1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo Án Lớp 1 - Tuần 22 - Nguyễn Bích Tiệp - Trường Tiểu Học Điền Hải B

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 225,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Mục tiêu :Giới thiệu cách giải toán và cách trình bày bài giải * Cách tiến hành: -- Hướng dẫn tìm hiểu bài toán: - Cho học sinh mở SGK, quan sát tranh và đọc bài toán.. -- Hướng dẫn giả[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 7 tháng 01 năm 2011

Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ

Tiết 2 Phân môn : Học vần

(Tiết 1) Bài : Ôn tập I/ Mục tiêu:

- Đọc được các vần, từ ngữ từ bài 84 đến bài 90

- Viết được các vần , từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90

- Biết ghép âm để tạo vần

- Rèn kỹ năng đọc đúng, viết đúng

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Tranh vẽ SGK

2 Học sinh:

- Bảng con, bộ đồ dùng

III/ Các hoạt động dạy và học:

2’

5’

1’

18’

1 Khởi động.

2.Kiểm tra bài cũ:

- Cho học sinh đọc bài SGK

- Cho mỗi tổ viết một từ: rau diếp, tiếp nối, ướp

cá, nườm nượp

- nhận xét , cho điểm

3.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài : - GV: Hãy quan sát khung

đầu bài và cho cô biết đó là vần nào?

- GV treo tranh vẽ ngọn tháp và hỏi: Dựa vào

tranh minh họa hãy tìm cho cô tiếng có chứa vần

ap

- Ngoài vần ap tuần qua các em đã được học

những vần nào?

- Các vần này có điểm gì giống nhau?

- GV: Hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn lại các vần

này Gv ghi tên bài: Ôn tập

b/ Hoạt động 1: Ôn các vần vừa học.

* Mục tiêu : Học sinh nắm được cấu tạo các vần

vừa học từ bài 84 đến 90

* Cách tiến hành:

- Giáo viên viết sẵn bảng ôn vần ở SGK

- Gọi HS lên bảng đọc các âm trong bảng ôn

- Hướng dẫn HS ghép vần : Các âm lấy các âm ở

cột dọc ghép với âm p ở dòng ngang

- Lớp hát

- HS đọc và viết theo yêu cầu

- HS: vần ap

- HS tìm tiếng: tháp

- HS kể: ăp, âp, op, ơp, up, ep, êp ,iêp, ươp

- Đều có kết thúc là âm p

- HS nhắc lại

- HS đọc theo GV chỉ và tự đọc: a, ă, â,

o, ô, ơ, u, e, ê, i, iê, ươ, p

Trang 2

7’

8’

4’

- Yêu cầu HS đứng tại chỗ ghép, Gv ghi bảng

- Nhận xét các vần có điểm gì giống nhau?

- Trong các vần này, vần nào có nguyên âm đôi?

- Yêu cầu HS chỉ vần theo lời đọc của GV( Gv

đọc không theo thứ tự)

- Gọi một HS lên bảng chỉ vần bất kì để HS khác

đọc đồng thời phân tích cấu tạo vần

- Cho HS đọc lại các vần

- Yêu cầu HS ghép vần

c/ Hoạt động 2: Đọc từ ngữ ứng dụng.

* Mục tiêu :Học sinh đọc đúng các từ ngữ có

trong bài

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS đọc các từ ngữ cần luyện đọc

- GV ghi: đầy ắp , đón tiếp ,ấp trứng

- GV giải nghĩa từ

- Tìm những tiếng có chứa vần vừa ôn.

- Yêu cầu HS luyện đọc các từ.

- Gv sửa lỗi phát âm cho HS

d/ Hoạt động 3: Luyện viết.

* Mục tiêu: Viết đúng quy trình, đúng cỡ chữ

các từ ứng dụng

* Cách tiến hành:

- GV viết mẫu và hướng dẫn quy trình viết.

+ đón tiếp

+ ấp trứng

- Gv theo dõi sửa sai cho HS

4.Củng cố- dặn dò.

- Cho HS đọc lại toàn bài

- Nhận xét tiết học

- Hát chuyển sang tiết 2

- HS ghép vần: ap, ăp, âp, op, ôp, ơp,

up, ep, êp, ip, iêp, ươp

- Có âm cuối p

- Vần : iêp – ươp

- Học sinh lên bảng chỉ

- HS lên bảng chỉ cho HS khác đọc

- HS đọc : các nhân , đồng thanh

- HS ghép theo yêu cầu

- HS đọc: đầy ắp , đón tiếp ,ấp trứng.

