- Nhaän xeùt B/ Dạy-học bài mới: 1 Giới thiệu bài: Các em đã biết đặc điểm - Lắng nghe về tự nhiên và đặc điểm của các dân tộc sinh sống ở ĐBNB, tiết học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu [r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 22:
Thứ 2
02/02/201
5
Chào cờ
MĨ thuật Thể dục Tốn Tập đọc
106 22 43 106 43
Chào cờ
Vẽ theo mẫu: Vẽ cái ca và quả
Luyện tập chung Sầu riêng
Thứ 3
03/02/201
5
Thể dục Chính tả Anh văn Tốn Đạo đức LT&câu
44 22 43 107 22 43
Nghe-viết: Sầu riêng
So sánh hai phân số cùng mẫu số Lịch sự với mọi người (Tiết 2)
Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Thứ 4
04/02/201
5
Tốn Tập đọc Địa lí
Lịch sử
Kể chuyện Anh văn
108 44 22
22 21 22
Luyện tập Chợ tết Hoạt động sản xuất của người dân của Đồng bằng Nam Bộ
Trường học thời hậu Lê Con vịt xấu xí
Thứ 5
05/02/201
5
Tốn TLV LT&câu Khoa học
Kĩ thuật
109 43 44 44 22
So sánh hai phân số Khác mẫu số Luyện tập quan sát cây cối
Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
Âm thanh trong cuộc sống Trồng cây rau, hoa
Thứ 6
06/02/201
5
Tốn
Âm nhạc TLV Khoa học SHL
110 22 44 44 22
Luyện tập
Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối
Âm thanh trong cuộc sống (tiếp theo) Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2TUẦN 22
Thứ hai, ngày 02 tháng 02 năm 2015.
CHÀO CỜ
_
MƠN: MĨ THUẬT Tiết 22
BÀI 22: VẼ THEO MẪU
I.Mục tiêu
-Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu
-Hiểu hình dáng, cấu tạo của cái ca và quả
-Biết cách vẽ theo mẫu cái ca và quả
-Vẽ được hình cái ca và quả theo mẫu
II Chuẩn bị
Giáo viên.
- Một vài mẫu cái ca và quả khác nhau để vẽ theo nhĩm
- Vải làm nền cho mẫu vẽ
- Bục để vật mẫu
- Hình gợi ý cách vẽ
- Một số bài vẽ của học sinh các lớp trước
Học sinh.
- Mẫu để vẽ theo nhĩm
- Vở tập vẽ và các vật dụng khác để học mơn Mỹ thuật
III Các hoạt động
Giới thiệu bài
- Trong thời gian qua chúng ta đã học bài vẽ theo
mẫu cĩ hai đồ vật, nhưng các bài đĩ chỉ sử dụng
đồ vật và màu sắc đơn giản Hơm nay chúng ta sẽ
học bài vẽ mẫu cái ca và một số quả
-Học sinh theo dõi
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.
- Bày mẫu và gợi ý học sinh nhận xét
+ Mẫu cĩ mấy đồ vật? Gồm các đồ vật gì?
+ Hình dáng, tỷ lệ, màu sắc, đậm nhạt của các đồ
vật như thế nào?
+ Vị trí đồ vật cái nào ở trước, ở sau?
- Gợi ý học sinh nhận xét mẫu ở ba hướng khác
nhau (chính diện, bên trái, bên phải)
- Tĩm tắt: Khi nhìn mẫu ở các hướng khác nhau,
chúng ta sẽ thấy hình khác nhau vì vậy khi vẽ chúng
ta phải quan sát thật kỹ mẫu và vẽ đúng theo vị trí
quan sát của mình
-Quan sát, nhận xét và trả lời các câu hỏi của giáo viên theo cảm nhận của mình
Trang 3Hoạt động 2: Cách vẽ.
- Cho học sinh chọn mẫu và đặt mẫu ở bục để vẽ
(Cĩ thể cho các em vẽ theo nhĩm)
- Nhắc học sinh so sánh tỷ lệ chiều cao và chiều
ngang của tồn bộ mẫu vẽ để phác khung hình
chung
+ Vẽ phác khung hình bao quát của từng mẫu
+ Kẻ đường trục của cái ca, rồi tìm tỷ lệ của các bộ
phận.(xác định phần tay cầm của ca)
+ Vẽ nét chính trước sau đĩ vẽ chi tiết các bộ phận
cho giống vật mẫu
+ Vẽ màu theo ý thích Nhớ cĩ sử dụng màu nền
(đậm nhạt)
- Chọn mẫu để vẽ (Cĩ thể vẽ theo nhĩm)
- Theo dõi cách vẽ
Hoạt động 3: Thực hành.
