*Mục tiêu :Giới thiệu cách giải toán và cách trình bày bài giải * Cách tiến hành: -- Hướng dẫn tìm hiểu bài toán: - Cho học sinh mở SGK, quan sát tranh và đọc bài toán.. -- Hướng dẫn giả[r]
Trang 1Thứ hai ngày 7 tháng 01 năm 2011
Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ
Tiết 2 Phân môn : Học vần
(Tiết 1) Bài : Ôn tập I/ Mục tiêu:
- Đọc được các vần, từ ngữ từ bài 84 đến bài 90
- Viết được các vần , từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Biết ghép âm để tạo vần
- Rèn kỹ năng đọc đúng, viết đúng
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Tranh vẽ SGK
2 Học sinh:
- Bảng con, bộ đồ dùng
III/ Các hoạt động dạy và học:
2’
5’
1’
18’
1 Khởi động.
2.Kiểm tra bài cũ:
- Cho học sinh đọc bài SGK
- Cho mỗi tổ viết một từ: rau diếp, tiếp nối, ướp
cá, nườm nượp
- nhận xét , cho điểm
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : - GV: Hãy quan sát khung
đầu bài và cho cô biết đó là vần nào?
- GV treo tranh vẽ ngọn tháp và hỏi: Dựa vào
tranh minh họa hãy tìm cho cô tiếng có chứa vần
ap
- Ngoài vần ap tuần qua các em đã được học
những vần nào?
- Các vần này có điểm gì giống nhau?
- GV: Hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn lại các vần
này Gv ghi tên bài: Ôn tập
b/ Hoạt động 1: Ôn các vần vừa học.
* Mục tiêu : Học sinh nắm được cấu tạo các vần
vừa học từ bài 84 đến 90
* Cách tiến hành:
- Giáo viên viết sẵn bảng ôn vần ở SGK
- Gọi HS lên bảng đọc các âm trong bảng ôn
- Hướng dẫn HS ghép vần : Các âm lấy các âm ở
cột dọc ghép với âm p ở dòng ngang
- Lớp hát
- HS đọc và viết theo yêu cầu
- HS: vần ap
- HS tìm tiếng: tháp
- HS kể: ăp, âp, op, ơp, up, ep, êp ,iêp, ươp
- Đều có kết thúc là âm p
- HS nhắc lại
- HS đọc theo GV chỉ và tự đọc: a, ă, â,
o, ô, ơ, u, e, ê, i, iê, ươ, p
Trang 27’
8’
4’
- Yêu cầu HS đứng tại chỗ ghép, Gv ghi bảng
- Nhận xét các vần có điểm gì giống nhau?
- Trong các vần này, vần nào có nguyên âm đôi?
- Yêu cầu HS chỉ vần theo lời đọc của GV( Gv
đọc không theo thứ tự)
- Gọi một HS lên bảng chỉ vần bất kì để HS khác
đọc đồng thời phân tích cấu tạo vần
- Cho HS đọc lại các vần
- Yêu cầu HS ghép vần
c/ Hoạt động 2: Đọc từ ngữ ứng dụng.
* Mục tiêu :Học sinh đọc đúng các từ ngữ có
trong bài
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc các từ ngữ cần luyện đọc
- GV ghi: đầy ắp , đón tiếp ,ấp trứng
- GV giải nghĩa từ
- Tìm những tiếng có chứa vần vừa ôn.
- Yêu cầu HS luyện đọc các từ.
- Gv sửa lỗi phát âm cho HS
d/ Hoạt động 3: Luyện viết.
* Mục tiêu: Viết đúng quy trình, đúng cỡ chữ
các từ ứng dụng
* Cách tiến hành:
- GV viết mẫu và hướng dẫn quy trình viết.
+ đón tiếp
+ ấp trứng
- Gv theo dõi sửa sai cho HS
4.Củng cố- dặn dò.
- Cho HS đọc lại toàn bài
- Nhận xét tiết học
- Hát chuyển sang tiết 2
- HS ghép vần: ap, ăp, âp, op, ôp, ơp,
up, ep, êp, ip, iêp, ươp
- Có âm cuối p
- Vần : iêp – ươp
- Học sinh lên bảng chỉ
- HS lên bảng chỉ cho HS khác đọc
- HS đọc : các nhân , đồng thanh
- HS ghép theo yêu cầu
- HS đọc: đầy ắp , đón tiếp ,ấp trứng.
