Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Nguyên nhân làm cho nước sông, hồ, kênh rạch bị nhiễm bẩn là do nước thải từ nhà máy chảy không qua xử lí xuống sông. Nước thải này chảy[r]
Trang 1TUẦN 13 Ngày soạn: 27/11/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2020
CHÀO CỜ -
TẬP ĐỌC Tiết 25: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
- Giáo dục học sinh lòng kiên trì trong học tập
* QTE: Trẻ em có quyền học tập, nghiên cứu khoa học
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Xác định giá trị:Nhận biết được sự kiên trì, lòng quyết tâm cần thiết nhưthế nào đối với mỗi con người
- Tự nhận thức bản thân: Biết đánh giá đúng ưu điểm, nhược điểm của bảnthân để có hành động đúng
- Đặt mục tiêu.hiểu ý nghĩa của việc đặt mục tiêu phấn đấu
- Quản lí thời gian: Thực hiện có hiệu quả quỹ thời gian
III Đồ dung dạy – học - Bảng phụ, tranh minh hoạ bài học.
IV.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- -Thảo luận nhóm
- -Đóng vai (đọc theo vai)
V Các hoạt động dạy, học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (5'):
- Yêu cầu hs đọc đoạn bài: Vẽ trứng
- Nhờ đâu Lê - ô - nác - đô đa Vin - xi
yêu cầu Hs đọc toàn bài
- Gv chia bài làm 4 đoạn, yêu cầu hs đọc
nối tiếp đoạn
- Gv kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ
hơi ở câu dài
- Gv nêu cách đọc toàn bài và đọc diễn
Trang 2- Đọc “Từ đầu bay được” để tìm hiểu:
+ Xi - ôn - cốp - xki mơ ước điều gì ?
Khi còn nhỏ ông đã làm gì để bay được ?
+ Hình ảnh nào gợi mơ ước muốn tìm
bay trong không trung ?
Gv tiểu kết, chuyển ý
- Đọc đoạn còn lại cho biết:
- Để tìm điều bí mật đó, Xi- ôn - cốp -
- Về nhà đọc lại bài- kể cho người thân
nghe về câu chuyện, chuẩn bị bài : Văn
hay chữ tốt
- Hs đọc thầm, trả lời
- Từ nhỏ ông có mơ ước được bay lên bầu trời
- Ông dại dột nhảy qua cửa sổ
- Quả bóng bay trên không trung
1 Mơ ước được bay lên bầu trời
- Ông đọc rất nhiều sách, làm thí nghiệm,
- Sống kham khổ, ăn bánh mì xuông nhưng ông không nản chí
- Có ước mơ đẹp và quyết tâm thực hiện
2 Các vì sao đã được Xi- ôn-cốp xki chinh phục
Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi ôn cốp - xki nhờ nghiên cứu kiên trì,bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiệnthành công
2 học sinh nhắc lại
- 4 Hs đọc nối tiếp bài
- Hs nêu cách đọc, ngắt nghỉ, nhấn giọng
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- Rèn kĩ năng tính nhẩm, tính nhanh cho học sinh
- Ý thức học tập tốt
II Đồ dung dạy, học: Vbt, bảng nhóm.
III Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
Trang 3- Kĩ thuật động não
- Hoạt động nhóm
- Đặt câu hỏi
- Viết tích cực
IV Các hoạt động dạy, học sơ bản
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ (5'):
- Lớp nhận xét
- 1Hs lên bảng đặt tính rồi tính
11 27
27
27 297
- Hs dưới lớp làm nháp, nhận xét bài trên bảng
- Số 297 chính là số 27 sau khi được viết thêm tổng của 2 chữ số của nó vào giữa
- HS giỏi nêu
- 2 hs nêu lại
- Hs tự nhân nhẩm, báo cáo k/q
- Hs thực hiện nhân & nêu lại cách làm của mình
- 1 Hs thực hiện- lớp làm nháp 11
48
48 48 528
- Hs nhận xét cách làm bài của bạn, rút ra cách nhân nhẩm
-HS giỏi nêu
Trang 4- Nêu rõ cách cộng hai tích riêng ?
