Đặc biệt HS biết vẽ một số đa giác đều với các trục đối xứng của nó, biết vẽ một tam giác có diện tích bằng diện tích của một đa giác cho trước, biết phân chia một đa giác thành nhiều [r]
Trang 1Ngày soạn: 09 / 11 / 2017
Ngày giảng: 8A,8C: 17/11/2017
KIỂM TRA CHƯƠNG I
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Củng cố bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
- HS biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung và
phương pháp dùng hằng đẳng thức
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được các hằng đẳng thức đã học vào làm các bài tập liên quan
- Thành thạo phân tích đa thức thành nhân tử
- Rèn kĩ năng trình bày, tính toán
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của
người khác
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính trách nhiệm, trung thực.
5 Năng lực hướng tới:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL sử dụng ngôn ngữ, NL
tính toán, NL tư duy sáng tạo NL sử cụng công cụ tính toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Đề bài kiểm tra
- Học sinh: Ôn tập tốt các kiến thức đã học
III Phương pháp
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hoạt động cá nhân
IV Tiến trình giờ dạy.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Ma trận đề kiểm tra:
Cấp độ
Chủ đề
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Tứ giác
Biết được tổng
số đo các góc của một tứ giác
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0,5 5%
1 0,5đ 5%
Trang 2Các tứ giác
đặc biệt: H
thang,
h.b.hành,
h.c.nhật,
h.thoi, h
vuông
Nhận biết một
tứ giác là hình thang, hình thang cân, hình thoi
Chứng minh một tứ giác là hình bình hành, hình chữ nhật
Tìm điều kiện
để tứ giác là hình chữ nhật hoặc là hình vuông hoặc là hình thoi
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
3 1,5 15%
2 4 40%
1 1 10%
5 6,5đ 65%
Đường trung
bình của tam
giác, hình
thang Đường
trung tuyến
của tam giác
vuông.
Hiểu đựợc đường trung bình của tam giác, hình thang trong tính toán
và c/m
Sủ dụng tính chất đường trung tuyến của tam giác vuông trong giải toán
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0,5đ 5%
1
2 đ 20%
2 2,5đ 25%
Đối xứng
trục, đối xứng
tâm.
Hiểu được tâm, trục đối xứng của tứ giác dạng đặc biệt
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0,5 đ 5%
1 0,5đ 5%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
5 2,5 điểm
25%
1 0,5 điểm 5%
3 6 điểm
60%
1 1 điểm
10%
10 10 điểm
100%
3 Đề bài:
I Trắc nghiệm (3đ)
Câu 1 ( 1,5 đ): Điền đúng (sai) vào các ô trống tương ứng ?
A Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình thang
B Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân
C Tứ giác có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi
Câu 2 (1,5 đ): Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
1 Tứ giác có bốn góc bằng nhau, thì số đo mỗi góc là:
Trang 3D
E
A 900 B 3600 C 1800 D 600
2 Tam giác đều là hình có:
A 1 trục đối xứng B 2 trục đối xứng
C 3 trục đối xứng D Không có trục đối xứng
3 Một tam giác đều có độ dài cạnh bằng 12,5 cm Độ dài đường trung bình của tam giác đó là:
A 37,5cm B 6,3cm C 6,25cm D 12,5cm
II.
Tự luận (7đ)
Câu 3 (4 đ)
Cho tam giác ABC có AB = 6cm , AC = 8cm , BC = 10cm
Gọi AM là trung tuyến của tam giác
a/ Tính độ dài AM
b/ Kẻ MD AB , ME AC Chứng minh tứ giác ADME là hình chữ nhật
Câu 4 (3 đ) Cho tam giác ABC Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AB và AC
Gọi D là điểm đối xứng với M qua N
a/ Chứng minh AMCD là hình bình hành
b/ Tam giác ABC cần có điều kiện gì để tứ giác AMCD là hình chữ nhật?
4 Đáp án - Biểu điểm:
1 a) Đúng, b) Sai c) Sai 1,5 đ
3
4
a/ Vẽ hình đúng chính xác, ghi GT-KL
Chứng minh được ABC vuông
Tính được AM = BC 10 5cm
b/ Chứng minh được ADME là hình chữ nhật
a/ Vẽ đúng hình, ghi được GT, KL
- Tứ giác AMCD là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau
tại trung điểm của mỗi đường
c) Tứ giác AMCD là hình bình hành
0,5 đ
0,5 đ
1,0 đ 2,0 đ
0,5 đ
1,5 đ 0,5 đ
N
D A
M
Trang 4⇒ AMCD là hình chữ nhật AMC = 90
⇔ CM ¿ AB mà CM là trung tuyến nên Δ ABC cân tại C
0,5 đ
V Rút kinh nghiệm.
