Khi đổi chổ các số trong phép cộng kết quả không thay đổi Bài 3: Gv cho HS tính nhẩm rồi viết kết quả Bài 4: Cho HS xem tranh rồi nêu đề bài toán và viết phép tính vào các ô vuông 3.Củng[r]
Trang 1TUẦN 13
Thứ hai, 19/11/2012
Học vần: Bài 51: ÔN TẬP
A/ Mục tiêu
-HS đọc các vần vừa học có kết thúc bằng n, các từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 44
đến bài 51
Viết được các vần, các từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 44 đến bài 51
-Nghe , hiểu và kể lại tự nhiên một số tình tiết quan trọng truyên kể: “Chia phần”
-Tập trung hứng thú học tập, hăng say xây dựng bài, chủ động học tập.
B Đồ dùng:
Gv: Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1
Tranh minh hoạ bài học
Tranh minh hoạ phần kể chuyện
HS: Bảng con
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt 1
C.Các hoạt động dạy học:
I.Kiểm tra bài cũ: 5’
-Đọc, viết các từ: uôn , ươn…
-Đọc câu ứng dụng:
-Đọc toàn bài
GV nhận xét- Đánh giá
II.Dạy học bài mới: 25’
1/Giới thiệu bài: (Ghi đề bài)
2/Ôn tập:
a.Các vần đã học:
HS lên chỉ các vần đã học trong tuần
-HS đọc GV chỉ
b) Ghép âm thành vần: Cho hs đọc các
vần ghép từ âm ở cột dọc với âm ở các
dòng ngang
c) Đọc câu ứng dụng
- Lần lượt cho hs đọc từ ngữ ứng dụng
- GV giải thích, đọc mẫu
d) Trò chơi: Thi viết đẹp
- HS viết vào bảng con
- GV chỉnh sửa
Tiết 2 3.Luyện tập:
-2 HS -2 HS -1 HS -Đọc tên bài học: Ôn tập
- HS chỉ các vần:
- HS chỉ vần
- HS chỉ vần và đọc âm
- HS đọc các vần ghép từ âm ở cột dọc với âm ở các dòng ngang
- HS đọc cá nhân, nhóm, lớp
-Viết bảng con:
-Thảo luận, trình bày
-Nhận xét
Trang 2a.Luyện đọc:
Luyện đọc tiết 1
-GV chỉ bảng:
-Luyện đọc câu ứng dụng
b.Luyện viết:
-GV viết mẫu và HD cách viết
-Nhận xét, chấm vở
c.Kể chuyện:
+ Yêu cầu quan sát tranh
+ Kể lần 1:
+ Kể lần 2:
GV gợi ý các câu hỏi sau:
+Tranh 1: Các người thợ săn, săn bao
nhiêu con sóc nhỏ?
+Tranh 2: Họ chia phần nhưu thế nào?
+Tranh 3: Anh kiếm củi chia ra sao ?
+Tranh 4: Họ chia phần và cảm thấy
thế nào?
-Ở đời chung ta phải thế nào ?
-Qua câu chuyện trên chúng ta rút được
bài học gì?