- Gv chốt lại bài giải đúng
?Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào?
Bài tập 3:Giải toán
- Y/cầu hs tóm tắt bài, nêu cách giải
- Chuẩn bị bài sau
Cộng 2c.số của thừa số thứ nhất rồi viết kq vào giữa
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs tự làm bài -nxKq: 473, 946, 803;
11 16 + 1114 = 330 (học sinh) Đáp số: 330 học sinhCộng 2c.số của thừa số thứ nhất
-KHOA HỌC Tiét 25: NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I Mục tiêu:
Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:
- Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các
vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người
- Nước bị ô nhiễm: có màu, có tính chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vậtnhiều quá mức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ
*KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về nguyên làm nước bị ô nhiễm Kĩ
năng trình bày thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm Kĩ năng bình luận,đánh giá về các hành động gây ô nhiễm nước
- BVMT: Bảo vệ và biết cách sử dụng nước sạch
II Đồ dung dạy, học:
Trang 5- Chuẩn bị theo nhóm: một chai nước sông hay ao, hồ, một chai nước giếnghoặc nước máy.
- Hai chai không, hai phễu lọc nước, bông để lọc nước, một kính lúp
III Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Hoạt động nhóm
- Xử lí tình huống
IV Các hoạt động dạy, học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:(3’) - Gọi hs lên bảng trả
lời
1) Nêu vai trò của nước đối với sự sống con
người, động vật và thực vật?
2) Nêu vai trò của nước trong sản xuất nông
nghiệp và công nghiệp ?
- GV nhận xét
B Dạy bài mới:(30’)
1 Giới thiệu bài: Nước rất cần trong mọi
hoạt động sống của con người hàng ngày
Làm thế nào để chúng ta biết được đâu là
nước sạch, đâu là nước ô nhiễm các em cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm
của nước trong tự nhiên
- Chia nhóm 6, y/c các tổ trưởng báo cáo việc
chuẩn bị của nhóm mình
- Gọi hs đọc thí nghiệm SGK/52
- Các em hãy thực hiện thí nghiệm theo sự hd
trong SGK và quan sát xem sau khi lọc miếng
bông nào bẩn hơn, tại sao?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, ghi nhanh
ý kiến lên bảng theo 2 cột
- Qua thí nghiệm, chúng tỏ nước sông, ao,
hồ thường rất bẩn, có nhiều tạp chất như
cát, đất, bụi, Ngoài các tạp chất, bạn nào
cho biết ở sông, ao, hồ còn có những thực
vật, sinh vật nào sinh sống?
- Cua, cá, ốc, rong, rêu mắt thường chúng ta
có thể nhìn thấy Trong nước còn có điều gì
nữa? Các em hãy dùng chiếc kính hiển vi này
- Chia nhóm, nhóm trưởng báo cáo
- 1 hs đọc to trước lớp
- HS thực hành thí nghiệm trong nhóm 6
- Đại diện nhóm trình bày+ Miếng bông lọc chai nước mưa(máy) sạch không có màu hay mùi
lạ vì nước này sạch+ Miếng bông lọc chai nước sông(ao, hồ) có màu vàng, có nhiều đất,bụi, chất bẩn nhỏ đọng lại vì nướcnày bẩn, bị ô nhiễm
- Cá, cua, ốc, rong, rêu, bọ gậy,
- Lắng nghe
Trang 6quan sát.
- Đưa kính hiển vi đến các nhóm, lần lượt
từng em trong nhóm quan sát và nêu những gì
em nhìn thấy
- Y/c hs quan sát chai đựng nước mưa và chai
đựng nước sông và trả lời xem: chai nước nào
trong hơn, vì sao? chai nước nào đục hơn vì
sao?
