* Lưu ý: Khi chia một số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà còn dư ta đánh dấu phẩy vào bên phải thương đồng thời thêm 0 vào bên phải số dư rồi chia tiếp * Đánh giá: + Tiêu chí: - HS nắm được
Trang 1TUẦN 14 CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC `
Từ ngày 26/11 đến ngày 30/11/ 2018
Giáo viên: Nguyễn Thế Khương
1 2 3
1 2 3
Thứ 6
Sáng
1 2
3 Địa lí Giao thông vận tải
3 Toán Chia một STP cho một STP
Trang 2TUẦN 14
Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2018
Toán: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM
ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết thực hiện phép chia một STN cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một số TP
- Rèn kĩ năng đặt tính và tính chia một số một số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thươngtìm được là một số TP Vận dụng làm tốt các BT1a; 2 *HSNK làm thêm BT còn lại
- Giáo dục HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học, GD tính cẩn thận, chịu khó
- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề; mạnh dạn, tự tin
II.Chuẩn bị: *HS: Bảng con.Vở BTT in *GV: Bảng phụ, phấn màu.
A Hoạt động cơ bản:
1.Khởi động:
- Cả lớp chơi trò chơi mà các em yêu thích
- GV giới thiệu bài
2.Hình thành kiến thức:
*Việc 1: Tìm hiểu VD và rút ra cách chia một STN cho 1 STN mà thương tìm được là một
số TP: 10-12 phút
* Nêu ví dụ 1 - YC HS nêu phép tính giải bài toán để có phép chia như SGK
- GVnêu dạng toán: Chia một STN cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một số TP.
- Y/c HS thảo luận nhóm bàn tìm cách thực hiện phép chia
- Gọi đại diện nhóm trình bày - Nhận xét, chốt cách làm như SGK
- Yêu cầu HS nêu cách chia một STN cho 1 STN mà thương tìm được là một STP.
* Nêu VD2 và ghi phép tính như SGK, YC HS tự đặt tính và tính, sau đó trình bày NX
- Y/c HS thảo luận nhóm đôi nêu cách chia…
- Gọi 1 số nhóm trình bày, GV chốt quy tắc (như trong SGK)
* Lưu ý: Khi chia một số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà còn dư ta đánh dấu phẩy vào bên phải thương đồng thời thêm 0 vào bên phải số dư rồi chia tiếp
* Đánh giá:
+ Tiêu chí:
- HS nắm được cách chia một STN cho 1 STN mà thương tìm được là một số TP qua ví
dụ và rút ra được quy tắc chia một STN cho 1 STN mà thương tìm được là một số TP
- Thực hành tính đúng các ví dụ ở SGK
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
- Rèn luyện năng lực hợp tác; tự tin
+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết
+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn
3 Hoạt động thực hành:
B1/78 vở BTT in: Đặt tính rồi tính: (10- 12 phút)
Trang 3
-YC HĐ cá nhân, làm vở BTT in (HSTB làm 4 bài nhỏ)
- Gọi 6 HS lên bảng (HSNK làm tiếp hết bài 1)
- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp
- Chốt: Quy tắc chia một STN cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một số TP.
* Đánh giá:
+ Tiêu chí:
- HS nắm chắc cách chia một STN cho 1 STN mà thương tìm được là một số TP
- Thực hành tính đúng các phép tính theo yêu cầu ở BT1
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
- Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề; tự tin
+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết
+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn
*Bài 2: Giải toán: (7-8 phút)
-YC HĐ nhóm bàn: tóm tắt và nêu dạng toán, cá nhân, làm vở ô li
- Gọi 1 HS lên bảng ( HSNK làm xong làm thêm bài 3)- Chữa bài.
- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp
- Chốt: Cách giải dạng toán TLT và phép chia một số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một số TP được ứng dụng trong phép tính.