4 Củng cố, dặn dò: 5’
-Trò chơi: Tìm tiếng chứa vần
- Nhận xét, dặn dò
-HS đọc toàn bài tiết 1 -HS phát âm lớp, nhóm, cá nhâ -HS đọc cá nhân, nhóm, lớp + Tìm tiếng chứa vần vừa học
-Viết bảng con:
-HS viết vào vở:
-Nội dung chuyện: Chia phần
-HS trả lời câu hỏi theo nội dung chuyện
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm 3 bạn
- Chuẩn bị bài sau
I/ Mục tiêu:
-Giúp HS hiểu:
Trẻ em có quyền có Quốc tịch
Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng 5 cánh
-HS biết tự hào mình là người Việt nam, biết tôn trọng Quốc kì và yêu quý TQ Việt
Nam
- HS biết thực hiện: Nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần
II/ Chuẩn bị:
Lá cờ Quốc Kì
Bài hát “Quốc ca”
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: 5’
Trang 3Khởi động:
-GV tổ chức: Bắt bài hát
-Kết luận:
Hoạt động 2: 15’
Em dán lá Quốc kì
- GV yêu cầu:
-HDHS dán đúng không để HS dán
ngược
Kết luận:
Hoạt động 3: 10’
-Trò chơi: Cờ đỏ phấp phới
+ Phổ biến cách chơi
Hoạt động 4: 5’
Tổng kết dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-HS hát bài “Lá cờ Việt Nam”
- Chuẩn bị vật liệu để dán là Quốc kì
- Quốc kì Việt Nam là cờ đỏ sao vàng 5 cánh ở giữa
-HS chơi theo nhóm theo HD của GV
+Cả lớp nghiêm trang kính cẩn chào cờ +Trong giờ chào cờ dầu tuần, bạn Hà đã nói chuyện với bạn ngân
+Bạn Việt đội mũ trong khi chào cờ
+Đức nghiêm trang chào cờ
-HS hát bài “Lá cờ Việt Nam”
-HS thuộc câu thơ
“Nghiêm trang chào là Quốc kì Tình yêu đất nước em ghi trong lòng”
- Chuẩn bị bài sau
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Kể được tên một số công việc là ở nhà của mỗi người trong gia đình và một
số việc HS thường giúp gia đình
- Hiểu mọi người trong gia đình đều phải làm việc, mỗi người một việc tuỳ
theo sức của mình
- Trách nhiệm của học sinh ngoài việc học tập còn phải giúp đỡ gia đình
GDKNS: Đảm nhận trách nhiệm việc nhà vừa sức mình.
KN giao tiếp: Thể hiện sự cảm thông , chia sẻ vất vả với bố mẹ;
KN hợp tác : Cùng tham gia việc nhà với các thành viên trong GĐ;
KN tư duy phê phán: nhà cửa bận rộn.
II/ Chuẩn bị:
GV chuẩn bị:
- Bài hát: “Cái Bống ngoan” hoặc “Quả bóng ham chơi”
- Tranh minh hoạ phóng to
HS chuẩn bị:
- Hình minh hoạ SGK
Trang 4- SGK Tự nhiên và Xã hội
III/ Các hoạt động dạy học:
I.Khởi động: 5’
- Bắt bài hát: “Quả bóng ham chơi”
- GV đặt vấn đề vào bài
- Bạn bóng trong bài hát có ngoan
không ? Vì sao ?
- Bắt tiếp bài hát: “Cái Bống ngoan”
- Cái Bống trong bài hát có ngoan
không ? Vì sao ?
- Các em cần phải ngoan như bạn Bống
của chúng ta Mỗi người đều có một
công việc khác nhau, công việc đó đều
góp phần vào làm cho nhà cửa thêm gọn
gàng, sạch sẽ hơn Qua bài học “Công
việc ở nhà” các em sẽ thấy rõ điều đó
II.Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: 10’
Làm việc với SGK
Nêu yêu cầu:
- Hãy quan sát các hình ở trang 28 SGK
và nói từng người trong mỗi tranh đó
đang làm gì ?
- Tác dụng của mỗi công việc đó trong
gia đình như thế nào ?
Đưa tranh minh hoạ:
Kết luận:
Hoạt động 2:
Liên hệ thực tiễn:
Nêu yêu cầu:
- Kể một số công việc ở nhà của những
người trong gia đình bạn
- Ở nhà bạn làm gì để giúp đỡ bố mẹ?
Em cảm thấy thế nào khi quét nhà sạch
sẽ, chơi không để em khóc
- Rửa ấm chén có tác dụng gì ?
