1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 năm 2018 2019 cô NGÂN tuần 14

24 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 467,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.. + Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, viết nhận xét.. + Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.. + Phương pháp: vấn đáp + Kĩ thuật: đ

Trang 1

1 Kiến thức: -Thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân.

2 Kĩ năng: Có kĩ năng chia một số tự nhiên cho một số thập phân.

HĐ1: Khởi động: Trò chơi: "Cùng tính rồi so sánh" khởi động tiết học

- GV giới thiệu bài HS viết tên bài vào vở.

- HS đọc mục tiêu bài, chia sẻ mục tiêu bài

Việc 1: Cá nhân đọc bài toán và giải bài toán vào vở.

Việc 2: Em cùng bạn chia sẻ cho nhau nghe cách thực hiện tính phép tính trong bài

toán

? Bạn hãy nêu cách thực hiện phép tính

HĐ3 Em và bạn cùng tính.

Việc 1: Em thực hiện phép tính: 75 : 6,25 vào vở.

Việc 2: Em cùng bạn chia sẻ cho nhau nghe cách thực hiện.

Trang 2

+ Tiêu chí:

- Nêu được cách tìm chiều dài: lấy diện tích chia cho chiều rộng (52 : 6,5)

- Đọc thông tin HĐ3, thảo luận cách thực hiện phép chia 52 : 6,5

- Rút ra được quy tắc muốn chia một số tự nhiên cho một số TP (HS hiểu, ghinhớ)

- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp

? Mời một bạn nêu cách đặt tính? Nhận xét và nhắc lại?

- Mời một bạn rút ra quy tắc thực hiện chia một số tự nhiên cho một số thập phân.

- Nhận xét và bổ sung.

+ Phương pháp: vấn đáp.

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

Việc 1: Cá nhân thực hiện đặt tính và tính vào vở.

Việc 2: Em trao đổi cùng bạn.

Việc 3: Thống nhất kết quả trong nhóm.

* Đánh giá:

+ Tiêu chí: thực hiện đặt tính và tính đúng:

5 : 2,5; 26 : 6,5; 7 : 17,5; 459 : 6,8.

+ Phương pháp: vấn đáp, viết.

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, viết nhận xét.

- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ cách làm phép tính

- Chia sẻ sau tiết học: Tiết học hôm nay các em đã học được những gì?

HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

- Chia sẻ kiến thức cùng người thân

- Học thuộc quy tắc muốn chia một số tự nhiên cho một số thập phân

- Đọc - hiểu bài Chuỗi ngọc lam.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi ba nhân vật trong truyện là những con người

có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4,5)

2 Kĩ năng:

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Rèn cách đọc diễn cảm bài văn Đọc diễn cảm toàn bài

- Biết đọc phân biệt lời nhân vật, thể hiện đúng tính cách từng nhân vật: cô bé ngâythơ, hồn nhiên; chú Pi-e nhân hậu, tế nhị; chị cô bé ngay thẳng, thật thà

3 Thái độ:

Trang 3

- Giáo dục tính nhân hậu, thương người của mỗi chúng ta.

4 Năng lực:

- Phát triển năng lực ngôn ngữ Học sinh biết diễn đạt nội dung câu trả lời theo cách hiểu của mình, mạnh dạn, tự tin; cảm nhận được tình người trong câu chuyện

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: tranh, bảng phụ

- Học sinh: Tài liệu HDH

III Điều chỉnh hoạt động:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

1 HĐ1: Quan sát và nói về các bức ảnh

* Đánh giá:

+ Tiêu chí:

- Quan sát và mô tả được hình ảnh trong bức tranh

- Trả lời được các câu hỏi

- Trình bày ngắn gọn, to, rõ ràng, mạch lạc

- Biết dùng ngữ điệu, thái độ trong khi bày tỏ ý kiến của mình

+ Phương pháp: quan sát, vấn đáp

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

2 HĐ2,3,4: (Theo tài liệu)

* Đánh giá:

+ Tiêu chí:

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lý

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài với giọng nhẹ nhàng, thể hiện sự chân thành, cảmthông, chia sẻ

- Giải thích được nghĩa của các từ trong bài: lễ Nô-en, giáo đường.

+ Phương pháp: quan sát, vấn đáp

+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

3 HĐ5: (Theo tài liệu)

* Đánh giá:

+ Tiêu chí: hiểu nội dung bài đọc của học sinh.