- Học sinh chú ý lắng nghe

- HS tìm được: ăp, tiếp, ấp

- HS luyện đọc: cá nhân, nhóm, lớp

- HS quan sát , viết vào bảng con:

- Học sinh luyện đọc toàn bài

Tiết 2 Phân môn : Học vần ( Tiết 2) Bài 90: Ôn tập

I/ Mục tiêu:

- Đọc đúng câu ứng dụng

- Viết đúng các từ ngữ ứng dụng vào vở tập viết

- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và Tép ( HS khá giỏi kể được 2-3 đoạn truyện theo tranh)

II/ Chuẩn bị:

Tranh minh họa câu ứng dụng và tranh truyện kể

III/ Các hoạt động dạy và học:

Trang 3

4’

1’

13’

6’’

12’

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ :

GV gọi HS đọc lại nội dung tiết 1.

Nhận xét

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài : Giới thiệu trực tiếp và ghi

tên bài , cho HS nhắc lại tên bài : Chúng ta

học tiết 2

b.Hoạt động 1: Luyện đọc.

* Mục tiêu :Học sinh đọc được đoạn thơ ứng

dụng.Nhận biết các tiếng có vần vừa ôn

* Cách tiến hành:

- Cho học sinh đọc lại nội dung bài ở tiết 1

- Treo tranh SGK

- Tranh vẽ gì?

- Giáo viên nêu câu ứng dụng

Cá mè ăn nổi

Cá chép ăn chìm

Con tép lim dim

Trong chùm rể cỏ

Con cua áo đỏ

Cắt cỏ trên bờ

Con cá múa cờ

Đẹp ơi là đẹp

- Tìm tiếng có chứa vần vừa ôn

- Cho HS luyện đọc lại đoạn thơ ứng dụng

- Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh

b/ Hoạt động 2: Luyện viết.

* Mục tiêu : Học sinh viết được bài trong vở

TV

*Cách tiến hành:

- Nêu nội dung bài viết

- Nêu tư thế ngồi viết

- Giáo viên hướng dẫn quy trình viết các chữ:

đón tiếp, ấp trứng

- Thu vở chấm , nhận xét

a) Hoạt động 3: Kể chuyện.

* Mục tiêu : Nghe, hiểu và kể lại theo tranh

truyện:”Ngỗng và tép “

* Cách tiến hành:

- Giáo viên treo tranh và kể

+ Tranh 1: Nhà nọ có khách, hai vợ

chồng bàn nhau thịt con ngỗng đãi khách

+ Tranh 2: Hai con ngỗng đòi chết thay cho

nhau Ông khách thương đôi ngỗng và quý

trọng tình cảm vợ chồng của chúng

+ Tranh 3: Sáng thức dậy, người khách thèm ăn

- Lớp ngồi đẹp

- 3HS đọc lại theo từng phần

- Học sinh đọc cá nhân, nhóm, lớp

- Học sinh quan sát tranh

- Học sinh nêu

- 2 HS đọc

- HS tìm được: chép, tép, đẹp

- Học sinh luyện đọc: cá nhân , lớp

- Học sinh nêu: đón tiếp, ấp trứng

- Học sinh nêu

- HS viết vào vở

- HS nộp vở

- Học sinh nghe, quan sát tranh

Trang 4

tép và chủ nhà không giết ngỗng nữa

+ Tranh 4: Vợ chồng nhà ngỗng thoát chết,

chúng biết ơn tép và không bao giờ ăn tép nữa

- Giáo viên chia lớp thành 4 tổ, thảo luận và kể

lại chuyện theo tranh

- Cho cá nhân thi kể

4.Củng cố- dặn dò.

- Cho HS đọc lại bài

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Tìm tiếng có

chứa vần vừa ôn”

- Nhận xét, tuyên dương

- Về nhà đọc kỹ lại bài, tìm từ chứa các vần đã

học

- Xem trước bài 91: oa – oe

- Nhận xét tiết học

- Cho các tổ thảo luận thi kể

- HS cá nhân thi kể

- HS đọc

- HS thi tìm

Tiết 3 Môn : Toán Bài : GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

I/ Mục tiêu:

* Giúp học sinh bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải toán có lời văn :

- Tìm hiểu bài toán :

+ Bài toán đã cho biết những gì ?

+ Bài toán hỏi gì ? ( tức là bài toán đòi hỏi phải làm gì ? )

- Giải bài toán :

+ Thực hiện phép tính để tìm hiểu điều chưa biết nêu trong câu hỏi

+ Trình bày bài giải ( Nêu câu lời giải, phép tính để giải bài toán, đáp số )

+ Các bước tự giải bài toán có lời văn

* Bước đầu tập cho học sinh tự giải bài toán

II/ Chuẩn bị:

Sử dụng các tranh vẽ trong SGK

III/ Các hoạt động dạy –học:

2’

5’

1’

1 Khởi động.

2.Kiểm tra bài cũ :

- GV vẽ lên bảng 3 ngôi sao ở hàng trên và 2

ngôi sao ở hàng dưới ,vẽ dấu móc để chỉ thao

tác gộp

- Yêu cầu HS quan sát và nêu bài toán

- Nhận xét

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài : Giới thiệu trực tiếp và

ghi tên bài , cho HS nhắc lại tên bài : Tiết

- Lớp hát.

- HS nêu bài toán: Hàng trên có 3 ngôi sao, hàng dưới có 2 ngôi sao.Hỏi cả hai hàng có tất cả bao nhiêu ngôi sao?

Trang 5

toán trước các em đã tìm hiểu về bài toán có

lời văn.Vậy để giải bài toán đó như thê nào,

chúng ta học sang bài hôm nay “ Giải toán có

lời văn” GV ghi tên bài lên bảng

b Hoạt động 1 : Giới thiệu cách giải bài toán

và cách trình bày bài giải

*Mục tiêu :Giới thiệu cách giải toán và cách

trình bày bài giải

* Cách tiến hành:

Hướng dẫn tìm hiểu bài toán:

- Cho học sinh mở SGK, quan sát tranh và

đọc bài toán

- Gv hỏi:

+ Bài toán cho biết những gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Khi HS trả lời GV kết hợp ghi tóm tắt lên

bảng rồi nêu: Ta có tóm tắt như sau:

Có : 5 con gà

Thêm : 4 con gà

Có tất cả:… con gà?

- Gọi 3 HS lần lượt nêu lại tóm tắt bài toán

Hướng dẫn giải bài toán:

- Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta

làm như thế nào ? ( Hoặc ta phải làm phép tính

gì?)

Giáo viên hướng dẫn cách trình bày bài

giải như SGK

- GV hỏi: Ai có thể nêu câu lời giải nào?

- Cho nhiều HS nêu câu lời giải và hướng dẫn

HS chọn câu lời giải chính xác và ngắn gọn

nhất Muốn viết được câu trả lời ta phải dựa

vào đâu?

- HS đọc câu lời giải , GV viết lên bảng dưới

chữ “ Bài giải” Viết phép tính , HS nêu phép

tính của bài giải ( 5+4=9(con gà) )

- Gv hướng dẫn HS viết phép tính sao cho chữ

số đầu tiên của phép tính thẳng cột với chữ thứ

hai của câu trả lời Và vì 9 ở đây là chỉ 9 con

gà tìm được do thực hiện phép cộng 5+4=9

nên “ con gà” sẽ được viết trong ngoặc đơn

- Yêu cầu HS đọc phép tính

- GV viết đáp số : Viết chữ “ Đáp” thẳng cột

với chữ “ Bài” của “ Bài giải” chữ “ con gà” ở

đáp số không cần để trong ngoặc đơn

- Yêu cầu HS đọc lại bài giải vài lần GV chỉ

từng phần của bài giải nêu lại để nhấn mạnh

- HS nhắc lại.

- Học sinh mở sách, quan sát tranh đọc bài toán : Nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con gà Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà ?

+ Bài toán cho biết nhà An có 5 con gà,

mẹ mua thêm 4 con gà.

+ Hỏi nhà An có tất cả bao nhiêu con gà?

- 3 học sinh nêu lại tóm tắt

- Ta làm tính cộng, lấy 5 cộng 4 bằng 9 Vậy nhà An có tất cả 9 con gà.

- Nhà An có tất cả là:

- Dựa vào câu hỏi của bài toán.

- HS chú ý.

- HS đọc: Năm cộng bốn bằng chín.

Trang 6

Khi giải bài toán ta phải viết như sau:

+ Viết “ Bài giải”

+ Viết câu lời giải.

+ Viết phép tính( đặt tên đơn vị trong

ngoặc đơn)

+ Viết đáp số

b Hoạt động 2 : Thực hành

* Mục tiêu : Bước đầu học sinh giải được bài

toán - Học sinh viết vào tóm tắt

* Cách tiến hành: :

Bài 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nêu

bài toán, viết số thích hợp vào phần tóm tắt

dựa vào tóm tắt để nêu câu trả lời cho câu hỏi

+ Bài toán cho ta biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV ghi tóm tắt lên bảng

An có : 4 quả bóng

Bình có : 3 quả bóng

Cả 2 bạn : … quả bóng ?

- HS nhìn vào phần bài giải trong sách để tự

nêu

-Hướng dẫn học sinh tự ghi phép tính, đáp số

- HS làm bài, chữa bài

-Gọi học sinh đọc lại toàn bộ bài giải

Bài 2 : - Đọc lại bài toán

-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh

nêu bài toán, viết số còn thiếu vào tóm tắt bài

toán

-Hướng dẫn tìm hiểu bài toán cho biết gì ? Bài

toán hỏi gì ? Muốn tìm số bạn có tất cả ta làm

tính gì ?

- Yêu cầu HS nhắc lại các trình bày bài giải

-Cho học sinh tự giải vào vở

Bài 3 :

-Hướng dẫn học sinh đọc bài toán

- Tiến hành tương tự bài tập 2

-Cho học sinh tự giải bài toán

-Giáo viên hướng dẫn chữa bài trên bảng

Bài giải

Nhà An có tất cả là:

5+4=9 ( con gà) Đáp số: 9 con gà

1/ Đọc lại bài toán, viết hoàn chỉnh tóm tắt.

+ An có 4 quả bóng Bình có 3 quả bóng + Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng?

- Phần bài giải đã cho sẵn câu trả lời , chỉ cần viết phép tính và đáp số.

Bài giải:

Cả hai bạn có:

4+3=7( quả bóng) Đáp số: 7 quả bóng

-2 HS đọc 2/ Lúc đầu tổ em có 6 bạn, sau đó có thêm

3 bạn nữa Hỏi tổ em có tất cả bao nhiêu bạn ?

Tóm tắt : Bài giải:

Có : 6 bạn Tổ em có tất cả là: Thêm: 3 bạn 6+3=9( bạn)

Có tất cả: … bạn? Đáp số: 9 bạn.

3/ Học sinh đọc : Đàn vịt có 5 con ở dưới

ao và 4 con ở trên bờ Hỏi đàn vịt có tất

cả mấy con ? -Học sinh tự giải bài toán.

Tóm tắt Dưới ao:5 con vịt Trên bờ: 4 con vịt Tất cả có: …con vịt?

Bài giải:

Đàn vịt có tất cả là :

5 + 4 = 9 (Con vịt ) Đáp số:9 con vịt

Trang 7

4’ 4.Củng cố dặn dò :

- Yêu câu HS nhắc lại các bước giải bài toán

- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương

học sinh giỏi, phát biểu tốt

- Dặn học sinh xem lại các bài tập Làm vào

vở tự rèn

- Chuẩn bị trước bài : Xăng ti mét – Đo độ dài

- HS nhắc lại

Tiết 5 Môn : Đạo đức Bài: Em và các bạn (tiết 2) I/ Mục tiêu:

- Bước đầu biết được: Trẻ em có quyền được học tập, có quyền được vui chơi, có quyền được

kết giao với bạn bè

- Biết cần phải đoàn kết , thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi

- Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi

- Hình thành cho Hs kỹ năng nhận xét đánh giá hành vi của bản thân và người khác khi học, khi chơi với bạn Hành vi cư xử đúng với bạn khi học, khi chơi

- Cần phải đoàn kết thân ái với bạn bè khi cùng học cùng chơi

II/ Chuẩn bị:

- Bài hát “Lớp chúng ta kết đoàn”

- Bút chì , giấy vẽ

III/ Các hoạt động daỵ-học:

:

2’

3’

1’

10’

1 Khởi động :

2.Kiểm tra bài cũ:

- Trẻ em có quyền gì?

- Cư xử tốt với bạn có lợi gì?

* Nhận xét bài cũ

3.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài : Giới thiệu trực tiếp và

ghi tên bài , cho HS nhắc lại tên bài : Em và

các bạn ( tiết 2)

b/ Hoạt động 1: Đóng vai.

* Mục tiêu: Hướng dẫn Hs đóng vai theo tình

huống đã cho

* Cách tiến hành:

- Gv chia lớp thành 4nhóm và yêu cầu mỗi

nhóm cử Hs chuẩn bị đóng vai một tình huống

cùng học, cùng chơi với bạn.(Gợi ý HS sử dụng

các tình huống trong các tranh 1,3,5,6,của bài

tập 3)

-Gv cho các em thảo luận: Em cảm thấy như thế

- Hát tập thể “Lớp chúng ta kết đoàn”

- HS trả lời

- HS nhắc lại

- Hs thảo luận nhóm & chuẩn bị đóng vai

- Các nhóm HS lên đóng vai trước lớp: + Nhóm 1: Tranh 1

+ Nhóm 2: Tranh 3 + Nhóm 3: Tranh 5 + Nhóm 4: Tranh 6

- Cả lớp theo dõi và cho lời nhận xét

- HS lần lượt trả lời

+ Em rất vui

Trang 8

4’

nào khi:

+ Em được bạn cư xử tốt?

+ Em cư xử tốt với bạn?

* GV kết luận: Cư xử tốt với bạn là đem lại

niềm vui cho bạn và cho chính mình Em sẽ

được các bạn yêu quý và có thêm nhiều bạn

c/ Hoạt động 2: Vẽ tranh theo chủ đề “ Bạn

em”

* Mục tiêu: Hs vẽ tranh theo chủ đề“Bạn em”.

* Cách tiến hành:

- Gv nêu yêu cầu vẽ tranh.

- yêu cầu HS vẽ tranh theo nhóm

- Yêu cầu HS trưng bày tranh

- GV cùng nhận xét , khen ngợi tranh vẽ của

các nhó

4 Củng cố- dặn dò.

- Các em vừa học bài gì ?

- Gv kết luận:

+ Trẻ em có quyền được học tập, được vui

chơi, có quyền được tự do giao kết bạn bè

+ Muốn có nhiều bạn em phải biết củ xử tốt

với bạn khi học cũng như khi chơi.

- Giáo dục HS có hành vi cư xử đúng với bạn

khi học, khi chơi

- Về nhà thực hiện bài vừa học , chuẩn bị bài

sau: Đi bộ đúng quy định

- Gv nhận xét và tổng kết tiết học

+ Em cũng rất vui

- 2HS nhắc lại

- HS chú ý

- HS vẽ tranh theo nhóm chủ đề “Bạn em”

- HS trưng bày tranh lên bảng

- Cả lớp cùng xem và nhận xét

- Em và các bạn ( tiết 2)

- HS lắng nghe

Thứ ba ngày 08 tháng 02 năm 2011

Tiết 1 Phân môn : Học vần

( Tiết 1 ) Bài : oa oe I/ Mục tiêu:

- Nhận biết được cấu tạo vần oa, oe, tìm được điểm giống, điểm khác nhau giữa hai vần

- Học sinh đọc và viết được oa – oe, họa sĩ, múa xòe

- Đọc nhanh, trôi chảy tiếng, từ có ần oa – oe

- Phân biệt oa – oe là vần tròn môi

- Đọc được các từ ngữ ứng dụng:sách giáo khoa, hòa bình, chích chòe, khỏe khoắn

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Tranh : họa sĩ, múa xòe; cuốn sách giáo khoa

2 Học sinh:

- Bảng con, bộ đồ dùng

III/ Các hoạt động dạy và học:

Trang 9

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2’

5’

1’

15’

7’

1 Khởi động.

2.Kiểm tra bài cũ: Ôn tập.

- Cho học sinh đọc bài SGK

- Viết: đầy ắp , ấp trứng

- Nhận xét

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài : Giới thiệu trực tiếp và

ghi tên bài , cho HS nhắc lại tên bài : oa-

oe

a) Hoạt động 1: Dạy vần oa , oe

*Mục tiêu : Học sinh nhận biết được cấu tạo

vần oa,oe đọc và viết được : oa hoạ sĩ , múa

xòe

*Cách tiến hành:

Nhận diện vần:

- Giáo viên ghi bảng vần : oa

- Phân tích cấu tạo vần oa

- So sánh vần : oa với oi

- Ghép cho cô vần oa

Phát âm và đánh vần:

- GV phát âm mẫu vần oa

- Vần oa đánh vần như thế nào?