Kết luận: Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã
dùng rồi thường bị lẫn nhiều cát, đất và có vi
khuẩn trong nước Nước sông có nhiều phù sa
nên thường có màu đục, nước ao, hồ thường
có màu xanh vì có nhiều sinh vật sống như
rong, rêu Nước mưa, nước máy trong hơn vì
không có lẫn đất, cát, bụi
- Phát phiếu học tập cho các nhóm
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để đưa ra các
đặc điểm của từng loại nước theo các tiêu
chuẩn đã đặt ra và ghi vào phiếu
- Gọi các nhóm dán phiếu và nêu nhận xét
của nhóm mình
- Y/c hs mở SGk/53 để đối chiếu và tự đánh
giá đúng sai kết quả làm việc của nhóm mình
- Nhận xét và khen các nhóm có kết quả đúng
Kết luận: Mục bạn cần biết SGK/53
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết
3 Củng cố, dặn dò:(3’)
- Giáo dục BVMT: cần giữ vệ sinh nguồn
nước và nên dùng nước máy, nước mưa, nước
giếng, hạn chế dùng nước ở sông, ao, hồ
- Quan sát và trả lời: chai nước mưatrong hơn vì không có lẫn cát, bụi.Chai nước sông (ao, hồ) đục hơn vìthường bị lẫn nhiều cát, đất, đặc biệt
là nước sông có nhiều phù sa nênthường bị đục Nước ở ao thường
có màu xanh vì trong nước có nhiềuloại tảo sinh sống
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết thực hiện nhân với số có ba chữ số
- Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phép nhân với số có ba chữ số
- Áp dụng phép nhân với số có ba chữ số để giải các bài toán có liên quan
II Đồ dung dạy, học:
- Sgk, Vbt - Bảng nhóm
Trang 7III.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Động não
- Trình bày 1 phút
-Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin
IV Các hoạt động dạy, học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Yêu cầu hs đặt tính rồi tính:
- Yêu cầu hs đặt tính rồi tính
- Gv theo dõi, hướng dẫn hs làm bài
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- 1Hs giỏi làm giấy khổ to
Trang 8Tóm tắt:
Khu đất hình vuông
Cạnh: 215 m
Diện tích: m2 ?
- Gv theo dõi giúp đỡ học sinh
?Muốn tính diện tích hình vuông ta làm
- Chuẩn bị bài sau
- Hs tự tóm tắt bài và nêu cách giải
- Lớp chữa bài
Bài giải:
Diện tích khu đất là:
215 215 = 46 225 (m2) Đáp số: 46 225 m2
-LUYỆN TỪ - CÂU Tiết 25: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ - NGHỊ LỰC
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hệ thống hoá tìm hiểu sâu hơn những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm:
III Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Hoạt động nhóm
- Viết tích cực
- Trình bày 1 phút
IV Các hoạt dạy, học cơ bản
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Các nhóm báo cáo
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 9- Gv theo dõi, hướng dẫn.
Vd: Khó khăn không làm anh nản chí (DT)
Công việc này rất khó khăn (TT)
Đừng khó khăn với tôi (ĐT)
Bài tập 3:
Đoạn văn yêu cầu em viết về nội dung gì?
- Bằng cách nào em biết được người đó ?
- Yêu cầu hs đọc các câu thành ngữ, tục
ngữ trong chủ điểm: Có chí thì nên Nhắc
hs: Để viết được đoạn văn hay, các em có
thể sử dụng các câu thành ngữ vào mở
đoạn hoặc kết đoạn
3 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Em hãy đọc các từ ngữ nói lên ý chí,
nghị lực của con người ?
- Gv nhận xét giờ học
- Về nhà hoàn thiện bài làm trên lớp
- Chuẩn bị bài sau
Đáp án:
- Các từ nói lên ý chí, nghị lực củacon người: quyết chí, quyết tâm, bềngan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn,kiên trì, vững dạ,
- Các từ nói lên những thử thách đốivới ý chí: khó khăn, gian khổ, giannan, gian lao, gian truân, thử thách,thách thức,
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs đọc bài
- Hs tự viết bài
- HS giỏi viết từ 7 đến 10 câu
- HS yếu viết 5 đến 7 câu
- Hs đọc bài viết của mình
- Lớp nhận xét
- 2 hs đọc lại
-KỂ CHUYỆN Tiết 13: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
(Giảm tải) Thay bằng: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe hoặc được đọc nói về
một người có nghị lực vươn lên trong cuộc sống
I Mục tiêu:
- Biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe: Hs nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- HS mạnh dạn tự tin trước đông người
Trang 10* Giáo dục Giới và Quyền trẻ em : Quyền tự do biểu đạt và tiếp nhận thông tin
* Học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh : Bác Hồ là gương sáng về ýchí và nghị lực, vượt qua mọi khó khăn để đạt mục đích
II Đồ dung dạy, học: - Sgk, tranh minh hoạ.
III Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Hoạt động nhóm
- Đặt câu hỏi
- Đọc tích cực
IV Các hoạt động dạy, học cơ bản
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (5'):
- Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về
một người có nghị lực và nêu ý nghĩa câu
chuyện ?
Gv nhận xét
B Bài mới:(30’)
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
a, Tìm hiểu đề :
Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã
được nghe hoặc được đọc nói về một
người có nghị lực vươn lên trong cuộc
sống
Câu chuyện em kể có nội dung gì? Câu
chuyện đó em lấy ở đâu?
- Gv tổ chức cho hs kể chuyện theo bàn
- Gv theo dõi, nhắc hs trao đổi với bạn về
nội dung câu chuyện
c, Kể chuyện trước lớp :
- Gv tổ chức cho hs thi kể chuyện trước lớp,
trao đổi thảo luận về nội dung truyện
- Đại diện 5-6 hs kể chuyện và trao đổi
về nội dung, nhân vật trong câu chuyện
- Lớp nhận xét, trao đổi
- Bình chọn bạn kể chuyện hay và hấp
Trang 11- Gv nhận xét đánh giá, bổ sung cho hs khi
cần
3 Củng cố, dặn dò (5’)
- Các nhân vật trong các câu chuyện em
vừa kể có điểm gì chung ?
* Giáo dục Giới và Quyền trẻ em : Quyền
tự do biểu đạt và tiếp nhận thông tin
- Gv nhận xét giờ học, tuyên dương những
học sinh kể chuyện tốt
- Vn kể lại chuyện cho người thân nghe
dẫn
-Là những con người có ý chí và nghị lực biết vươn lên trong cuộc sống
*TKNL&HQ: Những nghề thủ công cổ truyền phát triển mạnh mẽ ở ĐBBB,
đặc biệt là các nghề: đúc đồng, làm đồ gốm, thủ công mĩ nghệ … các nghề này sửdụng năng lượng để tạo ra các sản phẩm thủ công nói trên, đồng thời giáo dục ýthức bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất đồ thủ công
IV Các hoạt động dạy, học:
A KTBC: 3’ Đồng bằng Bắc Bộ
Gọi hs lên bảng trả lời:
1) ĐBBB do những sông nào bồi đắp nên?
2) Trên bản đồ ĐBBB có hình dạng gì? Địa
hình của ĐBBB như thế nào?
Nhận xét
B Dạy-học bài mới:(30’)
1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng
2 hs lần lượt lên bảng trả lời1) ĐBBB do sông Hồng và sôngThái Bình bồi đắp
2) Trên bản đồ ĐBBB có dạng hìnhtam giác với đỉnh ở Việt Trì, địahình ở ĐBBB khá bằng phẳng
- Lắng nghe
Trang 12ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về ĐBBB để biết
người dân ở ĐBBB có những phong tục
truyền thống đáng quý nào?
2 Bài mới:
* HĐ 1: Chủ nhân của đồng bằng
- Gọi hs đọc mục 1 SGK/100
- ĐBBB là nơi đông dân hay thưa dân?
- Người dân sống ở ĐBBB chủ yếu là dân
tộc nào?
- Y/c hs thảo luận nhóm để trả lời các câu
hỏi sau: (2 nhóm thảo luận 1 câu)
1) Làng của người Kinh ở ĐBBB có đặc
điểm gì?
2) Nêu các đặc điểm về nhà ở của người
Kinh Vì sao nhà ở có đặc điểm đó?
3) Làng Việt cổ có đặc điểm gì?
4) Ngày nay, nhà ở và làng xóm của người
dân ĐBBB có thay đổi như thế nào?