- Câu 1: Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị gái của mình.

- Câu 2: Chi tiết cho biết cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc:

d Cả ba chi tiết trên

- Câu 3: Chị của cô bé tìm gặp Pi-e để:

c Để tìm hiểu xem vì sao cô bé mua được chuỗi ngọc

- Câu 4: Pi-e nói cô bé đã trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc vì cô bé đã mua nó

bằng tất cả tấm lòng của mình

- Câu 5: Những nhân vật trong câu chuyện là những người nhân hậu, biết quan

tâm, sẻ chia đến người khác

- HS liên hệ thực tế

+ Phương pháp: vấn đáp

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao lưu chia sẻ, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.

Trang 4

IV Điều chỉnh ND dạy học: Không.

V Dự kiến phương án hỗ trợ HS:

- HS tiếp thu còn hạn chế (Tiên, Lan, Việt, ): Tiếp cận, hướng dẫn giúp các em đọc đúng và nắm được nội dung bài

- Câu hỏi gợi mở: Hướng dẫn giọng đọc, luyện nhiều các từ khó đọc?

- HS tiếp thu nhanh : Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao ở HDH và hướng dẫn, hỗ trợ các bạn đọc chậm trong nhóm

VI Hướng dẫn phần ứng dụng:

- Kể cho người thân nghe câu chuyện Chuỗi ngọc lam.

- Sưu tầm thêm những câu chuyện khác có nội dung tương tự

- Nghe – viết đúng chính tả đoạn văn trong bài Chuỗi ngọc lam.

- - Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu BT3; Làm đúng các bài tập 2a/b

2 Kĩ năng:

- Nghe - viết đúng bài chính tả

- Trình bày đúng hình thức bài viết, viết đảm bảo quy trình

- phân biệt được tr/ch hoặc tiếng có vần ao/au.

3 Thái độ: Có ý thức yêu thích rèn chữ viết, cách trình bày bài

4 Năng lực: Tự học, hợp tác nhóm.

+ Tiêu chí: Kĩ năng viết chính tả của HS.

- Viết chính xác từ khó: Nô-en, nắm xu, trầm ngâm, lúi húi, Gioan, rạng rỡ,…

- Viết hoa đúng tên riêng: Gioan, Nô-en, Pi-e,…

- Viết đảm bảo tốc độ, đúng chính tả, chữ đều trình bày đẹp

+ Phương pháp: quan sát, vấn đáp, viết.

+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, viết nhận xét.

HĐ2,3: (Theo tài liệu)

* Đánh giá:

+ Tiêu chí:

- Tìm được từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch, ao/au.

- Điền vào chỗ trống được vần ao/au hoặc âm đầu tr/ch để hoàn chỉnh mẩu tin.

- Tự học tốt, hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn

+ Phương pháp: viết, vấn đáp,

+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

Trang 5

V Dự kiến phương án hỗ trợ HS:

- HS tiếp thu còn hạn chế (Cường, V Quân, Cường, Tuấn Anh,…): Tiếp cận, hướngdẫn các em viết đúng đoạn văn theo yêu cầu

- Câu hỏi gợi mở: Nhắc lại quy tắc ngối viết và cầm bút?

- HS tiếp thu nhanh : Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao ở HDH, hướng dẫn các bạn chậm trong nhóm

VI Hướng dẫn phần ứng dụng:

- Chia sẻ kiến thức cùng người thân

- Luyện viết lại bài, sửa những lỗi sai

*******************

Toán: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN (T2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Em biết :

- Thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân

- Vận dụng để tìm thành phần chưa biết trong phép nhân với số thập phân và giải các bài toán có lời văn

2 Kĩ năng: Vận dụng giải các bài toán có lời văn liên quan đến chia một số tự

nhiên cho một số thập phân

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận trong làm bài.

4 Năng lực: Tự học, vận dụng thực hành.

- BT2: Tính và so sánh được kết quả các phép tính: có kết quả bằng nhau

- BT3: Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân (tìm x)

- BT4: Giải được bài toán:

Bài giải

Có tất cả số chai dầu là:

(19 + 14) : 0,75 = 44 (chai) Đáp số : 44 chai dầu.

- BT5: Giải được bài toán:

Bài giải Diện tích mảnh đất là: 30 x 30 = 900 (m 2 ) Chiều rộng mảnh đất là: 900 : 37,5 = 24 (m) Chu vi mảnh đất đó là: 37,5 + 24) x 2 = 123 (m)

Đáp số : 123 m

+ Phương pháp: vấn đáp, viết.

Trang 6

IV Điều chỉnh ND dạy học: Không

- Nhận biết danh từ riêng, danh từ chung và đại từ xưng hô trong đoạn văn

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng danh từ, đại từ xung hô vào bài tập.

3 Thái độ: Giáo dục yêu thích Tiếng Việt sử dụng đúng vốn từ.

4 Năng lực: Ngôn ngữ, tư duy.

+ Tiêu chí: tìm được các danh từ chung và danh từ riêng:

- Danh từ chung: em gái, trán, tủ, cửa hàng, đồ vật

- Danh từ riêng: Pi-e, Nô-en

+ Phương pháp: vấn đáp.

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao lưu chia sẻ, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.

HĐ5: (Theo tài liệu)

* Đánh giá:

+ Tiêu chí: viết đúng chính tả các tên riêng:

a) Nguyễn Huệ, Bế Văn Đàn, Võ Thị Sáu, Kim Đồng

b) Vích-to Huy-gô, Lu-i Pa-xtơ, Pa-ri, Von-ga

c) Bắc Kinh, Tây Ban Nha, Lỗ Tấn, Đỗ Phủ

+ Phương pháp: vấn đáp, viết.

+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.

HĐ6,7: (Theo tài liệu)

* Đánh giá:

+ Tiêu chí:

- HĐ6: Tìm được các đại từ xưng hô có trong đoạn văn: chị, em, tôi, chúng tôi.

- HĐ7: Tìm được câu “Ai làm gì?”, “Ai thế nào?”; xác định được bộ phận chủ

ngữ trong các câu đó

+ Phương pháp: vấn đáp.

Trang 7

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

IV Điều chỉnh ND dạy học: Không.

V Dự kiến phương án hỗ trợ HS:

- HS tiếp thu còn hạn chế (Cường, Lan, ): Tiếp cận, hướng dẫn giúp các em nhậnbiết được danh từ riêng, danh từ chung và đại từ xưng hô trong đoạn văn

- Câu hỏi gợi mở: ? Thế nào là danh từ riêng, danh từ chung, đại từ xưng hô?

- HS tiếp thu nhanh : Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao ở HDH và hướng dẫn, hỗ trợ các bạn đọc chậm trong nhóm

VI Hướng dẫn phần ứng dụng: Chia sẻ kiến thức cùng người thân.

********************

Tiếng Việt: BÀI 14B: HẠT VÀNG LÀNG TA (TIẾT 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đọc - hiểu bài thơ Hạt gạo làng ta.

- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trong những năm chiến tranh (Trả lời được các câu hỏi, học thuộc lòng 2-3 khổ của bài thơ)

- Giáo viên: tranh, bảng phụ

- Học sinh: Tài liệu HDH

III Điều chỉnh hoạt động:

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

2 HĐ2,3,4: (Theo tài liệu)

* Đánh giá:

+ Tiêu chí:

- Đọc trôi chảy toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ Chú ýđọc vắt dòng, nhấn giọng ở những từ ngữ nói đến vị phù sa, hương sen, lời hát,bão, mưa, giọt mồ hôi chứa trong hạt gạo và nỗi vất vả của người làm ra hạt gạo

- Đọc diễn cảm toàn bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết

Trang 8

- Giải thích được nghĩa của các từ trong bài: Kinh Thầy, hào giao thông, trành + Phương pháp: quan sát, vấn đáp

+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

3 HĐ5: (Theo tài liệu)

* Đánh giá:

+ Tiêu chí: hiểu nội dung bài đọc của học sinh.

- Câu 1: Hạt gạo được làm nên từ vị phù sa, nước trong hồ, công lao của mẹ.

- Câu 3: Để góp phần tạo ra hạt gạo, các bạn nhỏ đã cùng mọi người tát nước

chống hạn, bắt sâu cho lúa, gánh phân bón cho lúa

- Câu 4: Ghi vào vở câu thơ có hình ảnh em thích nhất trong bài (HS ghi theo ý thích).

Nêu ND chính của bài Liên hệ thực tế về trách nhiệm của người con, người HS người hưởng thành quả lao động vất vả của người nông dân

-+ Phương pháp: vấn đáp

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao lưu chia sẻ, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.

