1. Trang chủ
  2. » Toán

GA Đại 8 t51 52. Tuần 25

9 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 108,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình vào làm các dạng toán chuyển động, năng suất, toán có nội dung số học.. - Rèn kĩ năng trình bày bài tập khoa học, giải p[r]

Trang 1

Ngày soạn: 03 / 02 / 2018

§7 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tiếp)

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, chú ý đi sâu ở

bước lập phương trình Cụ thể: Chọn ẩn số, phân tích bài toán, biểu diễn các đại lượng, lập phương trình

2 Kĩ năng: Vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất: toán chuyển động, toán năng

suất, toán quan hệ số

3 Tư duy:

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

4 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật,sáng tạo

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính Tự do, trung thực.

5 Năng lực hướng tới:

- NL tư duy toán học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL tư duy sáng tạo, NL sử cụng công cụ tính toán

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

- Giáo viên: Giáo án, thước thẳng, PHTM

- Học sinh: Dụng cụ học tập Ôn tập các kiến thức liên quan, đọc trước bài mới

III Phương pháp

- Vấn đáp, gợi mở, luyện tập

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Hoạt động cá nhân, HĐ nhóm

IV Tiến trình giờ dạy.

1 Ổn định lớp 1 ph

2 Kiểm tra bài cũ 6 ph

Câu hỏi: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình? Chữa BT48 sbt/14 Đáp án:

BT48 (sbt/14)

Gọi số gói kẹo lấy ra từ thùng thứ nhất là x (gói) ĐK: x   ; x < 60.*

Khi đó số gói kẹo lấy ra từ thùng thứ hai là 3x (gói)

Số gói kẹo còn lại ở thùng thứ nhất là 60 – x (gói)

Số gói kẹo còn lại ở thùng thứ hai là 80 – 3x (gói)

Số gói kẹo còn lại trong thùng thứ nhất nhiều gấp hai lần số gói kẹo còn lại trong thùng thứ hai, ta có phương trình:

60 x 2(80 3x)    60 x 160 6x    5x 100  x 20 (t/m ĐK)

Vậy số gói kẹo lấy ra từ thùng thứ nhất là 20 (gói)

Trang 2

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Ví dụ Mục tiêu:

- Thực hiện được việc: chọn ẩn số, phân tích bài toán, biểu diễn các đại lượng, lập phương trình

- Lập được bảng biểu thị các đại lượng theo ẩn đã chọn

Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

Thời gian: 20 ph

Phương pháp: Vấn đáp Hoạt động cá nhân Hoạt động nhóm.

Cách thức thực hiện:

GV: Quay trở lại BT trong phần ktra bài

cũ, hướng dẫn HS lập bảng biểu diễn các

đại lượng trong BT

(Đưa bảng vẽ sẵn trên bảng phụ)

Ban đầu Lấy ra Còn lại

GV: Giới thiệu: Việc lập bảng ở một số

dạng toán như: Toán chuyển động, toán

năng suất, giúp ta phân tích bài toán dễ

dàng

HS: Quan sát và nghe giảng.

GV: Đưa nội dung Ví dụ sgk/27 lên bảng

phụ

HS: Đọc đề bài.

GV: ? Trong toán chuyển động có những

đại lượng nào?

HS: Vận tốc, thời gian, quãng đường.

GV: ? Nêu công thức liên hệ giữa 3 đại

lượng và giải thích các kí hiệu?

HS:

s v.t ; t ; v

GV: ? Trong bài toán này có những đối

tượng nào tham gia chuyển động? Cùng

chiều hay ngược chiều?

HS: Có một xe máy và một ô tô tham gia

chuyển động ngược chiều

GV: ? Trong bài toán này ta nên chọn đại

lượng nào làm ẩn số? Đơn vị của ẩn? ĐK

của ẩn?

HS: Chọn thời gian xe máy khởi hành đến

1 Ví dụ.

Ví dụ: sgk/27.

90 km

ô tô

xe máy

NĐ HN

Thời gian hai xe gặp nhau = ?

Giải

Gọi thời gian kể từ khi xe máy khởi hành đến lúc hai xe gặp nhau là x (h)

ĐK:

2 x 5

 Khi đó quãng đường xe máy đi được là 35x (km)

Vì ôtô xuất phát sau xe máy 24 phút 2

h 5

  nên ôtô đi trong thời gian là 2

x 5

 (h) và đi được quãng đường là 2

45 x

5

  (km)

Đến lúc hai xe gặp nhau, tổng quãng đường chúng đi được đúng bằng quãng

Trang 3

khi hai xe gặp nhau là x (h) ĐK:

2 x 5

GV: Gửi phiếu học tập cho từng nhóm vào

MTB Yêu cầu HS gấp sgk, dựa vào đề bài

trên bảng phụ hoàn thành bảng sau ( 3 ph):

v(km/h) t (h) s (km)

Xe máy

Ô tô

HS: Thảo luận theo nhóm, hoàn thành

bảng gửi cho gv

Xe

x 2 x 5

35x

5

45 x

5

GV: ? Lập phương trình bài toán?

HS:

2

5

GV: Yêu cầu HS trình bày miệng phần lời

giải đến bước lập pt

HS: Đứng tại chỗ trình bày.

GV: Gọi 1HS lên bảng giải pt và trả lời

kết quả

HS: Lên bảng làm bài.

GV: Yêu cầu HS làm ?1 (đưa đề lên

bảng phụ)

HS: 1HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp

làm vào vở và nhận xét kq của bạn

GV: Yêu cầu HS dựa vào kq của ?1 để

làm ?2

HS: 1HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp

làm vào vở

GV: ? Đối chiếu kết quả hai cách? Cách

nào đơn giản hơn?

HS: Kết quả hai cách giống nhau, cách 1

đơn giản hơn

GV: Chốt lại cách làm.

đường NĐ – HN (dài 90 km) nên ta có phương trình:

2

5

35x 45x 18 90 80x 108

108 27 x

(t/m ĐK)

Vậy thời gian để hai xe gặp nhau là

27

20 (h) = 1 giờ 21 phút, kể từ túc xe máy khởi hành

?1

v (km/h) s (km) t (h)

Xe máy 35 0<s<90s s

35

45

?2

Ta có phương trình:

Trang 4

Học sinh tự do phát triển trí thông

minh, thẳng thắn nói lên ý kiến của

mình với tinh thần hợp tác.

9s 7(90 s) 126 9s 540 7s 126 16s 756

756 189 s

Thời gian xe máy đi là:

Hoạt động 2: Bài toán Mục tiêu:

- Thực hiện được việc: chọn ẩn số, phân tích bài toán, biểu diễn các đại lượng, lập phương trình

- Lập được bảng biểu thị các đại lượng theo ẩn đã chọn

Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.

Thời gian: 12 ph

Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân.

Cách thức thực hiện:

GV: Đưa đề bài lên bảng phụ, gọi 1HS

tóm tắt đề bài

HS: Đọc và tóm tắt đề bài.

GV: ? Trong bài toán này có những đại

lượng nào?

HS: Các đại lượng:

+ Số áo may 1 ngày

+ Số ngày may

+ Tổng số áo

GV: ? Quan hệ của chúng ntn?

HS: Tổng số áo may = Số áo may 1 ngày

 số ngày may

GV: Phân tích mối quan hệ giữa các đại

lượng qua bảng

? Nêu đại lượng chọn làm ẩn?

HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi.

GV: Nếu HS chọn số ngày may theo kế

hoạch là x (ngày), như vậy chọn ẩn không

trực tiếp, GV giới thiệu bảng sgk/29

Nếu HS chọn ẩn trực tiếp (tổng số áo may

theo kế hoạch) thì yêu cầu HS điền vào

bảng và lập pt:

Số áo may 1

Số ngày may

Tổng số

áo may

2 Bài toán.

Ví dụ 2 (sgk/24)

Tóm tắt:

Theo kế hoạch: mỗi ngày may 90 áo Thực hiện: mỗi ngày may 120 áo và xong trước 9 ngày + 60 áo

Tính số áo phân xưởng phải may theo kế hoạch?

Giải

(sgk/29)

Trang 5

Thực

HS: Hoàn thành bảng và lập được pt:

t t 60

9

90 120

GV: Chốt: Qua hai cách giải trên, ta thấy

cách 2 chọn ẩn trực tiếp nhưng pt giải phức

tạp hơn Tuy nhiên cả hai cách đều dùng

được

4 Củng cố 3 ph

? Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình? Khi chọn ẩn cần chú ý

điều gì?

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 3 ph

- Học bài và nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

- Xem lại cách làm các ví dụ đã chữa

- Làm bài tập: 37, 38, 39, 40, 41 sgk/30, 31

Hướng dẫn:

BT37: Lập bảng biểu thị các đại lượng có trong bài toán để thực hiện.

BT41: Gọi chữ số hàng chục là x  Chữ số hàng đơn vị là 2x 

- Chuẩn bị cho tiết sau “Luyện tập” V Rút kinh nghiệm. 1 Thời gian:

2 Nội dung kiến thức:

3 Phương pháp giảng dạy:

4 Hiệu quả bài dạy:

*************************************************

Ngày soạn: 03/ 02 / 2018

Ngày giảng: 8A: , 8C: 08/ 02/ 2017 Tiết: 52

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Nêu được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

- Vận dụng được các bước đó vào làm các dạng toán chuyển động, năng suất, toán có nội dung số học

Trang 6

2 Kĩ năng:

- Phân tích được bài toán để lập phương trình

- Rèn kĩ năng trình bày bài tập khoa học, giải phương trình chính xác

3 Tư duy:

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

4 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật,sáng tạo

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính Khiêm tốn, trách nhiệm.

5 Năng lực hướng tới:

- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL tư duy sáng tạo NL sử cụng công cụ tính toán

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

- Giáo viên: Giáo án, thước thẳng, MT, MC

- Học sinh: Dụng cụ học tập Ôn tập các kiến thức liên quan, đọc trước bài mới

III Phương pháp

- Vấn đáp, gợi mở

- Luyện tập, thực hành

- Hoạt động cá nhân, nhóm

IV Tiến trình giờ dạy.

1 Ổn định lớp 1 ph

2 Kiểm tra bài cũ 4 ph

Câu hỏi: - Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

- Khi phân tích bài toán ta đi theo trình tự như thế nào? Khi chọn ẩn phải lưu ý điều gì?

Đáp án: - Nêu đúng các bước giải

- Đọc đề, xác định ĐT → ĐL (đã biết và chưa biết) → QH giữa các ĐL

→ lập bảng chọn ẩn → biểu diễn các ĐL liên quan theo ẩn → lập PT

3 Bài mới.

Hoạt động: Luyện tập Mục tiêu:

- Vận dụng được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình vào làm các dạng toán chuyển động, năng suất, toán có nội dung số học

- Rèn kĩ năng trình bày bài tập khoa học, giải phương trình chính xác

Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.

Thời gian: 35 ph

Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Luyện tập Hoạt động cá nhân, nhóm.

Cách thức thực hiện:

Dạng toán chuyển động đều

GV: Yêu cầu HS làm BT37 sgk/30

BT37 (sgk/30)

Tóm tắt:

XM (6h)

Trang 7

HS: Đọc và tóm tắt bài toán.

GV: ? Câu “Sau 1 giờ, ôtô xuất phát từ ”

nghĩa là gì?

HS: Chỉ mối liên hệ giữa thời gian của xe

máy và ôtô: txe máy = tôtô + 1h

GV: Hướng dẫn HS phân tích đề bài.

? Có mấy đối tượng tham gia bài toán?

HS: Có hai đối tượng: xe máy và ôtô.

GV: ? Có những đại lượng nào liên quan?

HS: t (đã biết); v, s (chưa biết).

GV: ? Các đại lượng đó liên hệ với nhau

bởi công thức nào?

HS: s = v.t

GV: ? Bài toán thuộc dạng nào?

HS: Dạng toán chuyển động đều.

GV: ? Hãy xác định mối quan hệ giữa các

đại lượng?

HS: vôtô = vxe máy + 20 ; txe máy = tôtô + 1h

GV: ? Theo em nên chọn đại lượng nào là

ẩn? Vì sao?

GV: Nếu gọi vận tốc trung bình của xe

máy là x, yêu cầu HS hoàn thành bảng

HS: Hoàn thành bảng:

v(km/h) t (h) s (km)

GV: ? Dựa vào bảng và mối quan hệ giữa

các đại lượng, hãy lập phương trình?

HS: 3,5x = 2,5(x + 20)

GV: Gọi 1HS lên bảng trình bày lời giải.

HS: Lên bảng trình bày bài làm Cả lớp

theo dõi và nhận xét

GV: Nhận xét kết quả và chốt lại cách làm.

GV: Yêu cầu HS về nhà giải theo cách 2

(chọn quãng đường AB là ẩn) và so sánh

hai cách giải

Dạng toán có nội dung số học

GV: Yêu cầu HS làm BT40 sgk/31.

HS: Đọc và tóm tắt bài toán.

GV: Cho HS trao đổi nhóm để phân tích

bài toán

? Bài toán cho biết gì?

HS: Thảo luận nhóm.

A B

Ôtô (7h)

Biết: vôtô=vxe máy+20; txe máy=tôtô+1h

Hỏi: sAB = ? ; vxe máy = ?

Giải

Đổi 9h30’ = 9,5h Gọi vận tốc trung bình của xe máy

là x (km/h) ĐK: x > 0

Vận tốc tb của ôtô là x + 20 (km/h)

Xe máy đi từ A lúc 6h, đến B lúc 9h30’ nên thời gian đi của xe máy là: 9,5 – 6 = 3,5 (h)

Quãng đường xe máy đi được là 3,5x (km)

Ôtô đi sau xe máy 1 giờ nên thời gian đi của ôtô là: 3,5 – 1 = 2,5 (h) Quãng đường ôtô đi được là

2,5(x+20) (km)

Vì hai xe cùng đi từ A đến B nên quãng đường hai xe đi bằng nhau nên ta có pt:

3,5x = 2,5(x + 20)  3,5x 2,5x 50   x 50 (t/m ĐK) Vậy vận tốc trung bình của xe máy

là 50 (km/h)

Độ dài quãng đường AB là:

3,5.50 = 175 (km)

BT40 (sgk/31)

Gọi số tuổi của Phương hiện nay là

x (tuổi) ĐK: x   *

Số tuổi hiện nay của mẹ là: 3x tuổi

13 năm nữa tuổi của Phương là: x+13 tuổi

13 năm nữa tuổi của mẹ là: 3x + 13

Trang 8

GV: Mỗi nhóm cử 3HS lên bảng, mỗi HS

thực hiện lần lượt các bước:

- Chọn ẩn, đặt điều kiện và lập pt

- Giải pt tìm x

- Trả lời bài toán

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.

GV: Nhận xét hoạt động nhóm của HS (về

ý thức tham gia hoạt động, kết quả hoạt

động nhóm)

Dạng toán năng suất

GV: Yêu cầu HS làm BT45 sgk/31.

HS: Đọc và tóm tắt bài toán.

GV: ? Câu “Năng suất dệt của xí nghiệp đã

tăng 20%” nghĩa là gì?

HS: Chỉ mối liên hệ giữa năng suất theo kế

hoạch và năng suất thực tế:

NSthực tế = NSkế hoạch + 20%NSkế hoạch

GV: Hướng dẫn HS phân tích đề bài.

? Có mấy đối tượng tham gia bài toán?

HS: Có hai đối tượng: kế hoạch và thực tế.

GV: ? Có những đại lượng nào liên quan?

HS: t (đã biết); năng suất (NS), khối lượng

công việc (KLCV) (chưa biết).

GV: ? Các đại lượng đó liên hệ với nhau

bởi công thức nào?

HS: KLCV = NS.t

GV: Giới thiệu: Các bài toán gồm 3 đại

lượng liên hệ với nhau bởi công thức

KLCV = NS.t được gọi là toán năng suất

GV: ? Hãy xác định mối quan hệ giữa các

đại lượng?

HS: NSthực tế = NSkế hoạch + 20%NSkế hoạch

KLCVthực tế = KLCVkế hoạch + 24

GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn

chọn ẩn và lập bảng rồi rút ra pt trong 5’

HS: Đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả, các

nhóm khác nhận xét bổ sung

GV: Chốt kết quả đúng và thống nhất làm

tại lớp cách chọn ẩn gián tiếp Cách chọn

ẩn trực tiếp về nhà làm

HS: Hoàn thành bảng:

Năng suất

(tấm/ngày) t (ngày) KLCV (tấm)

tuổi

Theo bài ra ta có pt:

3x + 13 = 2(x + 13)  3x 13 2x 26    x 13 (t/m ĐK) Vậy số tuổi hiện nay của Phương là

13 tuổi

BT45 (sgk/31)

Tóm tắt:

Biết: tkế hoạch = 20 ngày

tthực tế = 18 ngày

NSthực tế = NSkế hoạch + 20%NSkế hoạch

Hỏi: KLCVkế hoạch = ?

Giải

Gọi số tấm thảm len xí nghiệp phải dệt mỗi ngày theo kế hoạch là x (tấm/ngày) ĐK: x   *

Số thảm len phải dệt theo kế hoạch là: 20x (tấm)

Nhờ tăng năng suất nên số thảm len dệt được mỗi ngày là:

x + 0,2x = 1,2x (tấm/ngày)

Số thảm len thực tế dệt được là: 18.1,2x (tấm)

Theo bài ra ta có pt:

18.1,2x = 20x + 24 21,6x 20x 24 1,6x 24

x 15

  (t/m ĐK) Vậy số thảm len phải dệt theo kế hoạch là: 20.15 = 300 (tấm)

Trang 9

Thực tế x + 0,2x 18 18(x + 0,2x)

Lập pt: 18(x + 0,2x) = 20x + 24

GV: Gọi 1HS lên bảng trình bày lời giải.

HS: 1HS lên bảng trình bày bài làm, HS

dưới lớp làm vào vở

GV: Nhận xét và chốt lại cách làm.

4 Củng cố 3 ph

? Trong giờ học hôm nay em luyện giải những dạng bài tập nào?

? Với dạng toán chuyển động, toán năng suất nên chọn đại lượng chưa biết nào làm

ẩn? ( t hoặc v hay năng suất)

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 2 ph

- Xem lại các dạng bài tập đã chữa

- Làm bài tập: 42, 43, 44, 47, 48 sgk/31, 32 ; 49, 50 sbt/14

V Rút kinh nghiệm.

1 Thời gian:

2 Nội dung kiến thức:

3 Phương pháp giảng dạy:

4 Hiệu quả bài dạy:

Ngày đăng: 05/02/2021, 12:04

w