Kết luận
Hoạt động 3:
Quan sát tranh: Điều gì xảy nếu không
- Cả lớp hát bài: “Quả bóng ham chơi”
- Bạn không ngoan vì bạn ham chơi
- Một HS hát + Cái Bống rất ngoan vì Bống đã biết giúp đỡ mẹ của mình
- HS làm việc theo cặp, cùng quan sát
và nói cho nhau nghe về nội dung hoạt động của từng bức tranh
- HS chỉ vào tranh trình bày trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Nghe, thực hiện Thảo luận nhóm
- Trong gia đình mọi người đều có một công việc khác nhau:
+ Làm cho ấm chén sạch sẽ để khi bưng nước uống thấy ngon, mát hơn
HS trả lời cá nhân:
+ HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp
Trang 5có ai quan tâm đến công việc ở nhà.
Nêu yêu cầu:
+ Điểm giống nhau gữa hai căn phòng?
+ Em thích căn phòng nào? Tại sao?
Đưa tranh:
Hỏi: Để có căn phòng gọn gàng, sạch sẽ
em phải làm gì ?
Hoạt động 4: 10’
Củng cố, dặn dò:
Trò chơi: Đóng vai
- GV chuẩn bị nội dung câu chuyện
- Phân nhiệm vụ:
Củng cố lại bài học:
- Hôm nay học bài gì?
Dặn dò bài sau
Nhận xét tiết học
HS nêu nhận xét:
+ Hai căn phòng đều rộng bằng nhau,
có giường, tranh, cửa sổ, chăn màn, bàn ghế, sách vở bàn học,
+ Em thích căn phòng thứ hai vì nó gọn gàng, sạch sẽ , đồ dùng để ngăn nắp
- Thường xuyên dọn dẹp
- Nghe khuyên bảo
Chia vai đóng
- Công việc ở nhà
- Thấy được cần phải biết giữ vệ sinh sạch sẽ
Chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 20/11/2012 Bài 52 : ONG - ÔNG
I.Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh đọc viết được: ong, ông, cái võng, dòng sông
- Đọc đúng các câu: “ Sóng nối sóng
Mãi không thôi
Sóng sóng sóng
Đến chân trời”
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề “ Đá bóng ”
II.Đồ dùng dạy – học:
GV: Sử dụng bộ ghép chữ, tranh (SGK)
HS: Bộ ghép chữ
III.Các hoạt động dạy – học:
A.KTBC: (4 phút)
- Đọc: bài 51 (SGK)
H: Đọc bài (2 em) H: Viết bảng con
Trang 6- Viết: cuồn cuộn, con vượn, thôn
bản
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2P)
2.Dạy vần:
a)Nhận diện vần ong - ông (3P)
b)Phát âm và đánh vần (12P)
ong ông
võng sông
cái võng dòng sông
Nghỉ giải lao c)Viết bảng con (7P)
ong cái võng
ông dòng sông
d)Đọc từ ứng dụng (7P)
con ong cây thông
vòng tròn công viên
Tiết 2 3.Luyện tập:
a) Luyện đọc bảng – SGK (19P)
“ Sóng nối sóng
Mãi không thôi
Sóng sóng sóng
Đến chân trời”
Nghỉ giải lao (5P)
b)Luyện viết vở tập viết (7P)
ong cái võng
ông dòng sông
c)Luyện nói theo chủ đề (7P)
Đá bóng
G: Nhận xét, đánh giá
G: Giới thiệu vần ong – ông
*Vần ong:
G: Vần ong gồm o - ng H: So sánh ong – on
- Giống nhau: Bắt đầu bằng uô
- Khác nhau: Kết thúc bằng ng H: Phát âm ong phân tích -> ghép ong ->
ghép võng đánh vần – phân tich - đọc trơn
G: Cho học sinh quan sát tranh G: Giải thích tranh vẽ
H: Ghép từ cái võng - đọc trơn – phân tích
* Vần ông: HD tương tự
G: Viết mẫu lên bảng (nêu rõ qui trình) H: Viết bảng con
G: Quan sát, uốn nắn
H: Đọc từ -> tìm gạch chân tiếng chứa vần mới học
G: Giải nghĩa từ H: Luyện đọc( cả lớp, cá nhân, )
H: Luyện đọc bài trên bảng -> đọc nhóm đọc cá nhân – lớp
H: Quan sát tranh 3 (SGK) nhận xét nội dung tranh
G: Ghi câu ứng dụng H: Đọc câu ứng dụng H: Đọc bài trong SGK(đọc nhóm, cá nhân,lớp)
G: Hướng dẫn học sinh cách viết và trình bày bài
H: Viết bài vào vở G: Quan sát, uốn nắn H: Đọc tên chủ đề -> quan sát tranh SGK nhận xét nội dung tranh
G: Đặt câu hỏi gợi ý H: Luyện nói theo chủ đề
Trang 74.Củng cố – dặn dò: (2P)
G: Nói mẫu H: Nói lại câu GV vừa nói H: Khá giỏi nói
- HS khác nhắc lại G: Gọi học sinh nhắc tên nội dung bài H: Đọc bài trên bảng
G: Dặn học sinh về nhà đọc bài
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Kể được tên một số công việc là ở nhà của mỗi người trong gia đình và một
số việc HS thường giúp gia đình
- Hiểu mọi người trong gia đình đều phải làm việc, mỗi người một việc tuỳ
theo sức của mình
- Trách nhiệm của học sinh ngoài việc học tập còn phải giúp đỡ gia đình
GDKNS: Đảm nhận trách nhiệm việc nhà vừa sức mình.
KN giao tiếp: Thể hiện sự cảm thông , chia sẻ vất vả với bố mẹ;
KN hợp tác : Cùng tham gia việc nhà với các thành viên trong GĐ;
KN tư duy phê phán: nhà cửa bận rộn.
II/ Chuẩn bị:
GV chuẩn bị:
- Bài hát: “Cái Bống ngoan” hoặc “Quả bóng ham chơi”
- Tranh minh hoạ phóng to
HS chuẩn bị:
- Hình minh hoạ SGK
- SGK Tự nhiên và Xã hội
III/ Các hoạt động dạy học:
I.Khởi động: 5’
- Bắt bài hát: “Quả bóng ham chơi”
- GV đặt vấn đề vào bài
- Bạn bóng trong bài hát có ngoan
không ? Vì sao ?
- Bắt tiếp bài hát: “Cái Bống ngoan”
- Cái Bống trong bài hát có ngoan
không ? Vì sao ?
- Các em cần phải ngoan như bạn Bống
của chúng ta Mỗi người đều có một
công việc khác nhau, công việc đó đều
góp phần vào làm cho nhà cửa thêm gọn
gàng, sạch sẽ hơn Qua bài học “Công
- Cả lớp hát bài: “Quả bóng ham chơi”
- Bạn không ngoan vì bạn ham chơi
- Một HS hát + Cái Bống rất ngoan vì Bống đã biết giúp đỡ mẹ của mình
Trang 8việc ở nhà” các em sẽ thấy rõ điều đó.
II.Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: 10’
Làm việc với SGK
Nêu yêu cầu:
- Hãy quan sát các hình ở trang 28 SGK
và nói từng người trong mỗi tranh đó
đang làm gì ?
- Tác dụng của mỗi công việc đó trong
gia đình như thế nào ?
Đưa tranh minh hoạ:
Kết luận:
Hoạt động 2:
Liên hệ thực tiễn:
Nêu yêu cầu:
- Kể một số công việc ở nhà của những
người trong gia đình bạn
- Ở nhà bạn làm gì để giúp đỡ bố mẹ?
Em cảm thấy thế nào khi quét nhà sạch
sẽ, chơi không để em khóc
- Rửa ấm chén có tác dụng gì ?
Kết luận
Hoạt động 3:
Quan sát tranh: Điều gì xảy nếu không
có ai quan tâm đến công việc ở nhà
Nêu yêu cầu:
+ Điểm giống nhau gữa hai căn phòng?
+ Em thích căn phòng nào? Tại sao?
Đưa tranh:
Hỏi: Để có căn phòng gọn gàng, sạch sẽ
em phải làm gì ?
Hoạt động 4: 10’
Củng cố, dặn dò:
Trò chơi: Đóng vai
- GV chuẩn bị nội dung câu chuyện
- Phân nhiệm vụ:
Củng cố lại bài học:
- Hôm nay học bài gì?
Dặn dò bài sau
Nhận xét tiết học
- HS làm việc theo cặp, cùng quan sát
và nói cho nhau nghe về nội dung hoạt động của từng bức tranh
- HS chỉ vào tranh trình bày trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Nghe, thực hiện Thảo luận nhóm
- Trong gia đình mọi người đều có một công việc khác nhau:
+ Làm cho ấm chén sạch sẽ để khi bưng nước uống thấy ngon, mát hơn
HS trả lời cá nhân:
+ HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp
HS nêu nhận xét:
+ Hai căn phòng đều rộng bằng nhau,
có giường, tranh, cửa sổ, chăn màn, bàn ghế, sách vở bàn học,
+ Em thích căn phòng thứ hai vì nó gọn gàng, sạch sẽ , đồ dùng để ngăn nắp
- Thường xuyên dọn dẹp
- Nghe khuyên bảo
Chia vai đóng
- Công việc ở nhà
- Thấy được cần phải biết giữ vệ sinh sạch sẽ
Chuẩn bị bài sau
Trang 9Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 7
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh
-Thuộc bảng cộng; biết làm tính cộng trong phạm vi 7;
-Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ
-Yêu thích học toán
II/ Đồ dùng:
GV chuẩn bị: - Bộ đồ dùng Toán 1
- 7 tam gíác, 7 hình vuông, 7 hình tròn
- Các hình vật mẫu
HS chuẩn bị: - SGK Toán 1
- Bộ đồ dùng học Toán
- Các hình vật mẫu III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ: 5’
2 + 2 = 3 + 3 = 6 - 4 =
6 + 0 = 6 + 0 = 5 + 0 =
GV nhận xét và ghi điểm
II Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài: 3’
(Giới thiệu và ghi đề bài)
2) Các hoạt động:
Hoạt động 1: 10 phút
Hướng dẫn hs thành lập và ghi nhớ bảng
cộng tronh phạm vi 7
a Hướng dẫn hs thành lập công thức 6 +
1 = 7, 1 + 6 = 7
Bước1: Đưa tranh HDHS xem tranh
Bước 2:
Hướng dẫn hs đếm số hình tam giác cả 2
nhóm, rồi nêu
- GV viết bảng 6 + 1 = 7, 1 + 6 = 7
Bước 3:
Giúp hs qs và nhận xét 6 hình tam giác
và 1 hình tam giác cũng như một hình
tam giác và 6 hình tam giác, do đó 6+1
2 HS
HS nhận xét
Vài em nêu đề bài Nhóm bên trái có 6 hình tam giác, nhóm bên phải có 1 hình tam giác hỏi
có tất cả bao nhiêu hình tam giác?