3 HĐ6,7: (Theo tài liệu)

* Đánh giá:

+ Tiêu chí:

- Học thuộc lòng, đọc diễn cảm bài thơ

- Hát được bài hát về cây lúa, hạt gạo mà em biết

+ Phương pháp: vấn đáp

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng, tôn vinh học tập.

IV Điều chỉnh ND dạy học: Không.

V Dự kiến phương án hỗ trợ HS:

- HS tiếp thu còn hạn chế (tiên, Thuần, ): Tiếp cận, hướng dẫn giúp các em đọc đúng và nắm được nội dung bài

- HS tiếp thu nhanh: Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao ở HDH và hướng dẫn,

hỗ trợ các bạn đọc chậm trong nhóm

VI Hướng dẫn phần ứng dụng:

- Đọc cho người thân nghe bài thơ Hạt gạo làng ta.

- Sưu tầm thêm những bài thơ, bài hát nói về cây lúa, hạt gạo

Trang 9

- Xác định những trường hợp nào cần lập biên bản; Biết đặt tên cho biên bản cần

lập

2 Kĩ năng: Bước đầu lập được biên bản một cuộc họp.

3 Thái độ: Giáo dục tính trung thực, khách quan.

4 Năng lực:Phát triển năng lực tư duy, vận dụng thực hành trong thực tiễn

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng nhóm, phiếu HT - HS: Sách HDH, vở

III Điều chỉnh hoạt động:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

1 HĐ8: (Theo tài liệu)

+ Tiêu chí: Trả lời được các câu hỏi: 1 d

2 Cách mở đầu:

- Giống: có Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản

- Khác: biên bản không có tên nơi nhận, thời gian, địa điểm làm biên bản ghi ở

phần ND

Cách kết thúc:

- Giống: có tên, chữ kí của người có trách nhiệm

- Khác: biên bản cuộc hợp có 2 chữ kí của chủ tịch và thư kí, không có lời cảm ơn

3 Ghi vào bảng nhóm những điều cần ghi biên bản

- Đọc hiểu ND ghi nhớ

+ Tiêu chí: biết những trường hợp cần ghi biên bản và ghi vào phiếu HT sau:

Trường hợp cần ghi BB Lí do ghi biên bản Tên biên bản M: Đại hội liên đội Ghi lại chương trình và kết quả

để làm bằng chứng thực hiện

Biên bản Đại hội liên đội

+ Phương pháp: viết, vấn đáp

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, lập bảng

IV Điều chỉnh ND dạy học: Không.

V Dự kiến phương án hỗ trợ HS:

- HS tiếp thu còn hạn chế : Tiếp cận, hướng dẫn giúp các em viết được một biên

bản

- HS tiếp thu nhanh : Hoàn thành tốt các nhiệm vụ và hướng dẫn các bạn trong

nhóm để các bạn viết được một biên bản

VI Hướng dẫn phần ứng dụng:

- Chia sẻ kiến thức cùng người thân

- Lập được một số biên bản thông dụng.

*********************

Khoa hoc: BÀI 14: ĐÁ VÔI, XI MĂNG (T2)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Sau bài học, em:

- Trình bày được một số tính chất của đá vôi, xi măng và công dụng của chúng

Trang 10

- Nêu được việc khai thác đá vôi, sản xuất xi măng làm ô nhiễm môi trường và sự cần thiết phải khai thác đá vôi hợp lí.

2 Kĩ năng: Nhận biết được đá vôi, xi măng trong thực tiễn.

3 Thái độ: Yêu thích môn học, ham tìm tòi, khám phá.

4 Năng lực: Hợp tác nhóm, ứng dụng CNTT, tự học, hợp tác.

II Đồ dùng dạy học

- GV: tài liệu HDH, tranh ảnh minh họa

- HS: Tài liệu HDH

III Hoạt động học

* Khởi động: HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học

- GV giới thiệu bài, HS viết tên bài vào vở

- HS đọc mục tiêu bài, chia sẻ mục tiêu bài

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

4 Đọc và trả lời

Việc 1: Em đọc nội dung ghi nhớ sách HDH.

Việc 2: Em thảo luận và trả lời các câu hỏi.

Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức thảo luận trong nhóm.

HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp

* Đánh giá:

+ Tiêu chí:

- Biết được nhớ có tính chất nào, đá vôi được dùng để tạc tượng

- Nêu được cách bảo quản xi măng

- Kể tên một số nhà máy xi măng ở nước ta

+ Phương pháp: vấn đáp.