*************************************************
Chương II: ĐA GIÁC DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
Mục tiêu của chương
1 Kiến thức: Cung cấp cho HS các kiến thức sau:
- Khái niệm về đa giác, đa giác lồi, đa giác đều
- Các công thức tính diện tích của một số đa giác đơn giản
2 Kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng về vẽ hình, đo đạc, tính toán Đặc biệt HS biết vẽ
một số đa giác đều với các trục đối xứng của nó, biết vẽ một tam giác có diện tích bằng diện tích của một đa giác cho trước, biết phân chia một đa giác thành nhiều đa giác đơn giản hơn để thuận lợi trong việc tính diện tích đa giác đó
3 Tư duy: HS được rèn luyện những thao tác tư duy quen thuộc như quan sát, dự
đoán, phân tích, tổng hợp Đặc biệt yêu cầu HS thành thạo hơn trong việc định nghĩa khái niệm và chứng minh hình học HS được giáo dục tính cẩn thận, chính xác và tinh thần trách nhiệm khi giải toán, đặc biệt khi tính diện tích một cách gần đúng trong các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật,sáng tạo
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
5 Năng lực hướng tới: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tự quản lí, NL giao
tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL sử dụng công cụ vẽ hình
Ngày soạn: 09 / 11 / 2017
Ngày giảng: 8A,8C: 18/11/2017
Tiết 26: §1 ĐA GIÁC ĐA GIÁC ĐỀU
Trang 5I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- HS nắm được khái niệm đa giác lồi, đa giác đều
- HS biết sử dụng phép tương tự để xây dựng khái niệm đa giác lồi, đa giác đều từ những khái niệm tương ứng đã biết về tứ giác
2 Kĩ năng:
- Vẽ được và nhận biết một số đa giác lồi, một số đa giác đều
- Biết vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng (nếu có) của một đa giác đều
- Qua vẽ hình và quan sát hình vẽ, HS biết cách quy nạp để xây dựng công thức tính tổng số đo các góc của một đa giác
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính hạnh phúc
5 Năng lực hướng tới:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy sáng tạo, NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, thước thẳng , bảng phụ
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp
- Vấn đáp Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV Tiến trình giờ dạy.
1 Ổn định lớp 1ph
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài mới
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về tứ giác, tứ giác lồi Nhận biết được tứ giác lồi qua
hình vẽ
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
Thời gian: 5 ph
Phương pháp: Vấn đáp Hoạt động cá nhân.
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: ? Nhắc lại định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi?
GV: Đưa hình vẽ lên bảng phụ.
Trong các hình sau, hình nào là tứ giác, tứ giác
lồi? Vì sao?
Trang 6B
C D
A B
C D
HS: Hoạt động cá nhân, đứng tại chỗ trả lời.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Mục tiêu:
- HS nắm được khái niệm đa giác lồi, đa giác đều
- HS biết sử dụng phép tương tự để xây dựng khái niệm đa giác lồi, đa giác đều từ những khái niệm tương ứng đã biết về tứ giác
- Vẽ được và nhận biết một số đa giác lồi, một số đa giác đều
- Biết vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng (nếu có) của một đa giác đều
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.
Thời gian: 25 ph
Phương pháp: - Vấn đáp Phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: đặt vấn đề vào bài mới: Tam giác, tứ
giác được gọi chung là gì?
GV: Treo bảng phụ sáu hình (Hình 112
đến Hình 117) sgk/113.
GV: Giới thiệu: tương tự như tứ giác, đa
giác ABCDE là hình gồm năm đoạn thẳng
AB, BC, CD, DE, EA trong đó bất kì hai
đoạn thẳng nào cũng không nằm trên cùng
một đường thẳng (như Hình 114, 117).
GV: Giới thiệu đỉnh, cạnh của đa giác đó.
GV: Yêu cầu HS nêu khái niệm về đa giác
tương tự như khái niệm tứ giác đã biết
GV: Treo bảng phụ Hình 118 và yêu cầu
HS làm ?1
GV: ? Khái niệm đa giác lồi cũng tương tự
như khái niệm tứ giác lồi Vậy thế nào là
đa giác lồi?
GV: Yêu cầu HS trả lời ?2 sgk/114
1 Khái niệm về đa giác.
D C
B
E A
- Đa giác ABCDE gồm 5 đoạn thẳng: AB, BC, CD, DE, EA
- Các điểm A, B, C, D, E gọi là các đỉnh
- Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DE,
EA gọi là các cạnh
?1
Vì AE, ED cùng nằm trên một đường thẳng
Định nghĩa: sgk/114.
?2
Vì mỗi đa giác đó nằm ở cả hai nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa một cạnh của đa giác
Trang 7GV: Nêu Chú ý sgk/114.
GV: Đưa ?3 lên bảng phụ Yêu cầu HS
suy nghĩ và trả lời
HS: Hoạt động theo nhóm bàn Trao đổi,
chấm chéo và báo cáo kết quả cho GV
GV: Giới thiệu đa giác có n đỉnh (n 3) và
cách gọi tên đa giác
GV: Đưa Hình 120 sgk/115 lên bảng phụ
Yêu cầu HS quan sát các đa giác đều
? Thế nào là đa giác đều?
GV: Chốt lại: Đa giác đều là đa giác có:
- Tất cả các cạnh bằng nhau
- Tất cả các góc bằng nhau
GV: Chia lớp thành 6 nhóm, phát cho mỗi
nhóm một bảng phụ có sẵn hình 120 Yêu
cầu HS thực hiện ?4
HS: Hoạt động nhóm.
GV: Yêu cầu các nhóm nhận xét về số trục
đối xứng và tâm đối xứng của mỗi hình
HS: Đại diện nhóm đứng tại chỗ trả lời.
GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức.
Giúp HS thấy hạnh phúc khi phát hiện
ra các đa giác đều có hình dạng rất đẹp
và được sử dụng nhiều trong cuộc sống
Chú ý: sgk/114.
?3
2 Đa giác đều.
Định nghĩa: sgk/115.
?4
Nhận xét:
- Tam giác đều có 3 trục đối xứng
- Hình vuông có 4 trục đối xứng và
1 tâm đối xứng
- Ngũ giác đều có 5 trục đối xứng
- Lục giác đều có 6 trục đối xứng
và 1 tâm đối xứng
Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức về đa giác, đa giác đều.
- Qua vẽ hình và quan sát hình vẽ, HS biết cách quy nạp để xây dựng công
thức tính tổng số đo các góc của một đa giác
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 10 ph
Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân.
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Đưa BT4 sgk/115 lên bảng phụ
và hướng dẫn HS điền số thích hợp
HS: Hoạt động cá nhân
GV: ? Để tính tổng số đo các góc của
một đa giác ta làm như thế nào?
HS: Chia đa giác thành các tam giác,
BT4 (sgk/115)
BT5 (sgk/115)
Số đo mỗi góc của ngũ giác đều là:
Trang 8dựa vào tổng ba góc của một tam giác
để tính
GV: Đưa BT5 sgk/115 lên bảng phụ.
Gợi ý: Tính tổng số đo các góc của
ngũ giác đều, lục giác đều rồi tìm số
đo mỗi góc Từ đó tìm công thức tổng
quát với n-giác đều
HS: Dựa vào BT4, hoạt động cá nhân
tìm đáp án
GV: Nhận xét hoạt động.
o
o
(5 2).180
108 5
Số đo mỗi góc của lục giác đều là:
o
o
(6 2).180
120 6
Số đo mỗi góc của hình n-giác đều là:
o (n 2).180 n
3 Củng cố 2 ph
GV: ? Thế nào là đa giác, đa giác đều? Kể tên một số đa giác đều mà em biết?
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 2 ph
- Nắm vững định nghĩa đa giác, đa giác đều, các yếu tố của đa giác
- Bài tập về nhà: 1, 3 sgk/115 ; 2, 3, 5, 8, 9 sbt
- Chuẩn bị cho tiết sau “Diện tích hình chữ nhật”
V Rút kinh nghiệm.
1 Thời gian:
2 Nội dung kiến thức:
3 Phương pháp giảng dạy:
4 Hiệu quả bài dạy: