- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng[r]
Trang 1Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
Ngày giảng: 30/8/ 2018
TIẾT 1 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN
A Mục tiêu:
- Hướng dẫn học sinh sử dụng và khai thác tốt sách giáo khoa, sách bài tập, và các tài liệu tham khảo khác
- Hướng dẫn học sinh phương pháp học tập bộ môn vật lý để đạt hiệu quả cao
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
* Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
HĐ 1: GV giới thiệu SGK và các sách tham khảo
- GV giới thiệu sách giáo khoa vật lý lớp 8
- Giới thiệu nội dung các chương trong sách:
Chương I: Cơ học
+, Chuyển động cơ học, vận tốc,
+, Lực , biểu diễn lực, lực ma sát, quán tính,…
+, áp suất, áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển
+, Bình thông nhau, máy nén thuỷ lực
+, Lực đẩy acsimet, sự nổi
+, Công cơ học, định luật về công
+, Công suất
+, Cơ năng
Chương II: Nhiệt học
+, Sơ lược về nguyên tử, phân tử
+, Nhiệt năng, dẫn nhiệt
+, Đối lưu, bức xạ nhiệt
+, Công thức tính nhiệt lượng
+, Phương trình cân bằng nhiệt
- GV giới thiệu các cách tham khảo:
Trang 2Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
HĐ 2: Giới thiệu phương pháp học tập bộ môn
- GV thông báo và hướng dẫn cho HS phương
pháp học tập bộ môn:
+ PP tìm tòi nghiên cứu, phát hiện và giải quyết
vấn đề : Trong PP này GV đưa ra tình huống học
tập, sau đó HS thảo luận với nhau để tìm cách
giải quyết vấn đề
+ PP thực nghiệm : HS tổ chức làm TN vật lý với
các TBTN có sẵn trong phòng TN hoặc HS tự tìm
kiếm
+ PP học tập theo nhóm: HS trong nhóm phân
công nhau cùng làm việc, cùng trao đổi thông
tin, thảo luận, tranh luận để đưa ra cách trả lời
thích hợp
+ PP tổng hợp, phân tích hiện tượng: HS trao
đổi, cùng nhau phân tích hiện tượng vật lý, đưa
Nghiên cứu kỹ nội dung chương trình học
Chuẩn bị đầy đủ SGK, SBT và các tài liệu tham khảo có liên quan
Đọc trước nội dung bài 1: Chuyển động cơ học
=============*****============
Trang 3Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
-Nêu được những VD về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày
-Nêu được những VD về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
-Nêu được những VD về các dạng chuyển động thường gặp: Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được các loại chuyển động
3 Thái độ:
- Có thái độ trung thực, khách quan trong học tập
- Có ý thức bảo vệ môi trường
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Trang 4Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
-Yêu cầu HS đọc, thảo luận theo nhóm câu hỏi
C1
-Cho HS đọc SGK
-GV:Vậy khi nào vật được coi là đang chuyển
động?
Tóm lại: Khi vị trí của vật so với vật mốc thay
đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật
mốc
Chuyển động này được gọi là chuyển động cơ
học, hay gọi tắt là chuyển động
Thảo luận theo nhóm để đưa ra phương án trả lời
các câu hỏi C2 => C3
I, Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?
=> HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu C1
C1: So sánh vị trí của ô tô, thuyền,… với một vật nào đó đứng yên bên đường, bờ sông
=>HS đọc SGK
-Nghe GV thông báo và ghi vở
=>HS thảo luận trả lời câu C2 >C3 C2
C3.Khi vị trí của vật đó so với vật mốc không thay đổi theo thời gian
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính tương đối của chuyển động và đứng yên
-GV yêu cầu HS quan sát tranh hình 2.1 SGK
-Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu C4 => C5
=>Gọi 1 HS trả lời, HS khác nhận xét
-Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành C6
=>Gọi 1 HS trả lời, HS khác nhận xét
-Như vậy vật được coi là chuyển động hay đứng
yên phụ thuộc vào yếu tố nào?
Như vậy người ta nói chuyển động hay đứng
yên có tính tương đối
-Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành C7 => C8
=>Gv thống nhất và cho HS ghi vở
II, Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
-HS đọc SGK
=> HS thảo luận nhóm và trả lời câu C4
C4: Chuyển động vì vị trí của người này thay đổi so với nhà ga
C5: Đứng yên vì vị trí của hành khách đối với
toa tàu không đổi
C6: ……(1)chuyển động ……(2)đứng yên
-HS trả lời câu hỏi:
C7: Hành khách chuyển động so với nhà ga nhưng lại đứng yên đối với toa tàu
C8: MT thay đổi vị trí so với một điểm mốc gắn với TĐ vì vậy có thể coi MT cđ khi lấy mốc là TĐ
Hoạt động 4: Giới thiệu một số chuyển động thường gặp -Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
-Giáo viên giới thiệu các loại chuyển động
-Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành C10 => C11
-Gọi 2 HS lên trả lời, HS khác nhận xét
IV, Vận dụng:
=> HS thảo luận và trả lời câu C10 + C11
C10: Ô tô: Đứng yên so với người lái xe, cđ so
Trang 5Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
=>Gv thống nhất và cho HS ghi vở với người đứng bên đường và cột điện
………
C11: Không phải lúc nào cũng đúng, có trương hợp sai, VD như cđ quay tròn quanh vật mốc
4 Củng cố:
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ và có thể em chưa biết
5 Hướng dẫn về nhà:
Đọc lại nội dung bài học, Trả lời lại các câu hỏi C1 => C11
Học bài và làm các bài tập trong SBT
Đọc trước nội dung bài 2: Vận tốc
- Nhận biết được cách xác định vận tốc của các chuyển động
-Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian của chuyển động
3 Thái độ:
- Có thái độ trung thực, khách quan trong học tập
- Có ý thức bảo vệ môi trường
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
* Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Trang 6Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tập Đặt vấn đề như SGK
Hoạt động2: Tìm hiểu về vận tốc
-Yêu cầu HS đọc thông tin trên bảng 2.1 thảo
luận theo nhóm điền vào cột 4-5
-GV treo bảng phụ 2.1 SGK
-Gọi HS đọc kết quả cột 4-5
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để trả lời các
câu hỏi C1 + C2
-Gv thông báo: Trong trường hợp này quãng
đương chạy được trong 1s gọi là vận tốc
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để trả lời
các câu hỏi C 3
I, Vận tốc là gì?
-HS đọc bảng 2.1 SGK
-HS điền vào bảng -Thảo luận theo nhóm để hoàn thành các câu hỏi
C1 + C2 C1: Cùng chạy một quãng đường 60m như nhau, bạn nào mất ít thời gian sẽ chạy nhanh hơn
Hoạt động3: Tìm hiểu công thức và đơn vị vận tốc
* Từ cách làm cột 5 của bảng 2.1 hãy cho biết
cách tính vận tốc
Vậy: v=
t
s
trong đó s là quãng đường đi được
t là thời gian để đi hết quáng đường
đó
v là vận tôc
* Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị độ dài và
đơn vị thời gian
-Yêu cầu HS trả lời câu C4
trong đó s là quãng đường đi được(m)
t là thời gian để đi hết quãng đường đó(s)
v là vận tôc
*) Đơn vị vận tốc: m/s hoặc km/h -HS hoàn thành câu C4 …………
Hoạt động4: Vận dụng
C5: a, Mỗi giờ ôtô đi được 36km/h, …
Trang 7Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
-Yêu cầu HS trả lời câu C5 => C8
-Gọi HS lên bảng trả lời
_Gọi HS khác nhận xét
-GV thống nhất cách trả lời và cho HS ghi vở
b, ôtô và tàu hoả nhanh nhất 10m/s; xe đạp chậm nhất 3m/s
54000/
545,1
C8: v=4km/h; t=30ph=0,5h Khoảng cách S= v.t= 4.0,5= 2km
4 Củng cố:
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ và có thể em chưa biết
5 Hướng dẫn về nhà:
Đọc lại nội dung bài học Trả lời lại các câu hỏi C1 => C8
Làm các bài tập trong SBT, sách nâng cao
Đọc trước nội dung bài 3: Chuyển động đều- chuyển độngkhông đều
==============***==============
Ngày giảng: 22/9/ 2017 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU TIẾT 4 - BÀI 3
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-Phát biểu định nghĩa về chuyển động đều và nêu ra được những VD về chuyển động đều
-Tính được vận tốc trung bình trên một quãng đường
-Thực hiện được những bước cơ bản của thí nghiệm 3.1 trong SGK
2 Kỹ năng:
-Nêu được những ví dụ về những chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của cđ này là vận tốc thay đổi theo thời gian
3 Thái độ:
- Có thái độ trung thực, khách quan trong học tập
- Có ý thức bảo vệ môi trường
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
* Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Trang 8Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tâp (5p)
Cung cấp thông tin về chuyển động đều và
chuyển động khồng đều, lấy một số ví dụ minh
hoạ, cho học sinh lấy các ví dụ
Như vậy thế nào là chuyển động đều thế nào
là chuyển động không đều?
-HS nghe và phát biểu ý kiến
Hoạt động2: Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không đều (15p)
-GV thông báo đn trong SGK
- Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm trong hình 3.1
- Hãy cho biết mục đích của thí nghiệm là gì?
- Nêu cách làm thí nghiệm?
- Cho HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm như
hình 3.1
- Hướng dẫn học sinh lắp ráp thí nghiệm và cách
xác định quãng đường trong 3s liên tiếp
- Yêu cầu quan sát chuyển động của trục bánh
xe và ghi lại quãng đường nó lăn được trong
khoảng thời gian 3s liên tiếp trên máng
- Từ kết quả thí nghiệm hãy thảo luận theo nhóm
để trả lời câu hỏi C1; C2
-GV thống nhất cách trả lời và cho HS ghi vở
-Lắp ráp thí nghiệm và làm thí nghiệm theo hướng dẫn
-Dựa trên kết quả đo được thảo luận để trả lời câu hỏi C1; C2
C1: Quãng đường chuyển động không đều:
AB, BC, CD Quãng đường cđ đều: DE, EF
C2: Chuyển động đều: a Chuyển động không đều: b,c,d
Hoạt động3: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
-Cho HS đọc SGK
-Yêu cầu học sinh tính vận tốc trong các quãng
đường AB; BC; CD và nêu rõ khái niệm vận tốc
trung bình là: Trong chuyển động không đều,
trung bình rong mỗi giây vật chuyển động được
bao nhiêu mét thì ta nói vận tốc trung bình của
chuyển động này là bấy nhiêu mét trên giây
- Tổ chức cho học sinh tính toán và trả lời câu
hỏi C3
Nêu cách tính vận tốc trung bình trên cả quãng
đường AD
*) Chú ý: Vận tốc trung bình trên từng quãng
đường khác nhau là khác nhau
II, Vận tốc TB của chuyển động không đều
-HS đọc SGK -Tính vận tốc và trả lời câu hỏi
2 1
t t
S S
Trang 9Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
Vận tốc TB trên cả quãng đường khác với TB
cộng của các vận tốc TB trên cả quãng đường
Hoạt động4: Vận dụng
-Yêu cầu HS trả lời câu C4 => C6
-Gọi HS lên bảng trả lời
C5: Vtb1=120/30=4m/s ; Vtb2=60/24=2,5m/s Vtb= 3,3m / s
2430
Đọc lại nội dung bài học Trả lời lại các câu hỏi C1 => C6
Trả lời câu hỏi C7
Làm các bài tập trong SBT, sách nâng cao
Đọc trước nội dung bài 4: Biểu diễn lực
=============*****=============
Ngày giảng: 26/9/ 2017 BIỂU DIỄN LỰC TIẾT 5 - BÀI 4
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-Nêu được các ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
-Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ Cách biểu diễn véc tơ lực
2 Kỹ năng:
-Kỹ năng biểu diễn lực
3 Thái độ:
- Có thái độ trung thực, khách quan trong học tập
- Có ý thức bảo vệ môi trường
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
* Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
B Chuẩn bị:
-GV: Giáo án, SGK,…
Trang 10Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
Đặt vấn đề tóm tắt như trong SGK HS đưa ra dự đoán
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa lực và vận tốc:
-Cho HS làm TN hình 4.1 và trả lời câu C1
-Quan sát trạng thái của xe lăn khi buông tay
-Mô tả hình 4.2
I, Ôn lại khái niệm lực
-HS đọc SGK -Thảo luận theo nhóm và trả lời C1
C1: H4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe nên xe cđ nhanh lên H4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng
Hoạt động 3: Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu diễn lục bằng véc tơ:
- Vì có ba đặc điểm này mà người ta nói lực là
một đại lượng véc tơ
-GV thông báo: Lực là một đại lượng có độ lớn,
phương và chiều gọi là đại lượng véctơ
- Thông báo cách biểu diễn lực bằng một mũi
tên
Nhấn mạnh: Lực có ba yếu tố cách biểu diễn
lực bằng một mũi tên thoả mãn cả ba yếu tố
này
- Cho học sinh đọc các ví dụ
II, biểu diễn lực
1, Lực là một đại lượng véctơ
+, Gốc: Là điểm mà lực tác dụng lên vật +, Phương và chiều
+, Độ lớn -Kí hiệu véctơ lực: F Hoạt động 4: Vận dụng
-Yêu cầu HS trả lời câu C2 => C3 III, Vận dụng
C2: …………
C3: a, F1 điểm đặt tại A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên, cường độ lực F1= 20N
………
Trang 11Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
-Gọi HS lên bảng trả lời
Đọc lại nội dung bài học Trả lời lại các câu hỏi C1 => C3
Làm các bài tập trong SBT, sách nâng cao
Đọc trước nội dung bài 5: Sự cân bằng lực- Quán tính
- Có ý thức bảo về môi trường trong quá trình học và làm thí nghiệm
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
GV đặt vấ đề như sgk –Tr17
-hs đọc thông tin sgk và trả lời câu hỏi
Trang 12Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
Hoạt động2: Tìm hiểu về lực cân bằng
- Yêu cầu học sinh quan sát H52 để trả lời câu
C1
- Yêu cầu hs đưa ra dự đoán
Để kiểm tra các dự đoán này ta phải làm thế
nào?