- GV chỉnh sửa , đành vần mẫu

- Đã có vần oa , muốn có tiếng họa ta cần tìm

thêm âm gì và dấu thanh gì ghép vào?

- GV ghi bảng: họa

- Phân tích cho cô tiếng : họa

- Tiếng họa đánh vần như thế nào?

- GV treo tranh: họa sĩ tranh vẽ ai?

- Hỏi: Người họa sĩ làm công việc gì?

- Ghi bảng : họa sĩ

- Cho HS luyện đọc lại toàn phần

- GV nhận xét ,sửa sai

* Dạy vần oe

Quy trình tương tự vần oa

b/ Hoạt động 2: - Hướng dẫn viết:

* Mục tiêu : Học sinh viết được bài trong

bảng con

- Lớp hát.

- HS đọc và viết theo yêu cầu

- HS nhắc lại: oa oe

- Học sinh quan sát

- Vần oa gồm âm o đứng trước ghép vời âm a đứng sau

+ Giống nhau: cùng có âm o đứng đầu

+ Khác nhau: oa có a đứng sau, oi có I đứng sau

- Học sinh lấy ở bộ đồ dùng

- HS luyện phát âm: cá nhân, nhóm ,lớp

- Học sinh đánh vần cá nhân, nhóm, lớp: o –

a – oa

- HS tìm và ghép tiếng : họa

- HS đọc: họa

- Tiếng họa có âm h đứng trước , ghép với vần oa đứng sau, dấu nặng dưới a

- Đánh vần cá nhân , lớp :hờ - oa - hoa -nặng

- họa

- HS trả lời :họa sĩ

- Họa sĩ : vẽ

- Học sinh luyện đọc: họa sĩ

- HS luyện đọc: oa- họa – họa sĩ

Trang 10

4’

*Cách tiến hành:

- Gv viết mẫu và nêu quy trình viết : oa, họa

GV theo dõi giúp đỡ HS yếu

GV nhận xét bảng con

b) Hoạt động 3: Đọc từ ngữ ứng dụng.

*Mục tiêu :Học sinh đọc được các từ ứng

dụng, tìm được tiếng có chứa vần vừa học

* Cách tiến hành:

GV lần lượt đính các từ :

sách giáo khoa chích chòe

hòa bình mạnh khỏe

- Yêu cầu học sinh nêu từ ,tìm tiếng có vần

mới ,GV nhận xét gạch chân và cho HS đọc

theo dãy bàn ,tổ ,lớp GV nhận xét kết hợp

giải thích từ

* Các từ còn lại quy trình tương tự

GV đọc mẫu các từ

- Cho HS đọc lại các từ

- Giáo viên chỉnh, sửa sai cho học sinh

4.Củng cố- Dặn dò:

- GV hỏi : cô vừa dạy các con vần gì? Nhận

xét và nói : Các con được học vần ăc âc bây

giờ cô cho các con thi nhau tìm tiếng có vần

ăc âc nhé

- Giáo viên nhận xét khen HS tìm đúng và

nêu thêm các tiếng :

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị SGK , vở tập viết để học

tiết 2

- Học sinh quan sát và viết vào bảng con

- HS nêu: sách giáo khoa, hoà bình, chích choè, mạnh khoẻ

- 3 HS đọc

- HS chú ý lắng nghe

-Học sinh đọc thầm nhận ra tiếng có vần mới

: khoa, hoà, choè, khoẻ.

- HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh

- HS tìm được : tiếng hoa, khoe

Tiết 2 Phân môn : Học vần

( Tiết 2) Bài 91: oa oe I/ Mục tiêu:

- Học sinh đọc đúng đoạn thơ ứng dụng ở SGK

- Viết liền mạch đúng độ cao con chữ, vào vở tập viết

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Sức khỏe là vốn quý nhất

- Luyện nói 2-4 câu theo chủ đề : Sức khỏe là vốn quý nhất

- Rèn đọc trơn, nhanh, đúng

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- SGK

2 Học sinh:

- SGK, vở tập viết

III/ Các hoạt động dạy và học:

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w