- Học sinh chú ý lắng nghe
- HS tìm được: ăp, tiếp, ấp
- HS luyện đọc: cá nhân, nhóm, lớp
- HS quan sát , viết vào bảng con:
- Học sinh luyện đọc toàn bài
Tiết 2 Phân môn : Học vần ( Tiết 2) Bài 90: Ôn tập
I/ Mục tiêu:
- Đọc đúng câu ứng dụng
- Viết đúng các từ ngữ ứng dụng vào vở tập viết
- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và Tép ( HS khá giỏi kể được 2-3 đoạn truyện theo tranh)
II/ Chuẩn bị:
Tranh minh họa câu ứng dụng và tranh truyện kể
III/ Các hoạt động dạy và học:
Trang 34’
1’
13’
6’’
12’
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ :
GV gọi HS đọc lại nội dung tiết 1.
Nhận xét
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài : Giới thiệu trực tiếp và ghi
tên bài , cho HS nhắc lại tên bài : Chúng ta
học tiết 2
b.Hoạt động 1: Luyện đọc.
* Mục tiêu :Học sinh đọc được đoạn thơ ứng
dụng.Nhận biết các tiếng có vần vừa ôn
* Cách tiến hành:
- Cho học sinh đọc lại nội dung bài ở tiết 1
- Treo tranh SGK
- Tranh vẽ gì?
- Giáo viên nêu câu ứng dụng
Cá mè ăn nổi
Cá chép ăn chìm
Con tép lim dim
Trong chùm rể cỏ
Con cua áo đỏ
Cắt cỏ trên bờ
Con cá múa cờ
Đẹp ơi là đẹp
- Tìm tiếng có chứa vần vừa ôn
- Cho HS luyện đọc lại đoạn thơ ứng dụng
- Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh
b/ Hoạt động 2: Luyện viết.
* Mục tiêu : Học sinh viết được bài trong vở
TV
*Cách tiến hành:
- Nêu nội dung bài viết
- Nêu tư thế ngồi viết
- Giáo viên hướng dẫn quy trình viết các chữ:
đón tiếp, ấp trứng
- Thu vở chấm , nhận xét
a) Hoạt động 3: Kể chuyện.
* Mục tiêu : Nghe, hiểu và kể lại theo tranh
truyện:”Ngỗng và tép “
* Cách tiến hành:
- Giáo viên treo tranh và kể
+ Tranh 1: Nhà nọ có khách, hai vợ
chồng bàn nhau thịt con ngỗng đãi khách
+ Tranh 2: Hai con ngỗng đòi chết thay cho
nhau Ông khách thương đôi ngỗng và quý
trọng tình cảm vợ chồng của chúng
+ Tranh 3: Sáng thức dậy, người khách thèm ăn
- Lớp ngồi đẹp
- 3HS đọc lại theo từng phần
- Học sinh đọc cá nhân, nhóm, lớp
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh nêu
- 2 HS đọc
- HS tìm được: chép, tép, đẹp
- Học sinh luyện đọc: cá nhân , lớp
- Học sinh nêu: đón tiếp, ấp trứng
- Học sinh nêu
- HS viết vào vở
- HS nộp vở
- Học sinh nghe, quan sát tranh
Trang 4tép và chủ nhà không giết ngỗng nữa
+ Tranh 4: Vợ chồng nhà ngỗng thoát chết,
chúng biết ơn tép và không bao giờ ăn tép nữa
- Giáo viên chia lớp thành 4 tổ, thảo luận và kể
lại chuyện theo tranh
- Cho cá nhân thi kể
4.Củng cố- dặn dò.
- Cho HS đọc lại bài
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Tìm tiếng có
chứa vần vừa ôn”
- Nhận xét, tuyên dương
- Về nhà đọc kỹ lại bài, tìm từ chứa các vần đã
học
- Xem trước bài 91: oa – oe
- Nhận xét tiết học
- Cho các tổ thảo luận thi kể
- HS cá nhân thi kể
- HS đọc
- HS thi tìm
Tiết 3 Môn : Toán Bài : GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I/ Mục tiêu:
* Giúp học sinh bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải toán có lời văn :
- Tìm hiểu bài toán :
+ Bài toán đã cho biết những gì ?
+ Bài toán hỏi gì ? ( tức là bài toán đòi hỏi phải làm gì ? )
- Giải bài toán :
+ Thực hiện phép tính để tìm hiểu điều chưa biết nêu trong câu hỏi
+ Trình bày bài giải ( Nêu câu lời giải, phép tính để giải bài toán, đáp số )
+ Các bước tự giải bài toán có lời văn
* Bước đầu tập cho học sinh tự giải bài toán
II/ Chuẩn bị:
Sử dụng các tranh vẽ trong SGK
III/ Các hoạt động dạy –học:
2’
5’
1’
1 Khởi động.
2.Kiểm tra bài cũ :
- GV vẽ lên bảng 3 ngôi sao ở hàng trên và 2
ngôi sao ở hàng dưới ,vẽ dấu móc để chỉ thao
tác gộp
- Yêu cầu HS quan sát và nêu bài toán
- Nhận xét
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài : Giới thiệu trực tiếp và
ghi tên bài , cho HS nhắc lại tên bài : Tiết
- Lớp hát.
- HS nêu bài toán: Hàng trên có 3 ngôi sao, hàng dưới có 2 ngôi sao.Hỏi cả hai hàng có tất cả bao nhiêu ngôi sao?
Trang 5toán trước các em đã tìm hiểu về bài toán có
lời văn.Vậy để giải bài toán đó như thê nào,
chúng ta học sang bài hôm nay “ Giải toán có
lời văn” GV ghi tên bài lên bảng
b Hoạt động 1 : Giới thiệu cách giải bài toán
và cách trình bày bài giải
*Mục tiêu :Giới thiệu cách giải toán và cách
trình bày bài giải
* Cách tiến hành:
Hướng dẫn tìm hiểu bài toán:
- Cho học sinh mở SGK, quan sát tranh và
đọc bài toán
- Gv hỏi:
+ Bài toán cho biết những gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Khi HS trả lời GV kết hợp ghi tóm tắt lên
bảng rồi nêu: Ta có tóm tắt như sau:
Có : 5 con gà
Thêm : 4 con gà
Có tất cả:… con gà?
- Gọi 3 HS lần lượt nêu lại tóm tắt bài toán
Hướng dẫn giải bài toán:
- Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta
làm như thế nào ? ( Hoặc ta phải làm phép tính
gì?)
Giáo viên hướng dẫn cách trình bày bài
giải như SGK
- GV hỏi: Ai có thể nêu câu lời giải nào?
- Cho nhiều HS nêu câu lời giải và hướng dẫn
HS chọn câu lời giải chính xác và ngắn gọn
nhất Muốn viết được câu trả lời ta phải dựa
vào đâu?
- HS đọc câu lời giải , GV viết lên bảng dưới
chữ “ Bài giải” Viết phép tính , HS nêu phép
tính của bài giải ( 5+4=9(con gà) )
- Gv hướng dẫn HS viết phép tính sao cho chữ
số đầu tiên của phép tính thẳng cột với chữ thứ
hai của câu trả lời Và vì 9 ở đây là chỉ 9 con
gà tìm được do thực hiện phép cộng 5+4=9
nên “ con gà” sẽ được viết trong ngoặc đơn
- Yêu cầu HS đọc phép tính
- GV viết đáp số : Viết chữ “ Đáp” thẳng cột
với chữ “ Bài” của “ Bài giải” chữ “ con gà” ở
đáp số không cần để trong ngoặc đơn
- Yêu cầu HS đọc lại bài giải vài lần GV chỉ
từng phần của bài giải nêu lại để nhấn mạnh
- HS nhắc lại.
- Học sinh mở sách, quan sát tranh đọc bài toán : Nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con gà Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà ?
+ Bài toán cho biết nhà An có 5 con gà,
mẹ mua thêm 4 con gà.
+ Hỏi nhà An có tất cả bao nhiêu con gà?
- 3 học sinh nêu lại tóm tắt
- Ta làm tính cộng, lấy 5 cộng 4 bằng 9 Vậy nhà An có tất cả 9 con gà.
- Nhà An có tất cả là:
- Dựa vào câu hỏi của bài toán.
- HS chú ý.
