HS lắng nghe và ghi nhớ
-TẬP VIẾT TIẾT 1: CHỮ HOA A
I MUC TIÊU
- HS nắm được cách viết chữ A và câu ứng dụng
- Rèn kĩ năng viết, viết đúng chữ mẫu, đúng cỡ chữ vừa và nhỏ, viết đúng quy định
Biết viết ứng dụng câu Anh em thuận hòa theo cỡ nhỏ, chữ viết đẹp.
a) Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích của bài
b) Hướng dẫn viết chữ hoa: 12p
- GV đưa trực quan chữ A
- Chữ A cao mấy li, gồm mấy dòng kẻ
ngang
- GV chỉ vào mẫu, miêu tả: Nét 1 gần giống
nét móc ngược(trái) nhưng hơi lượn ở phía
trên và nghiêng về bên phải; nét 2 là nét
móc phải; nét 3 là nét lượn ngang
Chỉ dẫn cách viết:
+ Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3, viết
nét móc ngược trái từ dưới lên, nghiêng về
bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở
đường kẻ 6
+ Nét 2: Từ điểm DB ở nét 1, chuyển hướng
bút viết nét móc ngược phải, DB ở ĐK2
- HS lấy vở tập viết
-Cao 5 li, 6 đường kẻ ngang
- HS lắng nghe
HS quan sát và lắng nghe
Trang 17+ Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân chữ,
viết nét lượn ngang thân chữ từ trái qua
phải
- GV viết chữ A lên bảng và nhắc lại cách
viết để HS theo dõi
* Hướng dẫn HS viết trên bảng con
- GV yêu cầu HS viết 3 lượt
- GV nhận xét, uốn nắn cho HS
c) Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng
- GV treo bảng phụ giới thiệu câu ứng dụng
- Nêu độ cao của các con chữ?
- GV hướng dẫn HS viết vào bảng con chữ
Anh
d) Hướng dẫn HS viết vở: 18p
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, nhắc nhở HS viết theo dòng
- HS đọc: Anh em thuận hòa
- Đưa ra lời khuyên, anh em trong nhàphải biết thương yêu nhau
I MỤC TIÊU
- HS biết đọc đúng
Trang 18- Đọc trơn toàn bài.
- HS hiểu ý nghĩa của câu chuyện
- GD ý thức ham học hỏi, yêu thích bài học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KTBC:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Dạy bài mới:
1 GTB: GV nêu mục tiêu bài học
2 Nội dung:
Bài 1 Đọc truyện : Thần đồng Lương
Thế Vinh.
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV yêu cầu HS luyện đọc
+ Đọc nối tiếp câu
+ GV theo dõi và sửa sai
+ Đọc cả bài
- GV tổ chức cho HS đọc trước lớp
- GV chú ý sửa đọc ngắt nghỉ cho HS
- GV nhận xét và tuyên dương
- Giải nghĩa một số từ khó trong bài
Bài 2.Đánh dấu V vào ô trống trước câu
trả lời đúng.
a) Lương Thế Vinh là ai?
b) Trong câu chuyện trên, có sự việc gì đặc
biệt xảy ra?
c) Cậu bé Vinh đã thể hiện trí thông minh
như thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại câu chuyện
- Y/c Thảo luận cặp đôi lựa chọn đáp án để
trả lời câu hỏi
- Gọi đại diện các cặp trình bày
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét
Chốt: Câu chuyện ca ngợi cậu bé Lương
Thế Vinh rất thông minh, nhanh trí
- HS nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 câu
- Đại diện các cặp báo cáo kết quả
a) Là trạng nguyên thời xưa, giỏi tính toán
b) Cậu bé Vinh nghĩ ra cách lấy bưởi từ dưới hố lên
c) Đổ nước vào hố để bưởi nổi lên
- Nhận xét chéo giữa các nhóm
Trang 19-Ngày giảng:Thứ tư, ngày 12 tháng 9 năm 2018
TẬP ĐỌC TIẾT 2: TỰ THUẬT
I MỤC TIÊU
- HS nắm được nghĩa của 1 số từ mới, những thông tin chính về bạn HS trong bài
Có khái niệm ban đầu về bản tự thuật
- Đọc đúng các từ có vần khó( quê quán, quận, trường,…)
+Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu phẩy, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và trả lờicủa mỗi dòng
+Biết đọc một văn bản tự thuật với giọng rõ ràng, rành mạch
- HS yêu thích Tiếng Việt và thích đọc bài
- Giáo dục HS biết quan tâm đến bản thân và mọi người xung quanh
* Tích hợp giáo dục Quyền trẻ em và giới:Trẻ em có Quyền có họ tên và tự hào về
tên của mình, Quyền được học tập trong nhà trường.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên
- Tranh minh họa SGK
- Bảng phu viết sẵn một số nội dung tự thuật trong SGK
2 Học sinh
Sách giáo khoa Tiếng Việt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV yêu cầu HS đọc bài “Có công mài sắt,
có ngày nên kim”
- Nội dung câu tục ngữ nói lên điều gì?
- GV yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài (2p)
- GV cho HS quan sát bức ảnh bạn học sinh