- Rèn luyện năng lực hợp tác; tự tin
+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết
+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn
4 Hoạt động ứng dụng:
- Chia sẻ với người thân về cách chia STN cho STN mà thương tìm được là một số TP
TẬP ĐỌC: CHUỖI NGỌC LAM
I.Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tínhcách nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lạiniềm vui cho người khác (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK)
- GDHS biết yêu thương, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của mình
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng phụ
III.H oạt động học:
A Hoạt động cơ bản:
Trang 4*Khởi động:
- Ban văn nghệ cho các bạn hát bài hát mình yêu thích
- Nghe GV giới thiệu bài mới
B Hoạt động thực hành:
*Việc 1: Nghe cô giáo (hoặc bạn) đọc bài
- Cả lớp theo dõi, đọc thầm
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: Nắm được các đoạn và giọng đọc của từng đoạn
- Phương pháp: Quan sát quá trình
- Kĩ thuật: Ghi chép các sự kiện thường nhật
*Việc 2: Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa
- Nhóm trưởng cho các bạn luyện đọc từ chú giải: cá nhân đưa ra từ ngữ chưa hiểu, cácbạn khác nghe và giải thích cho bạn hoặc nhờ cô giáo giúp đỡ
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: Đọc đúng tiếng, từ ngữ Giải thích được nghĩa của từ trong bài
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: + Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lí
+ Đọc trôi chảy, lưu loát
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
*Việc 4: Thảo luận, trao đổi câu hỏi
- Cá nhân từng bạn đọc thầm và trả lời câu hỏi trong SGK
- Từng nhóm 2 bạn chia sẻ câu trả lời cho nhau nghe
- Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý lắng nghe, đánh giá vàbổ sung cho nhau, nêu nội dung bài
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ với nhau các câu hỏi trong bài
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: Hiểu được nội dung của bài
Trang 5+ Câu 1: Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Em không đủ tiềnmua chuỗi ngọc: Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đậpcon lợn đất; chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô, lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền.
+ Câu 2: Chị của cô bé tìm gặp Pi-e để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ở tiệm của Pi-ekhông? Chuỗi ngọc có phải là ngọc thật không? Pi-e bán chuỗi ngọc cho cô bé với giábao nhiêu?
+ Câu 3: Vì em đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền em dành dụm được
+ Câu 4: Các nhân vật trong truyện đều là những người tốt bụng
+ Chốt ND bài: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng
*Việc 5: Luyện đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm đoạn 2 theo phân vai
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm thi đọc diễn cảm đoạn 2 trước lớp
- GV cùng lớp nhận xét và đánh giá, tuyên dương nhóm đọc tốt
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện đúng lời của các nhân vật
CHÍNH TẢ: (Nghe - viết) CHUỖI NGỌC LAM
I.Mục tiêu: Giúp HS
- Nghe - viết đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3: Viết đúng các từ
có chứa tiếng trong bảng BT2a.
- Giáo dục HS có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
- Ban văn nghệ cho các bạn hát bài hát mình yêu thích
- Nghe GV giới thiệu bài mới
2 Hình thành kiến thức:
*Việc 1: Tìm hiểu về bài viết
- Cá nhân tự đọc bài viết, 1 em đọc to trước lớp
- Chia sẻ trong nhóm về nội dung chính của bài viết và cách trình bày bài viết
Trang 6- Chia sẻ với GV về cách trình bày.
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: + Hiểu nội dung bài viết
+ Nắm được cách trình bày một đoạn văn xuôi
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
*Việc 2: Viết từ khó
- Tìm từ khó viết và trao đổi cùng bạn bên cạnh
- Luyện viết vào nháp, chia sẻ cùng GV
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: Phân tích cấu tạo âm vần, phân biệt âm vần dễ lẫn lộn
- Phương pháp: Vấn đáp viết
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời
B Hoạt động thực hành
*Việc 1: Viết chính tả
- GV đọc bài viết, lưu ý cách trình bày bài viết, tư thế ngồi viết và ý thức luyện chữ viết
- Gọi 1HS đọc lại đoạn viết, lớp nhẩm thầm
- GV đọc cho HS viết bài vào vở GV theo dõi, uốn nắn cho học sinh viết chưa đẹp
- GV đọc chậm - HS dò bài
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: Kĩ năng viết chính tả của HS
+ Viết chính xác từ khó: trầm ngâm, nhìn, Gioan
+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp
- Phương pháp: Vấn đáp viết
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, viết lời nhận xét, tôn vinh HS
*Việc 2: Làm bài tập
Bài 2a: Tìm những từ ngữ chứa tiếng ghi ở mỗi cột dọc trong bảng sau.
- Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận, hoàn thiện bài tập nhanh
- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá:
+ Phân biệt được tiếng chỉ khác nhau ở âm đầu tr hay ch
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Bài 3: Tìm tiếng thích hợp với mỗi ô trống để hoàn chỉnh mẩu tin
- Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận, hoàn thiện bài tập nhanh
- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá:
+ Phân biệt được tiếng chỉ khác nhau ở âm đầu tr hay ch; tiếng có chứa vần ao/au
Trang 7+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
C Hoạt động ứng dụng:
- Tập viết lại những chữ mình chưa hài lòng
- Biết trình bày đúng một văn bản đẹp mắt, khoa học và sáng tạo
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I.Mục tiêu: Giúp HS
- Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1, nêu được quy tắcviết hoa danh từ riêng đã học (BT2); tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3; thựchiện được yêu cầu của BT4 (a, b, c)
- Nâng cao một bước kĩ năng sử dụng danh từ, đại từ
- GDHS lòng yêu thích môn học
- HS hợp tác nhóm tốt, diễn đạt mạch lạc, trau dồi ngôn ngữ
*HS có năng lực: Làm được toàn bộ BT4.
II.Chuẩn bị: Bảng phụ.
III.Hoạt động học:
A Hoạt động cơ bản:
*Khởi động:
- Ban văn nghệ cho các bạn hát bài hát mình yêu thích
- Nghe GV giới thiệu bài mới
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp
- Nhận xét và chốt lại: Khái niệm danh từ chung, danh từ riêng.
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: + Nắm chắc khái niệm danh từ chung, danh từ riêng
+ Vận dụng để tìm đúng ba danh từ chung và các danh từ riêng có trong đoạn văn
- Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Trình bày miệng, nhận xét bằng lời
*Việc 2: Bài 2: Nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng
- Nhận xét và chốt lại: Tên người, tên địa lí Việt Nam, tên người nước ngoài, tên người
nước ngoài phiên âm Hán Việt.
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: Thuộc quy tắc viết hoa danh từ riêng
- Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Trình bày miệng, nhận xét bằng lời
Trang 8*Việc 3: Bài 3: Tìm đại từ xưng hô trong đoạn văn ở BT1
- Nhóm trưởng điều hành các bạn thực hiện đọc đoạn văn và thảo luận theo nhóm đôi rồitrao đổi trong nhóm cùng thống nhất kết quả
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp
- Nhận xét và chốt lại: Khái niệm đại từ xưng hô.
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: + Nắm chắc khái niệm đại từ xưng hô
+ Vận dụng để tìm đúng các đại từ xưng hô có trong đoạn văn ở BT1
- Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Trình bày miệng, nhận xét bằng lời
*Việc 4: Bài 4: Tìm trong đoạn văn ở BT1: 1 DT hoặc đại từ làm CN theo kiểu câu Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?
- Cá nhân đọc thầm đoạn văn, tìm 3 câu theo yêu cầu của bài riêng HS có năng lực tìm 4câu
- Cá nhân trao đổi với bạn ngồi bên cạnh và cùng thống nhất kết quả
- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp
- Nhận xét và chốt lại: Các mẫu câu đã học và cách xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu.
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: + Nắm chắc các mẫu câu đã học, cách xác định chủ ngữ, vị ngữ trongcâu
+ Vận dụng để tìm đúng danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong các mẫu câu đã học cótrong đoạn văn ở BT1
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép chia một STN cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một số TP
- Rèn kĩ năng đặt tính và tính chia một số một số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thươngtìm được là một số TP Vận dụng làm tốt các BT1; 3; 4 *HSNK làm thêm BT2
- Giáo dục HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học, GD tính cẩn thận, chịu khó
- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề; mạnh dạn, tự tin
Trang 9- Cả lớp chơi trò chơi mà các em yêu thích
2 Hoạt động thực hành:
*Việc 1: Làm bài tập 1: Tính: (8 - 9 phút)
- Treo bảng phụ, YC HS đọc và nắm cách làm
- Giao việc: Làm cá nhân theo 2 đề A- B
- Gọi 4 HS chữa bài, nhận xét
- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ kết quả trước lớp
* Chốt : Kĩ năng thực hiện tính giá trị biểu thức, có áp dụng các phép chia đã học cho
số thập phân.
* Đánh giá:
+ Tiêu chí:
- HS nắm chắc cách tính giá trị biểu thức, có áp dụng các phép chia đã học cho STP
- Thực hành tính đúng các phép tính theo yêu cầu ở BT1
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
- Rèn luyện năng lực tự học và giải quyết vấn đề; tự tin
+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết
+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn
*Việc 2: Bài 2 /83 - Vở BTT in: Giải toán: (8-10 phút)
- Gọi HS đọc nội dung bài tập
- YC HĐ nhóm bàn phân tích, tóm tắt bài toán, nêu dạng toán
- Y/c cá nhân làm vở BTT in
- Gọi 1 HS làm bảng lớp, nhận xét
- HĐTQ điều hành huy động kết quả, nhận xét và cho các bạn chia sẻ cách làm
- Chốt: Các bước giải, công thức tính chu vi, diện tích HCN và DT tìm phân số của một số.
- Rèn luyện năng lực hợp tác; tự tin
+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết
+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn
*Việc 3: Làm bài tập 4: Giải toán: 8-10 phút
- YC HĐ nhóm bàn, phân tích, tóm tắt bài toán, nêu dạng toán
- Y/c cá nhân giải vở ô li ( HSNK làm xong làm thêm bài 2)
- Gọi 1 HS chữa bài, nhận xét
Trang 10- HĐTQ điều hành cho các bạn chia sẻ cách làm
- Chốt: Các bước giải dạng toán so sánh 2 số hơn ( kém) nhau bao nhiêu đơn vị.
- Rèn luyện năng lực hợp tác; tự tin
+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết
+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn
C Hoạt động ứng dụng:
- Chia sẻ với người thân về cách chia một STN cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được làmột số TP
KỂ CHUYỆN: PA - XTƠ VÀ EM BÉ
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn
bộ câu chuyện Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Rèn kĩ năng nói và kĩ năng nghe
- GDHS tình cảm yêu thương, tấm lòng nhân hậu, thương người
- HS biết kể chuyện và biểu diễn tự tin, ngôn ngữ diễn đạt lưu loát, thể hiện được giọngnói của nhân vật
*HS có năng lực: Kể lại được toàn bộ câu chuyện.
II.Chuẩn bị: Tranh minh họa trong SGK
III Hoạt động học:
A Hoạt động cơ bản:
*Khởi động:
- Ban văn nghệ điều hành cả lớp hát bài hát mình yêu thích
- Nghe GV giới thiệu mục tiêu bài học
B Hoạt động thực hành:
*Việc 1: Nghe kể chuyện
- HS nghe GV kể chuyện, kết hợp quan sát tranh
- Kể lần 1: Kết hợp viết lên bảng tên các nhân vật trong câu chuyện
- Kể lần 2: Kết hợp chỉ tranh minh hoạ
- Kể lần 3: Kết hợp thể hiện cảm xúc
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: Nắm được giọng kể của câu chuyện: giọng kể hồi hộp, nhấn giọngnhững từ ngữ nói về cái chết thê thảm đang đến gần với cậu bé Giô-dép; nỗi xúc động củaLu-i Pa-xtơ khi nghĩ đến cái chết của cậu, tâm trạng lo lắng, day dứt, hồi hộp của Lu-i Pa-xtơ khi quyết định tiêm những giọt vắc-xin đầu tiên để thử nghiệm trên cơ thể người đểcứu sống cậu bé
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Kể chuyện
*Việc 2: Kể chuyện
Trang 11
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát tranh kết hợp đọc lời gợi ý dưới mỗi tranhtrong SGK và tập kể theo từng đoạn, phỏng đoán phần kết thúc câu chuyện và kể toàn bộcâu chuyện
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm thi kể từng đoạn câu chuyện trước lớp
- GV cùng cả lớp nhận xét và bình chọn người kể chuyện hay nhất
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
- GV cùng cả lớp nhận xét và bình chọn người kể chuyện hay nhất
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: + Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa
+ Kể lại được toàn bộ câu chuyện một cách lưu loát, đúng cốt truyện, không cần lặp lạinguyên văn từng lời của cô giáo
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, kể chuyện, tôn vinh
*Việc 3: Nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Cặp đôi trao đổi với nhau về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp về ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét và chốt: Câu chuyên ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ Tài năng và tấm lòng nhân hậu đã giúp ông cống hiến cho loài người một phát minh khoa học lớn lao: Tìm ra vắc - xin phòng bệnh chó dại.
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: Nắm được ý nghĩa câu chuyện
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND, ý nghĩa: Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng củahậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh (TL được câu hỏi trong SGK,thuộc lòng 2 - 3 khổ thơ)
- GDHS biết trân trọng từng hạt lúa, hạt gạo
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của mình
II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng phụ
III H oạt động học:
A Hoạt động cơ bản:
*Khởi động
- Ban văn nghệ cho các bạn hát bài hát mình yêu thích
- Nghe GV giới thiệu bài mới
B Hoạt động thực hành:
*Việc 1: Nghe cô giáo (hoặc bạn) đọc bài
Trang 12- Cả lớp theo dõi, đọc thầm.
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: Nắm được các đoạn và giọng đọc của từng đoạn
- Phương pháp: Quan sát quá trình
- Kĩ thuật: Ghi chép các sự kiện thường nhật
*Việc 2: Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa
- Nhóm trưởng cho các bạn luyện đọc từ chú giải: cá nhân đưa ra từ ngữ chưa hiểu, cácbạn khác nghe và giải thích cho bạn hoặc nhờ cô giáo giúp đỡ
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: Đọc đúng tiếng, từ ngữ Giải thích được nghĩa của từ trong bài
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: + Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lí
+ Đọc trôi chảy, lưu loát
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
*Việc 4: Thảo luận, trao đổi câu hỏi
- Cá nhân từng bạn đọc thầm và trả lời câu hỏi trong SGK
- Từng nhóm 2 bạn chia sẻ câu trả lời cho nhau nghe
- Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý lắng nghe, đánh giá vàbổ sung cho nhau, nêu nội dung bài
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ với nhau các câu hỏi trong bài
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: Hiểu được nội dung của bài
+ Câu 1: Hạt gạo được làm nên từ tinh túy của đất, của nước và công lao của con người,của cha mẹ
+ Câu 2: Giọt mồ hôi sa/những trưa tháng sáu/Nước như ai nấu/Chết cả cá cờ/Cua ngoilên bờ/Mẹ em xuống cấy
+ Câu 3: Thiếu nhi đã thay cha anh ở chiến trường gắng sức lao động, làm ra hạt gạo tiếp
tế cho tiền tuyến
+ Câu 4: Vì hạt gạo rất quý Hạt gạo được làm nên nhờ đất, nhờ nước, nhờ mồ hôi, côngsức của mẹ cha, của các bạn thiếu nhi Hạt gạo đóng góp và chiến thắng chung của dântộc
Trang 13+ Chốt ND bài: Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu
phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh.
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: + Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lí
+ Đọc trôi chảy, lưu loát
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng
*Việc 5: Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm thi đọc diễn cảm khổ thơ 1 trước lớp
- GV cùng lớp nhận xét và đánh giá, tuyên dương nhóm đọc tốt
- Tổ chức cho HS nhẩm đọc thuộc lòng từng khổ thơ khổ thơ
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm thi đọc thuộc lòng từ 2 - 3 khổ thơ mình thích
- GV cùng lớp nhận xét và đánh giá, tuyên dương nhóm đọc tốt
*Đánh giá thường xuyên:
- Tiêu chí đánh giá: + Đọc diễn cảm, giọng nhẹ nhàng, tình cảm,, tha thiết
+ Đọc thuộc lòng 2 - 3 khổ thơ
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh HS
C Hoạt động ứng dụng:
- Biết đọc một văn bản bất kì với giọng đọc phù hợp
Khoa học GỐM XÂY DỰNG: GẠCH NGÓI
I Mục tiêu :
Sau bài học HS biết:
-Tên một số đồ gốm và công dụng tính chất của đồ dùng bằng gốm
-HS biết quan sát nhận xét từ các hình ở SGK / 56-57, kết hợp thực tế để phân biệt đượcgạch ngói với đồ sành sứ; nêu được một số loại gạch ngói và công dụng của chúng; biếtlàm thí nghiệm để phát hiện tính chất của gạch ngói
II.Đồ dùng dạy học :
Hình minh hoạ trang 56-57 SGK, phiếu bài tập
-Sưu tầm các tranh ảnh về đồ gốm Vài viên gạch ngói khô và chậu nước
III/ Hoạt động dạy học :
Hoạt động cơ bản:
*Khởi động:3'
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
? Kể tên một số nơi có đá vôi ở nước ta?
- Nhận xét, đánh giá
A Hình thành kiến thức: - Giới thiệu bài, nêu MT & ghi đề bài
HĐ1: Tìm hiểu về một số đồ gốm (8 -10')
Trang 14-Việc 1: Yêu cầu các nhóm sắp xếp các các thông tin và tranh ảnh sưu tầm được vào giấy khổ to chia làm 2 phần: đồ gốm tráng men và đồ gốm không tráng men.
-Việc 2: Các nhóm treo sản phẩm và thuyết trình sản phẩm mà nhóm sưu tầm được
-Việc 3: Cả lớp cùng chia sẻ thống nhất ý kiến
? Tất cả các loại đồ gốm đều làm bằng gì?
? Gạch ngói khác đồ sành đồ sứ ở điểm nào?
KL:- Tất cả các loại đồ gốm đều làm bằng gì đất sét
- Gạch, ngói khác đồ sành đồ sứ ở điểm :
+Gạch ngói- không trang men
+Đồ sành sứ là những đồ gốm được trang men cách làm tinh xảo hơn
• KL: Gạch, ngói được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và sinh hoạt.
* *Đánh giá:
* Tiêu chí:
- HS nắm:
+ Biết thành phần của gạch, ngói
*Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn
HĐ2: Tìm hiểu về công dụng của gạch ngói (18 - 20 ')
-HĐTQ phát hiếu bài tập cho các nhóm
-Q/sát hình trang 56-57 SGK và ghi kết quả qsát được vào phiếu bài tập.
- Việc 1: Chia sẻ cùng bạn bên cạnh
-Việc 2:Chia sẻ trong nhóm Thư kí các nhóm tổng hợp các ý kiến ghi vào phiếu
- Việc 3: Đại diện các nhóm trình bày - Cả lớp cùng chia sẻ thống nhất ý kiến
Kết luận: H1: Dùng để xây tường
- HS biết cách sử dụng và bảo quản các đồ dùng được làm bằng gạch ,ngói.
+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết.
+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi; thực hành; ghi chép ngắn.
B.Hoạt động thực hành
HĐ3: Tìm hiểu về tính chất của gạch ngói (18 - 20 ')
GV giao nhiện vụ cho các nhóm: ?Q/sát kĩ viên gạch ngói và nêu n/xét.
Trang 15?Thả một viên gạch ngói khô vào chậu nước rồi ghi lại hiện tượng xẩy ra, giải thích vì sao có hiện tượng đó?
-Việc 1:HS thực hành và giải thích hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm
-Việc 2: HS chia sẻ trong nhóm
? Điều gì xảy ra nếu ta đánh nơi viên gạch hoặc viên ngói?
? Nêu tính chất của gạch, ngói?
-Việc 3:Đại diện nhóm báo cáo kết quả thực hành và giải thích hiện tượng xảy ra ở thínghiệm- thống nhất ý kiến
-GV KL: Gạch ngói thường xốp, có những lỗ nhỏ li ti chứa không khí và dễ vỡ Vì vậy cần lưu ý khi vận chuyển để tránh bị vỡ.
HĐ4:Củng cố, Dặn dò: (2-3 ') -Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết ở SGK/ 57.
C Hoạt động ứng dụng: - Chia sẻ với người thân về các loại gốm
Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2018
Toán: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân
- Rèn kĩ năng đặt tính và tính chia 1STP cho 1STN Vận dụng làm tốt các BT1; 3
*HSNK làm thêm BT2
- Giáo dục HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học, GD tính cẩn thận, chịu khó
- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề; mạnh dạn, tự tin
II.Chuẩn bị: *HS: Bảng con.Vở BTT in *GV: Bảng phụ, phấn màu.
A Hoạt động cơ bản:
1.Khởi động:
- Cả lớp chơi trò chơi mà các em yêu thích
- GV giới thiệu bài
2.Hình thành kiến thức:
*Việc 1: Tìm hiểu ví dụ và rút ra cách chia 1STN cho 1STP: 12-13 phút - (CN - N6)
- YC HĐ nhóm bàn làm câu a SGK
- Gọi 3 HS lên bảng, chữa bài,
* C cố: Khi nhân SBC và SC cùng một số khác 0 thì thương không thay đổi.
- Nêu VD1; YC HS nêu phép tính giải bài toán để có phép chia như SGK
- GV nêu dạng toán: phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân
- Y/c HS thảo luận nhóm bàn tìm cách thực hiện phép chia
- Gọi đại diện nhóm trình bày - Nhận xét, chốt cách làm như SGK
- Ycầu HS nhận xét sự giống nhau và khác nhau của hai cách chia
- Y/c HS nêu cách phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân từ cách làm ở VD1
- Nêu VD 2 và ghi phép tính như SGK, YC HS tự đặt tính và tính, sau đó trình bày NX