Quan sát và gợi ý cho một số học sinh cịn lúng
túng về:
- Vẽ hình Phù hợp với phần giấy ở vở tập vẽ
- Vẽ màu Cĩ đậm nhạt
-Học sinh làm bài thực hành vào vở
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- Gợi ý học sinh nhận xét:
+ Hình dáng của cái ca và quả nào giống với mẫu
hơn?
+ Màu sắc
- Cho học sinh tự tìm ra bài vẽ mà mình thích
- Đánh giá xếp loại bài vẽ
- Các em hãy quan sát mọi vật xung quanh để thấy
rõ hơn vẻ đẹp của chúng
- Quan sát và liên hệ với bài vẽ của mình
- Chọn bài vẽ mà mình ưa thích
- Đánh giá, nhận xét bài tập Dặn dị
- Quan sát các dáng người khi hoạt động
- Chuẩn bị đất nặn
_
MƠN: THỂ DỤC
_
Mơn: TỐN Tiết 106: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 Bài 4* dành cho HS khá, giỏi
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em
sẽ tiếp tục luyện tập về phân số, rút gọn phân
số, quy đồng mẫu số các phân số
B/ Luyện tập:
Bài 1: Y/c hs thực hiện bảng con
- Lắng nghe
(HS CHT) - = 20/45 = 4/9
30
12 5 2
Trang 4Bài 2: Muốn biết phân số nào bằng phân số 2/9,
chúng ta làm thế nào?
- Y/c hs tự làm bài, sau đó nêu kết quả trước lớp
Bài 3: Y/c hs tự làm bài
- Gọi hs lên bảng thực hiện qui đồng mẫu số các
phân số
- Chữa bài, YC hs đổi vở nhau kiểm tra
*Bài 4: Các em hãy quan sát các hình và đọc
phân số chỉ ngôi sao đã tô màu trong từng nhóm
C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn qui đồng mẫu số các phân số ta làm sao?
- Bài sau: So sánh 2 phân số cùng mẫu
- Nhận xét tiết học
3
2 17 : 51
17 : 34 51
34
; 5
2 14 : 70
14 : 28 70
- Chúng ta cần rút gọn các phân số
- Tự làm bài (HS CHT)
+ Phân số không rút gọn được
18 5
+ Phân số
9
2 3 : 27
3 : 6 27
+ Phân số
9
2 7 : 63
7 : 14 63
14
+ Phân số
18
5 2 : 36
2 : 10 36
10
- Tự làm bài (HS CHT)
a) b)
24
15
; 24
32
45
25
; 45 36
c)
36
21
; 36 16
(HS HT/T)
- Hình b đã tô màu vào số sao
3 2
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 43: SẦU RIÊNG
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây ( Trả lời đươcï các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
- Tranh, ảnh về cây, trái sầu riêng
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Bè xuôi sông La
Gọi 2 hs lên bảng đọc và TLCH:
1) Chiếc bè gỗ được ví như cái gì?
2) Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi
vôi xây, mùi lán cưa và những mái ngói
-2 hs lên bảng đọc thuộc lòng và trả lời 1) Chiếc bè gỗ được ví như đàn trâu đằm mình thong thả trôi theo dòng sông: Bè đi chiều thầm thì, Gỗ lượn đàn thong thả, Như bầy trâu lim dim, Đằm mình trong êm ả 2) Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai: những chiếc bè gỗ được chở về xuôi sẽ góp phần
Trang 5- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu chủ điểm bài đọc
- Y/c hs xem tranh minh họa chủ điểm
- Tranh vẽ những cảnh gì?
- Từ tuần 22, các em sẽ bắt đầu chủ điểm
mới Vẻ đẹp muôn màu
- Cho hs xem tranh: Ảnh chụp cây gì?
- Bài đọc mở đầu chủ điểm giới thiệu với các
em về cây sầu riêng - một loài cây ăn trái rất
quý được coi là đặc sản của miền Nam Qua
cách miêu tả của tác giả, các em sẽ thấy sầu
riêng không chỉ cho trái cây ngon mà còn đặc
sắc về hương hoa, về dáng dấp của thân, lá,
cành
2) HD luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
(sau mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
+ Lượt 1: HD phát âm: quyến rũ, vảy cá, lác
đác, khẳng khiu
+ Lượt 2: Giúp hs hiểu nghĩa từ mới trong
bài: mật ong già hạn, hoa đậu từng chùm,
hao hao giống, mùa trái rộ, đam mê
Giải nghĩa thêm: thơm đậm, khẳng khiu
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài:
- Y/c hs đọc thầm đoạn 1, TLCH:
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
- Y/c hs đọc thầm toàn bài và thảo luận theo
nhóm 4 – Thời gian: 4 phút
+ Miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu
riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng?
vào công cuộc xây dựng lại quê hương đang
bị chiến tranh tàn phá
- Quan sát tranh
- Cảnh sông núi, nhà cửa, chùa chiền, của đất nước
- cây sầu riêng
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Phát âm cá nhân
- Giải nghĩa, lắng nghe, theo dõi SGK
- Nhẹ nhàng, chậm rãi
- Luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- Đọc thầm đoạn 1
(HS CHT) + Sầu riêng là đặc sản của miền
Nam
- Đọc thầm toàn bài và thảo luận Đại diện nhóm trình bày Mỗi nhóm trình bày 1 ý Hoa: trổ vào cuối năm; thơm ngát như hương cau, hương bưởi; đậu thành từng chùm, màu trắng ngà; cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa những cánh hoa
Quả: lủng lẳng dưới cành, trông như những tổ kiến; mùi thơm đậm, bay xa, lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng đã ngửi thấy mùi hương ngào ngạt; thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt vị mật
Trang 6+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của
tác giả đối với cây sầu riêng?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Y/c hs lắng nghe, tìm những từ ngữ cần
nhấn giọng trong bài
- Kết luận giọng đọc, những từ ngữ cần nhấn
giọng
- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn
GV đọc mẫu
Y/c hs luyện đọc trong nhóm 3
Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc
hay
C/ Củng cố, dặn dò:
- Hãy nêu nội dung bài
- Kết luận nội dung đúng (mục I)
- Về nhà tiếp tục luyện đọc, học nghệ thuật
miêu tả của tác giả; tìm các câu thơ, truyện
cổ nói về sầu riêng
- Bài sau: Chợ tết
Nhận xét tiết học
ong già hạn; vị ngọt đến đam mê
Dáng cây: thân khẳng khiu, cao vút, càng ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo
(HS HT/T) + Sầu riêng là loại trái qui của
miền Nam
Hương vị quyến rũ đến kì lạ
Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này
Khi trái chín, hương tòa ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê
- 3 hs đọc to trước lớp
- Trả lời theo sự hiểu
- lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe
- Luyện đọc trong nhóm 3
- Vài hs thi đọc
- Nhận xét
- Nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây
- Vài hs lặp lại
- Lắng nghe, thực hiện
Thứ ba, ngày 20 tháng 01 năm 2015
MƠN: THỂ DỤC _
Môn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Tiết 22: SẦU RIÊNG
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập 3 (Kết hợp đọc bài vănsau khi đã hoàn chỉnh), hoặc BT (2) a / b
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ của bài 2b
- 3 bảng phụ viết nội dung BT3
III/ Các hoạt động dạy-học:
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Chuyện cổ tích về loài người
Đọc cho hs viết vào bảng con: mưa giăng,
rắn chắc, rực rỡ
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết học
2) HD hs nghe-viết
- Gv đọc bài Sầu riêng (Hoa sầu riêng tháng
năm ta)
- Các em hãy đọc thầm lại đoạn văn tìm các
từ mình dễ viết sai, lưu ý cách trình bày
- HD hs phân tích lần lượt các từ khó và viết
vào B: lác đác, nhuỵ, vảy cá, cuống hoa
- Gọi hs đọc lại các từ khó
- Trong khi viết chính tả, các em cần chú ý
điều gì?
- Y/c hs gấp SGK, đọc từng cụm từ, câu
- Đọc lại đoạn đã viết
- Chấm chữa bài
- Y/c hs đổi vở kiểm tra
- Nhận xét
3) HD làm bài tập chính tả
Bài 2a: Các em hãy chọn vần ut hay uc để
điền vào chỗ trống cho thích hợp
- Y/c hs tự làm bài vào VBT
- Mời hs lên bảng điền ut/uc vào các dòng thơ
đã viết trên bảng lớp
- Gọi hs đọc lại các dòng thơ đã hoàn chỉnh
để kiểm tra phát âm
- Nội dung khổ thơ nói gì?
Bài 3: Y/c hs tự làm bài vào VBT
- Dán 3 bảng nhóm viết nội dung lên bảng;
gọi đại diện 3 dãy lên thi tiếp sức (dùng bút
gạch những chữ không thích hợp)
- Gọi hs thay mặt nhóm đọc lại đoạn văn đã
hoàn chỉnh
- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng
C/ Củng cố, dặn dò:
- Các em ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết
chính tả HTL khổ thơ ở BT 2
- Bài sau: Nhớ-viết : Chợ tết
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp viết vào B
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- Lần lượt nêu các từ khó: trổ, tỏa khắp khu vườn, lác đác, nhuỵ, vảy cá, cuống hoa,
- Phân tích và viết vào B
- 2 hs đọc lại
- Lắng nghe, viết, kiểm tra
- Viết vào vở
- Soát bài
- Đổi vở kiểm tra
- Lắng nghe
- Tự làm bài
- HS CHT lên bảng thực hiện
- 2 hs đọc các dòng thơ
b) trúc, bút, bút
- Nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên đồ sành sứ
- Tự làm bài
- Đại diện 3 hs mỗi dãy (HS HT/T)
- Đại diện nhóm đọc
- nắng - trúc xanh - cúc - lóng lánh - nên -
vút - náo nức
- Lắng nghe, thực hiện
Mơn: ANH VĂN
Trang 8Mơn: TỐN Tiết 107: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I/ Mục tiêu:
- Biết so sánh được hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận biết được một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 ; Bài 3* dành cho HSKG.
II/ Đồ dùng dạy-học:
Sử dụng hình vẽ trong SGK
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Muốn biết hai phân số
lớn, bé hay bằng nhau em phải làm gì? Các
em biết " So sánh hai phân số cùng mẫu số"
B/ Phát hiện và giải quyết vấn đề:
1 HD hs so sánh hai phân số cùng mẫu số
- Giới thiệu hình vẽ
- Vẽ đoạn thẳng AB, chia đoạn AB thành 5
phần bằng nhau Lấy đoạn AC bằng hai phần
bằng nhau Lấy đoạn AC bằng hai phần, ta
có phân số bao nhiêu?
- Lấy đoạn AD bằng ba phần, ta có phân số
bao nhiêu? Ghi bảng
- Hỏi: Độ dài đoạn thẳng AC như thế nào so
với độ dài đoạn thẳng AD?
- Phân số như thế nào so với phân số ?
5
2
5 3
- Phân số như thế nào so với phân số
5
3
5 2
- Các em quan sát ,có nhận xét gì về
5
3 5
2
mẫu số, tử số?
- Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số
ta làm như thế nào?
(nếu tử số bằng nhau thì sao?
2) Thực hành:
Bài 1: Y/c hs thực hiện vào B
Bài 2: a) Nhận xét
- HD hs thực hiện: so sánh va và 1
5
5 5 2
- Lắng nghe
- Ta có phân số
5 2
- Ta có phân số
5 3
Đoạn thẳng AC ngắn hơn đoạn thẳng AD
- Phân số
5
3 5
2
- Phân số
5
2 5
3
- Có mẫu số bằng nhau, tử số khác nhau
HS CHT - Muốn so sánh hai phân số có cùng
mẫu số, ta chỉ cần so sánh hai tử số: Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn; phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn; nếu tử số bằng nhau thì hai phân số bằng nhau
- HS CHT thực hiện B
a/ 3/7 < 5/7 b/ 4/3 > 2/3 c/ 7/8 >5/8 d/ 2/11 < 9/11
Trang 9đưa đến 1
52
- Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số như
thế nào?
- HD hs thực hiện: so sánh .và 1 đưa
5
5 5
8
va
đến 1
5
8
- Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số như
thế nào?
b) Cho hs làm bài 2b và nêu kết quả miệng
*Bài 3: GV cho hs làm vào B
C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số
ta làm thế nào?
- Bài sau: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Thì phân số bé hơn 1
- Thì phân số lớn 1
- HS lần lượt nêu kết quả, mỗi hs nêu 1 phân số cho đến hết lớp
- Cả lớp làm vào B (HS HT/T)
5
4
; 5
3
; 5
2
; 5 1
- 1 hs lặp lại phần bài học
Môn: ĐẠO ĐỨC
Tiết 22: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI ( Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về việc cư xử lịch sự với mọi người
- KNS*: - Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác.
- Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người.
- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và với lời nói phù hợp trong 1 số tình huống.
- Kĩ năng kiểm sốt cảm xúc khi cần thiết.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Mỗi hs có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, vàng
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Lịch sự với mọi người
1) Thế nào là lịch sự với mọi người?
2) Nêu 1 tình huống được coi là lịch sự
- Kiểm tra sự chuẩn bị đóng vai của học sinh
B/ Bài mới:
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (BT 2, SGK)
- Sau mỗi tình huống cô nêu ra, nếu tán
thành các em giơ thẻ đỏ, không tán thành giơ
- 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu 1) Lịch sự với mọi người là có lời nói, cử chỉ, hành động thể hiện sự tôn trọng đối với người mình gặp gỡ, tiếp xúc
2) 1 hs nêu tình huống thể hiện sự lịch sự
- 1 hs đọc y/c
- Thảo luận nhóm đôi
Trang 10thẻ xanh, phân vân giơ thẻ vàng.
1 Chỉ cần lịch sự với người lớn tuổi?
2 Phép lịch sự chỉ phù hợp khi ở thành phố,
thị xã?
3 Phép lịch sự giúp cho mọi người gần gũi
với nhau hơn?
4 Mọi người đều phải cư xử lịch sự, không
phân biệt già, trẻ, nam nữ, giàu nghèo?
5 Lịch sự với bạn bè, người thân là không
cần thiết?
Kết luận: Cần phải lịch sự với mọi người
không phân biệt già trẻ, giàu nghèo và cần
phải lịch sự ở mọi nơi, mọi lúc
KNS*: Kĩ năng ra quyết định lựa chọn
hành vi và với lời nói phù hợp trong 1 số
tình huống.
Kết luận: Cần phải lịch sự với mọi người
không phân biệt già trẻ, giàu nghèo và cần
phải lịch sự ở mọi nơi, mọi lúc
Hoạt động 2: Đóng vai (BT4 SGK)
- Dán lên bảng 2 tình huống, gọi hs đọc
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để phân công
đóng vai tình huống trên ( nhóm 1, 3, 5 tình
huống 1, nhóm 2, 4, 6 tình huống 2)
- Lần lượt gọi đại diện nhóm đóng vai tình
huống a, tình huống b
- Cùng hs nhận xét, đánh giá cách giải quyết
1 Tiến sang nhà Linh, hai bạn cùng chơi đồ
chơi thật vui vẻ Chẳng may, Tiến lỡ tay làm
hỏng đồ chơi của Linh
- Theo em, hai bạn cần làm gì khi đó?
- Cách cư xử của bạn Linh là đúng hay sai?
Vì sao?
- Nếu là Linh thì bạn sẽ cư xử như thế nào?
- Qua tình huống này, em rút ra điều gì cho
bản thân?
2 Thành và mấy bạn nam chơi đá bóng ở sân
đình, chẳng may để bóng rơi trúng vào người
bạn gái đi ngang qua
- Các bạn nam nên làm gì trong tình huống
đó?
- Nếu bạn đó bị nặng hơn như chảy máu hay
té xỉu, bạn sẽ làm gì?
- Các em rút ra điều gì ở tình huống này?
1) Không tán thành (chẳng những lịch sự với người lớn tuổi mà còn phải lịch sự với mọi lứa tuổi)
2) Không tán thành (vì ở nơi nào cũng cần phải có lịch sự)
3) Tán thành (Vì như vậy mọi gười sẽ có mối quan hệ khăng khít nhau hơn)
4) Tán thành (Vì lịch sự không phân biệt tuổi hay tầng lớp xã hội nào cả)
5) Không tán thành (vì cần phải lịch sự với mọi người dù lạ hay quen)
- HS lắng nghe
- Hs biết xử lí tình huống và ra quyết định về hành vi lời nĩi của mình
- Lắng nghe, thực hiện
- 2 hs đọc 2 tình huống
- Thảo luận nhóm 6
- Lần lượt lên đóng vai
- Nhận xét
(HS CHT) - Năn nỉ đã làm lỡ tay và xin lỗi
bạn
- Sai, vì không lịch sự với bạn
(HS HT)- Em sẽ nhờ ba mẹ, anh chị sửa
giúp
- Lại thăm hỏi và xin lỗi
(HS HT/T)- Cầu cứu với người lớn để đưa
bạn ấy đến bệnh viện cấp cứu