- Nêu các phương án thí nghiệm kiểm tra
Giới thiệu cho học sinh một phương án kiểm
tra bằng máy Atut
-Giáo viên cùng một nhóm học sinh làm thí
nghiệm, các nhóm khác quan sát và ghi chép
Ta cần làm thí nghiệm kiểm tra
Thảo luận theo nhóm để đưa ra các phương án thí nghiệm
b Thí nghiệm kiểm tra
C2: vì quả can A chịu tác dụng của hai lực cân bằng
C3: Vì lúc này PA + PA/ > PB nên quả cân A cùng A/ chuyển động nhanh dần xuống dưới
C4: Lúc này quả A lại chịu tác dụng của hai lực cân bằng
C5: ………
*) Kết luận:
Một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì tiếp tục chuyển động thẳng đều
Hoạt động 3: tìm hiểu về quán tính
- Giáo viên cho hs đọc thông tin sgk
-cho hs tìm hiểu về quán tính
-tổ chức cùng hs lấy các ví dụ để hiểu về quán
tính
- Chốt lại nhận xét quan trọng: Khi có lực tác
dụng vận tốc của vật không thể thay đổi ngay
được vì mọi vật đều có quán tính
-Cho hs trả lời câu C6+7+8
Trang 13Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
4 Củng cố:
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ và có thể em chưa biết
5 Hướng dẫn về nhà:
Đọc lại nội dung bài học Trả lời lại các câu hỏi C1 => C8
Làm các bài tập trong SBT, sách nâng cao
Đọc trước nội dung bài 6: lực ma sát
============*****=============
Ngày giảng: 10/10/2017
12/10/2017
TIẾT 7 – BÀI 6 LỰC MA SÁT
- Có thái độ trung thực, khách quan trong học tập, đoàn kết trong học tập
- Có ý thức bảo về môi trường trong quá trình học và làm thí nghiệm
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
B Chuẩn bị:
GV: giáo án, SGK, sách tham khảo, đồ dùng dạy học,…
HS: Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị: một lực kế, 01 miếng gỗ, một quả cân,
Trang 14Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập Đặt vấn đề như trong SGK
*) Tích hợp Kiến thức bảo vệ môi trường:
+ Trong quá trình lưu thông ma sát giữa các vật
lưu thông với mặt đường sinh ra các bụi khí độc
Hỏi: Muốn kiểm tra ta cần làm gì?
Nêu phương án thí nghiệm?
- Giáo viên nêu lại mục đích thí nghiệm , nhấn
mạnh rằng cần khảo sát cường độ của lực ma sát
nghỉ thay đổi như thế nào khi lực tác dụng thay đổi
Cho các nhóm học sinh làm thí nghiệm?