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

* Đánh giá:

+ Tiêu chí: Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về: khai thác đá vôi ở Thủy Nguyên (Hải

Phòng), nhà máy xi măng Thạch Mĩ (Quảng Nam); trả lời câu hỏi:

a) Vì sao cần khai thác đá vôi hợp lí ?

b) Việc khai thác đá vôi và sản xuất xi măng có ảnh hưởng gì đến môi trường sống

?

+ Phương pháp: quan sát, vấn đáp.

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

- Chia sẻ kiến thức cùng người thân

- Với sự giúp đỡ của người thân, bạn hãy giải thích tại sao xe chở bê tông đi trên đường, thùng chứa bê tông phải quay liên tục?

- • - ✍ ✍

Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2018

Toán: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN (T1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Em biết : Thực hiện phép chia một số thập phân cho một số thập

phân

Trang 11

2 Kĩ năng: Thực hiện thành thạo phép chia một số thập phân cho một số thập

phân

3 Thái độ: Giáo dục ý thức tìm tòi, yêu thích môn học

4 Năng lực: Tự học, hợp tác nhóm.

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

HĐ2,3: (Theo tài liệu)

* Đánh giá:

+ Tiêu chí:

- Nêu được cách tính trung bình 1dm nặng bao nhiêu kg: lấy cân nặng chia chochiều dài (30,24 : 8,4) Nắm được cách đặt tính và tính

- Đọc thông tin HĐ3, thảo luận cách thực hiện phép chia 49,95 : 1,35

- Rút ra được quy tắc muốn chia một số TP cho một số TP (HS hiểu, ghi nhớ)

+ Phương pháp: vấn đáp.

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.

HĐ4: (Theo tài liệu)

* Đánh giá:

+ Tiêu chí: thực hiện đặt tính và tính đúng:

8,28 : 3,6; 13,632 : 6,4; 7,52 : 0,16

+ Phương pháp: vấn đáp, viết.

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, viết nhận xét.

IV Điều chỉnh ND dạy học: Không

- Chia sẻ kiến thức cùng người thân

- Học thuộc quy tắc muốn chia một số thập phân cho một số thập phân

***********************

Khoc học: BÀI 15: GẠCH, NGÓI

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Sau bài học, em :

- Xác định được một số tính chất và công dụng của gạch, ngói

Trang 12

- Trình bày được sự cần thiết phải xóa bỏ các lò sản xuất gạch, ngói thủ công để bảo vệ môi trường.

2 Kĩ năng: Quan sát, nhận biết một số vật liệu xây dụng gạch, ngói.

3 Thái độ:

- Giáo dục HS yêu thích say mê tìm hiểu khoa học

- BVMT: Việc sản xuất gạch, ngói có thể dẫn tới ô nhiễm môi trường.

4 Năng lực: Tự học, hợp tác nhóm, ứng dụng CNTT.

II Đồ dùng dạy học

- GV: Tài liệu HDH, dụng cụ thí nghiệm

- HS: Sách HDH, vở

III Hoạt động học

⃰⃰ Khởi động: HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học.

- GV giới thiệu bài, HS viết tên bài vào vở

- HS đọc mục tiêu bài, chia sẻ mục tiêu bài

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

1 Quan sát và trả lời

Việc 1: Em quan sát tranh 1-12, thực hiện yêu cầu a, b.

Việc 2: Em cùng bạn thảo luận với nhau về các câu trả lời.

Việc 3: Nhóm trưởng gọi các bạn trình bày; nhận xét, bổ sung.

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

2 Thí nghiệm “Gạch, ngói có tính chất gì?”

Việc 1: Đọc thí nghiệm, đến góc học tập lấy các vật liệu đã chuẩn bị: Một viên

gạch (ngói khô), một chậu nước

Việc 2: Thực hiện thí nghiệm.

Việc 3: Nhóm trưởng gọi các bạn trình bày; nhận xét, bổ sung, thống nhất ý kiến.

* Đánh giá:

+ Tiêu chí:

- Thực hiện được thí nghiệm

- Quan sát và giải thích được hiện tượng

+ Phương pháp: quan sát, vấn đáp.

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

3 Đọc và trả lời câu hỏi

* Đánh giá:

+ Tiêu chí: trả lời được các câu hỏi :

- Gạch, ngói được làm bằng đất sét nung ở nhiệt độ cao

Ngày đăng: 02/01/2019, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w