6 hình tam giác và 1 hình tam giác là 7 hình tam giác
6 và 1 là 7 hs tự viết vào chỗ chấm trong phép cộng 6 + 1 = 7, 1 + 6 = 7 đọc năm cộng một bằng sáu
-HS tự viết 7 vào chỗ chấm trong phép cộng 1 + 6 = , 6 + 1 =
Trang 10cũng bằng 1+6
- GV viết: 6 + 1 = 1 + 6
b.Hướng dẫn hs thành lập các công thức
5 + 2 = 7, 2 + 5 = 7
và 4 + 3 = 7, 3 + 4 = 7 (tương tự)
-Nhận xét
- HS học thuộc lòng công thức
Hoạt động 2: 10’
Thực hành:
Bài 1: HD hs sử dụng các công thức
cộng trong phạm vi 6để tìm kết quả
Lưu ý viết thẳng cột
Bài 2: hd hs làm bài
Bài 3: hd cách làm
Bài 4: hd hs xem tranh rồi nêu bài toán,
rồi viết phép tính
GV nhận xét, chấm bài
III Củng cố, dặn dò: 5’
Trò chơi: Lập nhanh phép tính
- Dặn chuẩn bị bài sau “Phép trừ 7”
- Nhận xét tiết học
-Vài em nêu lại
- HS nhận xét
-HS làm bài, đọc kết quả
- 2 nhóm chơi
- Chuẩn bị bài sau
Thứ tư, 21/11/2012
A.Mục tiêu:
-HS đọc được ăng, âng, măng tre, nhà tầng; tiếng, từ ngữ ứng dụng
-Biết viết được ăng, âng, măng tre, nhà tầng;
Luyện nói từ 2- 3 câu theo chủ đề: “Vâng lời cha mẹ”
-Tập trung hứng thú học tập, hăng say xây dựng bài, chủ động học tập.
B Đồ dùng dạy học:
GV
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1
Tranh minh hoạ bài học
Tranh minh hoạ phần luyện nói
HS
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt 1
Bảng con
C.Các hoạt động dạy học:
I.Kiểm tra bài cũ: 5’
Trang 11-Đọc và viết các từ: ong, ông; cái võng,
dòng sông
-Đọc câu ứng dụng:
-Đọc toàn bài
GV nhận xét – ghi điểm
II.Bài mới: 25’
1/Giới thiệu bài: (Ghi đề bài)
2/Dạy chữ ghi âm: 15 phút
a.Nhận diện vần: ăng
-GV viết lại vần ăng
+ Phát âm:
-Phát âm mẫu ăng
+ Đánh vần:
-Viết lên bảng tiếng măng và đọc măng
-Ghép tiếng măng
-Nhận xét, điều chỉnh
-Đọc từ khoá: măng tre
b.Nhận diện vần: an
-GV viết lại vần yêu
-Hãy so sánh vần ăng và vần âng ?
Phát âm và đánh vần tiếng:
+ Phát âm:
-Phát âm mẫu âng
+ Đánh vần:
-Viết lên bảng tiếng tấng và đọc
-Ghép tiếng: tầng
-Nhận xét
-Đọc từ khoá: nhà tầng
c.Đọc từ ngữ ứng dụng:
-Đính từ lên bảng:
-Giải nghĩa từ ứng dụng
d.HDHS viết:
-Viết mẫu:
Hỏi: Vần ăng tạo bởi mấy con chữ ?
Hỏi: Vần âng tạo bởi mấy con chữ ?
Tiết 2 3.Luyện tập:
a.Luyện đọc:
-2 HS -2 HS -1 HS
-Đọc tên bài học: ăng, âng
-HS đọc cá nhân: ăng
-Đánh vần mờ- ăng-măng -Cả lớp ghép: măng -Đọc cá nhân, tìm tiếng chứa vần
+ Giống nhau: âm ng ở cuối + Khác nhau: Vần ăng có âm ă ở trước, vần âng có âm â ở trước
-Đọc cá nhân: an
-Đánh vần tờ-âng-tâng-huyền-tầng -Cả lớp ghép tiếng tầng
-Đọc cá nhân, tìm tiếng chứa vần -Hát múa tập thể
-Đọc cá nhân +Tìm tiếng chứa vần vừa học
-Nghe hiểu
-Viết bảng:
-Thảo luận, trình bày
-HS viết vần, viết từ ngữ khoá -Nhận xét