- HS đọc: Năm cộng bốn bằng chín.
Trang 6Khi giải bài toán ta phải viết như sau:
+ Viết “ Bài giải”
+ Viết câu lời giải.
+ Viết phép tính( đặt tên đơn vị trong
ngoặc đơn)
+ Viết đáp số
b Hoạt động 2 : Thực hành
* Mục tiêu : Bước đầu học sinh giải được bài
toán - Học sinh viết vào tóm tắt
* Cách tiến hành: :
Bài 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nêu
bài toán, viết số thích hợp vào phần tóm tắt
dựa vào tóm tắt để nêu câu trả lời cho câu hỏi
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV ghi tóm tắt lên bảng
An có : 4 quả bóng
Bình có : 3 quả bóng
Cả 2 bạn : … quả bóng ?
- HS nhìn vào phần bài giải trong sách để tự
nêu
-Hướng dẫn học sinh tự ghi phép tính, đáp số
- HS làm bài, chữa bài
-Gọi học sinh đọc lại toàn bộ bài giải
Bài 2 : - Đọc lại bài toán
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh
nêu bài toán, viết số còn thiếu vào tóm tắt bài
toán
-Hướng dẫn tìm hiểu bài toán cho biết gì ? Bài
toán hỏi gì ? Muốn tìm số bạn có tất cả ta làm
tính gì ?
- Yêu cầu HS nhắc lại các trình bày bài giải
-Cho học sinh tự giải vào vở
Bài 3 :
-Hướng dẫn học sinh đọc bài toán
- Tiến hành tương tự bài tập 2
-Cho học sinh tự giải bài toán
-Giáo viên hướng dẫn chữa bài trên bảng
Bài giải
Nhà An có tất cả là:
5+4=9 ( con gà) Đáp số: 9 con gà
1/ Đọc lại bài toán, viết hoàn chỉnh tóm tắt.
+ An có 4 quả bóng Bình có 3 quả bóng + Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng?
- Phần bài giải đã cho sẵn câu trả lời , chỉ cần viết phép tính và đáp số.
Bài giải:
Cả hai bạn có:
4+3=7( quả bóng) Đáp số: 7 quả bóng
-2 HS đọc 2/ Lúc đầu tổ em có 6 bạn, sau đó có thêm
3 bạn nữa Hỏi tổ em có tất cả bao nhiêu bạn ?
Tóm tắt : Bài giải:
Có : 6 bạn Tổ em có tất cả là: Thêm: 3 bạn 6+3=9( bạn)
Có tất cả: … bạn? Đáp số: 9 bạn.
3/ Học sinh đọc : Đàn vịt có 5 con ở dưới
ao và 4 con ở trên bờ Hỏi đàn vịt có tất
cả mấy con ? -Học sinh tự giải bài toán.
Tóm tắt Dưới ao:5 con vịt Trên bờ: 4 con vịt Tất cả có: …con vịt?
Bài giải:
Đàn vịt có tất cả là :
5 + 4 = 9 (Con vịt ) Đáp số:9 con vịt
Trang 74’ 4.Củng cố dặn dò :
- Yêu câu HS nhắc lại các bước giải bài toán
- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương
học sinh giỏi, phát biểu tốt
- Dặn học sinh xem lại các bài tập Làm vào
vở tự rèn
- Chuẩn bị trước bài : Xăng ti mét – Đo độ dài
- HS nhắc lại
Tiết 5 Môn : Đạo đức Bài: Em và các bạn (tiết 2) I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết được: Trẻ em có quyền được học tập, có quyền được vui chơi, có quyền được
kết giao với bạn bè
- Biết cần phải đoàn kết , thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi
- Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi
- Hình thành cho Hs kỹ năng nhận xét đánh giá hành vi của bản thân và người khác khi học, khi chơi với bạn Hành vi cư xử đúng với bạn khi học, khi chơi
- Cần phải đoàn kết thân ái với bạn bè khi cùng học cùng chơi
II/ Chuẩn bị:
- Bài hát “Lớp chúng ta kết đoàn”
- Bút chì , giấy vẽ
III/ Các hoạt động daỵ-học:
:
2’
3’
1’
10’
1 Khởi động :
2.Kiểm tra bài cũ:
- Trẻ em có quyền gì?