Cho các nhóm học sinh báo cáo kết quả TN
- Thông qua thí nghiệm chúng ta có nhận xét gì về
C5: ………
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ích lợi và tác hại của lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật
- Cho học sinh quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi
C6 trong SGK Chú ý phân tích từng trường hợp để
đưa ra biện pháp khắc phục
Cho học sinh quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi C7
trong SGK
*) Tích hợp kiến thức an toàn giao thông:
Các phương tiện giao thông phải bảo đảm chất
lượng, phải có hệ thống phanh, bánh xe phải
II lực ma sát trong đời sống và trong kỹ thuật
1 Lực ma sát có thể có hại
C6: …………
2 Lực ma sát có thể có ích
C7: ………
Trang 15Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
đảm bảo ma sát để tránh gây tai nạn giao thông
Hoạt động 4: vận dụng -HA thảo luận và trả lời câu hỏi C8+ 9 III, Vận dụng
C8: a, c, e: ma sát có hại
b, d: ma sát có lợi C9: ổ bi có tác dụng làm cho bánh xe rễ quay hơn,…
4 Củng cố:
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ và có thể em chưa biết
5 Hướng dẫn về nhà:
Đọc lại nội dung bài học Trả lời lại các câu hỏi C1 => C9
Làm các bài tập trong SBT, sách nâng cao
Xem lại toàn bộ các dạng bài tập đã học
============*****=============
Ngày giảng: 17/10/2017
19/10/2017
TIẾT 8 BÀI TẬP
- Có ý thức bảo về môi trường trong quá trình học và làm thí nghiệm
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Trang 16Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
-Yêu cầu cá nhân HS làm BT ra nháp
-Gọi 1 HS lên bảng làm
-GV yêu cầu HS tìm cách giải khác
Cho: S1= 300m, t1 = 1phút, S2= 7,5m, t2 = 0,5h Tìm: a, Người nào đi nhanh hơn?
b, Sau 20ph hai người cách nhau bao nhiêu?
Giải:
a, Vận tốc của người thứ nhất là
h km s
m t
s
5,0
5,7
2
2
Vì V1 > V2 nên người thứ nhất đi nhanh hơn
b Sau 20ph người thứ nhất vượt và cách người thứ hai một đoạn là S = (V1 – V2).t = (18-15).1/3 = 1km
b, Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:
s m t
s
2
30001
1
Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:
s m t
t
s s
18001500
19503000
2 1
Học bài, làm các bài tập còn lại trong SBT
Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
============*****=============
Trang 17Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
* Các kỹ năng sống cơ bản đƣợc giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
*) Phạm vi kiểm tra từ tiết 02 đến tiết 08 theo PPCT (sau khi học xong tiết 8: bài tập)
4 Nêu được tốc
độ trung bình là
gì và cách xác định tốc độ trung bình
5 Vận dụng công thức tính vận tốc
đê giải các bài tập liên quan tới chuyển động
3 Nêu ví dụ và giải thích được
về lực ma sát
4 Tính được độ lớn của hai lực cân bằng
Số câu
Số
Trang 18Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
ĐỀ BÀI - MÃ ĐỀ 811 Câu 1: Kết luận nào sau đây không đúng:
A Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động
B Lực có thể vừa làm biến dạng vừa làm biến đổi chuyển động
C Lực là nguyên nhân làm biến dạng vật
D Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
Câu 2: Dùng lực kế móc vào một vật đặt trên mặt sàn rồi kéo vật, khi vật chuyển động thẳng đều
thì lực kế chỉ 100N Cường độ lực ma sát mà mặt sàn tác dụng lên vật là
A Fms = 100N B Fms = 25N C Fms = 75N D Fms = 50N Câu 3: Khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng
A vật đang đứng yên sẽ chuyển động thẳng đều
B vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
C vật đang đứng yên sẽ chuyển động chậm dần
D vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên.
Câu 4: Công thức nào sau đây dùng để tính vận tốc trung bình?
t t
Câu 5: Một dây thừng buộc chặt vào chiếc hòm gỗ Cầm đầu dây thừng để kéo hòm gỗ lên cao thì
tay chịu tác dụng của lực kéo Vật gây ra tác dụng của lực kéo này là:
Câu 6: Một vận động viên đua xe đạp xuống một cái dốc dài 100m Trong 25m đầu người ấy đi hết
10s, quãng đường còn lại đi hết 15s vận tốc TB của vận động viên trên cả quãng đường là
Câu 7: Trong các trường hợp sau đây trường hợp nào không cần tăng ma sát
Câu 8: Một người đi xe máy từ A đến B Trên đoạn đường đầu người đó đi hết 15 phút Đoạn
đường còn lại người đó đi trong thời gian 30 phút với vận tốc 12m/s Hỏi đoạn đường dầu dài bao nhiêu? Biết vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là 36km/h
Câu 9: Một người đi xe máy với vận tốc 12m/s trong 20 phút Quãng đường người đó đi được là:
Câu 10: Một chiếc đu quay trong công viên có đường kính 6m Một người theo dõi một em bé
đang ngồi trên đu quay và thấy em đó quay 10 vòng trong 2 phút Vận tốc chuyển động của em bé
đó là:
Câu 11: Người lái đò đang ngồi trên một chiếc thuyền đi trên sông, nhìn thấy một cái lá đang trôi
theo dòng nước Câu mô tả nào sau đây là sai?
A Người lái đò chuyển động so với mặt nước
B Người lái đò chuyển động so với bờ sông
C Người lái đò chuyển động so với cái lá
D Người lái đò chuyển động so với cái thuyền.
Câu 12: Một học sinh đi xe đạp trên một đoạn đường dốc dài 100m 75 m đầu học sinh đó đi với
vận tốc 2,5 m/s Biết thời gian đi cả đoạn dốc là 35 giây Thời gian học sinh đó đi hết đoạn đường còn lại là:
Câu 13: Một người đi xe máy trong 6 phút được 4 km Trong các kết quả vận tốc sau kết quả nào
SAI?
Trang 19Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
Câu 14: Muốn biểu diễn một véc tơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố :
Câu 15: Vận tốc của ô tô là 40 km/ h, của xe máy là 11,6 m/s, của tàu hỏa là 600m/ phút
Cách sắp xếp theo thứ tự vận tốc giảm dần nào sau đây là đúng
Câu 16: Trường hợp nào dưới đây chuyển động mà không có lực tác dụng
Câu 17: Một xe đạp đi với vận tốc 12 km/h Con số đó cho ta biết điều gì?
Câu 18: Thời gian để người đi hết quãng đường dài 1,5km với vận tốc 10m/s là:
Câu 19: Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang khi có lực
tác dụng là 35 N Lực ma sát tác dụng lên vật trong trường hợp này có độ lớn là:
Câu 20: Một người đi bộ trên đoạn đường đầu dài 3 km với vận tốc 2 m/s; đoạn đường sau dài 1,9
km đi hết 0,5 h vận tốc trung bình của người đó trên cả hai đoạn đường
A v = 5,4 m / h B v = 5,4 m/ ph C v = 5,4 km/h D v = 5,4 m/s Câu 21: Một người đi xe máy với vận tốc 12m/s trong 20 phút Quãng đường người đó đi được là:
A 1,44 km B 144 km. - C 14,4km D 240m
Câu 22: Một người ngồi trên đoàn tàu đang chạy thấy nhà cửa bên đường chuyển động Khi ấy
người đó đã chọn vật mốc là:
Câu 23: Có một chiếc bè trôi trên sông Bên cạnh đó là một con thuyền có mái chèo Hỏi người
ngồi trên thuyền phải bơi chèo để vượt lên trước bè 20m hoặc tụt lại sau bè 20m thì công việc nào thực hiện dễ hơn
Câu 24: Trong các chuyển động dưới đây chuyển động nào do tác dụng của trọng lực?
A Quả bóng bị nảy bật lên khi chạm đất B Xe đi trên đường
C Mũi tên bắn ra từ cánh cung D Thác nước đổ từ trên cao xuống.
Câu 25: Trong các công thức biểu diễn mối quan hệ giữa S, v, t sau đây công thức nào đúng
Câu 26: Khi ngồi trên ô tô hành khách thấy mình nghiêng người sang phải là do
Câu 27: Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đường thẳng
A Bánh xe khi xe đang chuyển động B Một viên đá được ném theo phưong nằm
ngang
C Một chiếc lá rơi từ trên cây xuống D Một viên phấn rơi từ trên cao xuống.
Câu 28: Trường hợp nào sau đây không liên quan đến quán tính của vật?
A Khi đang chạy nếu bị vấp, người sẽ ngã về phía trước
B Khi lái xe tăng ga, xe lập tức tăng tốc.
C Khi áo có bụi, ta giũ mạnh áo cho sạch bụi
D Bút máy tắc ta vẩy cho ra mực
Câu 29: Một người đứng bên đường thấy một chiếc ô tô buýt chạy qua trong đó người soát vé đang
đi lại Câu nhận xét nào sau đây là SAI?
A Người đó chuyển động so với người lái xe
Trang 20Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
B Người đó đứng yên so với cây bên đường
C Người đó đứng yên so với người soát vé
D Người đó chuyển động so với hành khách trong xe
Câu 30: Một vật chịu tác dụng của hai lực và đang chuyển động thẳng đều Nhận xét nào sau đây là
đúng?
C Hai lực tác dụng có phương khác nhau D Hai lực tác dụng có cùng chiều
Lưu ý: Mỗi đáp án đúng được 0,3 điểm
Tổng toàn bài 30 câu x 0,3 = 9,9 điểm làm tròn 10 điểm
=============*****=============