Kết luận: Trong năm, ĐBBB có hai mùa
nóng và lạnh Mùa đông thường có gió mùa
đông bắc mang theo không khí lạnh từ
phương bắc thổi về, trời lạnh và ít nắng;
mùa hạ nóng, có gió mát từ biển thổi vào
Người dân thường làm nhà quay về hướng
Nam để tránh gió rét và đón ánh nằng vào
mùa đông, đón gió biển thổi vào mùa hạ
đây là nơi hay có bão làm đổ nhà cửa, cây
cối nên người dân phải làm nhà kiên cố để
có sức chịu đựng được bão
Ngày nay, nhà cửa của người dân có
nhiều thay đổi, làng có nhiều nhà hơn trước
Nhiều nhà xây cao hai, ba tầng, nền lát gạch
hoa như ở TP các đồ dùng trong nhà tiện
nghi hơn
* Hoạt động 2: Trang phục và lễ hội
- Gọi hs đọc mục 2 SGK/84
- Dựa vào thông tin và các tranh, ảnh trong
SGH, các em hãy thảo luận nhóm 4 để trả
lời các câu hỏi sau:
+ Trong lễ hội có những hoạt động gì? Kể
tên một số hoạt động trong lễ hội mà em
biết
- 1 hs đọc to trước lớp
- Đông dân nhất cả nước
- Chủ yếu là dân tộc Kinh
- Chia nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày1) Làng có nhiều nhà quây quần vớinhau Các nhà gần nhau để hỗ trợ,giúp đỡ nhau
2) Nhà thường xây bằng gạch, vữngchắc để tránh gió bão, mưa lớn.Xung quanh nhà thường có sân,vườn, ao
3) Có lũy tre xanh bao bọc Mỗi làng
có một ngôi đình thờ Thành hoàng,chùa và có khi có miếu
4) Ngày nay, làng của người dân ởĐBBB có nhiều thay đổi Nhà ở và
đồ dùng trong nhà ngày càng tiệnnghi hơn
- HS lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Chia nhóm thảo luận
Trang 13+ Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người
dân ĐBBB
- Gọi đại diện nhóm trả lời (mỗi nhóm trả
lời 1 câu)
Kết luận: Ngày nay, người dân ĐBBB
thường mặc trang phục hiện đại tuy nhiên
vào những dịp lễ hội họ thích mặc các trang
phục truyền thống
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/102
- Về nhà tiếp tục sưu tầm tranh, ảnh về hoạt
động sản xuất của người dân ĐBBB để
chuẩn bị bài sau, đọc lại nhiều lần ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
+ Thường tổ chức tế lễ và các hoạtđộng vui chơi, giải trí Các hoạtđộng mà em biết là chọi gà, cờngười, thi thổi cơm, rước kiệu, + Hội Lim, hội Chùa Hương, HộiGióng,
- Lắng nghe
- 2 hs đọc ghi nhớ
-PHÒNG HỌC TRẢI NGHIỆM BÀI 1: ĐỘNG VẬT SĂN MỒI VÀ CON MỒI (T2)
1 Kiến thức:
- HS biết được cách thức để động vật săn mồi và trốn thoát khỏi loài săn mồi khác
- Biết cách lắp ghép mô hình động vật săn mồi và con mồi
- Biết cách lập trình mô hình động vật săn mồi và con mồi
2 Kĩ năng:
- Thao tác nhanh nhẹn,
- Rèn kĩ năng lắng nghe,nhận xét, bổ sung nội dung, thuyết trình sản phẩm
3 Thái độ: -Vừa học vừa chơi, tạo hứng thú và gieo đam mê cho học sinh;
-Tạo môi trường vui chơi vận động lành mạnh
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Bộ đồ dùng Robot wedo 2.0, Máy tính bảng,Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức lớp
- GV hướng dẫn ban cán sự ổn định tổ chức,
chỗ ngồi cho HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
-HS ổn định theo hướng dẫn củaGv
Trang 14- Gv giới thiệu nội dung bài học, ghi tên bài
b) Tìm hiểu về thực vật và các tác nhân
gây thụ phấn
- Gv trình chiếu video giới thiệu trên phần
mềm và đặt câu hỏi thảo luận
? Nêu mối quan hệ giữa động vật săn mồi
và con mồi
- GV nhận xét, chốt: Động vật săn mồi và
con mồi có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Bài hôm nay các con sẽ làm quen và lắp
ghép “Mô hình động vật săn mồi và con
mồi”
c Lắp ghép “Mô hình động vật săn mồi
và con mồi ”
* Tìm hiểu nội dung mô hình:
- Gv trình chiếu video sản phẩm mô hình
- Hướng dẫn HS thực hiện lắp ghép từng
bước theo mô hình
- GV theo dõi, hướng dẫn và giúp đỡ các
nhóm làm việc
3 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS thu gọn các chi tiết và bảo
quản mô hình để giờ sau tiếp tục lắp ghép
-HS lắng nghe
-HS quan sát lắng nghe
- SH nêu: Động vật săn mồi có sựliên quan chặt chẽ với con mồi củachúng Động vật săn mồi đã pháttriển và tiến hóa qua nhiều thế kỷ
để thích nghi với công việc sănmồi .Điều này đã buộc con mồicũng phải thích nghi để trốn tránh
kẻ săn mồi và sống sót
- HS lắng nghe
- HS quan sát
-HS thao tác lắp ghép mô hìnhtheo các bước
Trang 15- Ý thức rèn chữ viết,giữ vở sạch.
II Đồ dung dạy, học: Bảng phụ.
III.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Viết tích cực
- Đọc tích cực
IV Các hoạt động dạy, học cơ bản
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (5'):
-Yêu cầu hs viết các từ sau: châu báu,
Yêu cầu Hs tìm từ khó viết, dễ lẫn
- HD viết từ khó:non nớt, rủi ro, Xi - ôn
- cốp - xki
Nêu cách trìng bày bài, tư thế ngồi, cách
cầm bút
- GV nhắc nhở trước khi viết bài
- Đọc lại bài viết 1 lần
- Gv đọc cho học sinh viết bài
- Bài yêu cầu ta làm gì ?
- Yc Hs làm việc cá nhân vào vở bài tập
- Gv theo dõi, hướng dẫn
- Gv giúp học sinh hoàn thiện bài
- Mơ ước bay lên bầu trời
- Kiên trì ngày đêm đọc sách, nghiên cứu, làm thí nghiệm
Hs tìm, báo cáo
- 2 hs lên bảng viết-lớp viết nháp
- HS giỏi đặt câu có từ:non nớt
- Hs nêu
- Hs tự viết bài
- Hs đổi chéo bài kiểm tra, soát lỗi c
- 1 Hs đọc yêu cầu bài
- Hs làm việc theo nhóm
- Đại diện hs báo cáo- Lớp bổ sung
- long lanh, lung linh, lấm láp, lớn
- nóng nảy, nặng nề, non nớt, nông nổi
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs tự làm bài- 1 Hs chữa bảng phụ.nản chí (nản lòng), lí tưởng, lạc lối (lạc hướng)
Trang 16C Củng cố, dặn dò(3').
-Xi - ôn - cốp - xki đã làm gì để thực
hiện ước mơ của mình?
- Giáo dục học sinh lòng quyết tâm luyện chữ cho đẹp
* Giáo dục Giới và Quyền trẻ em : Ca ngợi tính kiên trì, quan tâm sửa chữachữ viết xấu của Cao Bá Quát Sau khi hiểu chữ xẫu rất có hại Cao Bá Quát đãdốc sức rèn luyện Trở thành người nổi danh văn hay chữ tốt
II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài.
- Xác định giá trị:Nhận biết được sự kiên trì, lòng quyết tâm cần thiết nhưthế nào đối với mỗi con người
- Tự nhận thức bản thân: Biết đánh giá đúng ưu điểm, nhược điểm của bảnthân để có hành động đúng
- Đặt mục tiêu:hiểu ý nghĩa của việc đặt mục tiêu phấn đấu
- Kiên định: quyết tâm thực hiện mục tiêu đã định
III Đồ dung dạy học:
V Các hoạt động dạy, học cơ bản
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ(5'):
- Yêu cầu hs đọc bài: Người tìm đường lên
các vì sao
- Xi - ôn - cốp - xki đã kiên trì thực hiện
ước mơ của mình như thế nào ?