- Cư xử tốt với bạn có lợi gì?
* Nhận xét bài cũ
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : Giới thiệu trực tiếp và
ghi tên bài , cho HS nhắc lại tên bài : Em và
các bạn ( tiết 2)
b/ Hoạt động 1: Đóng vai.
* Mục tiêu: Hướng dẫn Hs đóng vai theo tình
huống đã cho
* Cách tiến hành:
- Gv chia lớp thành 4nhóm và yêu cầu mỗi
nhóm cử Hs chuẩn bị đóng vai một tình huống
cùng học, cùng chơi với bạn.(Gợi ý HS sử dụng
các tình huống trong các tranh 1,3,5,6,của bài
tập 3)
-Gv cho các em thảo luận: Em cảm thấy như thế
- Hát tập thể “Lớp chúng ta kết đoàn”
- HS trả lời
- HS nhắc lại
- Hs thảo luận nhóm & chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm HS lên đóng vai trước lớp: + Nhóm 1: Tranh 1
+ Nhóm 2: Tranh 3 + Nhóm 3: Tranh 5 + Nhóm 4: Tranh 6
- Cả lớp theo dõi và cho lời nhận xét
- HS lần lượt trả lời
+ Em rất vui
Trang 84’
nào khi:
+ Em được bạn cư xử tốt?
+ Em cư xử tốt với bạn?
* GV kết luận: Cư xử tốt với bạn là đem lại
niềm vui cho bạn và cho chính mình Em sẽ
được các bạn yêu quý và có thêm nhiều bạn
c/ Hoạt động 2: Vẽ tranh theo chủ đề “ Bạn
em”
* Mục tiêu: Hs vẽ tranh theo chủ đề“Bạn em”.
* Cách tiến hành:
- Gv nêu yêu cầu vẽ tranh.
- yêu cầu HS vẽ tranh theo nhóm
- Yêu cầu HS trưng bày tranh
- GV cùng nhận xét , khen ngợi tranh vẽ của
các nhó
4 Củng cố- dặn dò.
- Các em vừa học bài gì ?
- Gv kết luận:
+ Trẻ em có quyền được học tập, được vui
chơi, có quyền được tự do giao kết bạn bè
+ Muốn có nhiều bạn em phải biết củ xử tốt
với bạn khi học cũng như khi chơi.
- Giáo dục HS có hành vi cư xử đúng với bạn
khi học, khi chơi
- Về nhà thực hiện bài vừa học , chuẩn bị bài
sau: Đi bộ đúng quy định
- Gv nhận xét và tổng kết tiết học
+ Em cũng rất vui
- 2HS nhắc lại
- HS chú ý
- HS vẽ tranh theo nhóm chủ đề “Bạn em”
- HS trưng bày tranh lên bảng
- Cả lớp cùng xem và nhận xét
- Em và các bạn ( tiết 2)
- HS lắng nghe
Thứ ba ngày 08 tháng 02 năm 2011
Tiết 1 Phân môn : Học vần
( Tiết 1 ) Bài : oa oe I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được cấu tạo vần oa, oe, tìm được điểm giống, điểm khác nhau giữa hai vần
- Học sinh đọc và viết được oa – oe, họa sĩ, múa xòe
- Đọc nhanh, trôi chảy tiếng, từ có ần oa – oe
- Phân biệt oa – oe là vần tròn môi
- Đọc được các từ ngữ ứng dụng:sách giáo khoa, hòa bình, chích chòe, khỏe khoắn
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Tranh : họa sĩ, múa xòe; cuốn sách giáo khoa
2 Học sinh:
- Bảng con, bộ đồ dùng
III/ Các hoạt động dạy và học:
Trang 9TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2’
5’
1’
15’
7’
1 Khởi động.
2.Kiểm tra bài cũ: Ôn tập.
- Cho học sinh đọc bài SGK
- Viết: đầy ắp , ấp trứng
- Nhận xét
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài : Giới thiệu trực tiếp và
ghi tên bài , cho HS nhắc lại tên bài : oa-
oe
a) Hoạt động 1: Dạy vần oa , oe
*Mục tiêu : Học sinh nhận biết được cấu tạo
vần oa,oe đọc và viết được : oa hoạ sĩ , múa
xòe
*Cách tiến hành:
Nhận diện vần:
- Giáo viên ghi bảng vần : oa
- Phân tích cấu tạo vần oa
- So sánh vần : oa với oi
- Ghép cho cô vần oa
Phát âm và đánh vần:
- GV phát âm mẫu vần oa
- Vần oa đánh vần như thế nào?
- GV chỉnh sửa , đành vần mẫu
- Đã có vần oa , muốn có tiếng họa ta cần tìm
thêm âm gì và dấu thanh gì ghép vào?
- GV ghi bảng: họa
- Phân tích cho cô tiếng : họa
- Tiếng họa đánh vần như thế nào?
- GV treo tranh: họa sĩ tranh vẽ ai?
- Hỏi: Người họa sĩ làm công việc gì?
- Ghi bảng : họa sĩ
- Cho HS luyện đọc lại toàn phần
- GV nhận xét ,sửa sai
* Dạy vần oe
Quy trình tương tự vần oa
b/ Hoạt động 2: - Hướng dẫn viết:
* Mục tiêu : Học sinh viết được bài trong
bảng con
- Lớp hát.
- HS đọc và viết theo yêu cầu
- HS nhắc lại: oa oe
- Học sinh quan sát
- Vần oa gồm âm o đứng trước ghép vời âm a đứng sau
+ Giống nhau: cùng có âm o đứng đầu
+ Khác nhau: oa có a đứng sau, oi có I đứng sau
- Học sinh lấy ở bộ đồ dùng
- HS luyện phát âm: cá nhân, nhóm ,lớp
- Học sinh đánh vần cá nhân, nhóm, lớp: o –
a – oa
- HS tìm và ghép tiếng : họa
- HS đọc: họa
- Tiếng họa có âm h đứng trước , ghép với vần oa đứng sau, dấu nặng dưới a
- Đánh vần cá nhân , lớp :hờ - oa - hoa -nặng
- họa
- HS trả lời :họa sĩ
- Họa sĩ : vẽ
- Học sinh luyện đọc: họa sĩ
- HS luyện đọc: oa- họa – họa sĩ
Trang 104’
*Cách tiến hành:
- Gv viết mẫu và nêu quy trình viết : oa, họa
sĩ
GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
GV nhận xét bảng con
b) Hoạt động 3: Đọc từ ngữ ứng dụng.
*Mục tiêu :Học sinh đọc được các từ ứng
dụng, tìm được tiếng có chứa vần vừa học
* Cách tiến hành:
GV lần lượt đính các từ :
sách giáo khoa chích chòe
hòa bình mạnh khỏe
- Yêu cầu học sinh nêu từ ,tìm tiếng có vần
mới ,GV nhận xét gạch chân và cho HS đọc
theo dãy bàn ,tổ ,lớp GV nhận xét kết hợp
giải thích từ
* Các từ còn lại quy trình tương tự
GV đọc mẫu các từ
- Cho HS đọc lại các từ
- Giáo viên chỉnh, sửa sai cho học sinh
4.Củng cố- Dặn dò:
- GV hỏi : cô vừa dạy các con vần gì? Nhận
xét và nói : Các con được học vần ăc âc bây
giờ cô cho các con thi nhau tìm tiếng có vần
ăc âc nhé
- Giáo viên nhận xét khen HS tìm đúng và
nêu thêm các tiếng :
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị SGK , vở tập viết để học
tiết 2
- Học sinh quan sát và viết vào bảng con
- HS nêu: sách giáo khoa, hoà bình, chích choè, mạnh khoẻ
- 3 HS đọc
- HS chú ý lắng nghe
-Học sinh đọc thầm nhận ra tiếng có vần mới
: khoa, hoà, choè, khoẻ.
- HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh
- HS tìm được : tiếng hoa, khoe
Tiết 2 Phân môn : Học vần
( Tiết 2) Bài 91: oa oe I/ Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng đoạn thơ ứng dụng ở SGK
- Viết liền mạch đúng độ cao con chữ, vào vở tập viết
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Sức khỏe là vốn quý nhất
- Luyện nói 2-4 câu theo chủ đề : Sức khỏe là vốn quý nhất
- Rèn đọc trơn, nhanh, đúng
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- SGK
2 Học sinh:
- SGK, vở tập viết
III/ Các hoạt động dạy và học: