- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở. Hoạt động nhóm. - Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi. Cách thức thực hiện:.. Hoạt động của GV và HS Nội dung.[r]
Trang 1Ngày soạn: 13 / 4 / 2019
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Củng cố các kiến thức về hai đường thẳng song song trong không gian, đường thẳng song song với mặt phẳng, đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song, hai mặt phẳng vuông góc
- Củng cố các công thức tính diện tích, thể tích trong hình hộp chữ nhật
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được các kiến thức đã học vào bài tập nhận dạng, chứng minh, tính toán Vận dụng vào bài toán thực tế
- Rèn kĩ năng trình bày bài tập
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính trách nhiệm.
5 Năng lực cần đạt:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy sáng tạo.NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Máy tính, MTCT
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Luyện tập Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 5 ph GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1 Hình hộp chữ nhật là hình có:
A 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh B 6 mặt, 12 đỉnh
C 6 mặt là hình vuông D 6 mặt, 8 đỉnh, 16 cạnh
Câu 2 Cho hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH Đường thẳng BF vuông góc với:
A mp (ABEF) B mp (ABCD) C mp (DCGH) D mp (ADHE)
Câu 3 Diện tích đáy của một hình lập phương là 729m2 thì thể tích của nó là
A 19679m3 B 19681m3 C 19683m3 D 19685m3
Câu 4 Thể tích của hình lập phương là 1331m3 thì cạnh của hình lập phương đó là
Trang 2Đáp án:
3 Bài mới.
Hoạt động: Luyện tập Mục tiêu:
- Vận dụng được các kiến thức đã học vào bài tập nhận dạng, chứng minh, tính toán Vận dụng vào bài toán thực tế
- Rèn kĩ năng trình bày bài tập
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.
Thời gian: 34 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Luyện tập Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
Dạng bài tính toán
GV: Yêu cầu HS làm BT14 sgk/104.
GV: Vẽ hình minh họa, hướng dẫn
HS làm bài
a)? Đổ vào bể 120 thùng nước, mỗi
thùng 20 lít thì thể tích nước đổ vào
bể là bao nhiêu?
? Tính diện tích đáy bể?
? Tính chiều rộng của bể nước?
b) ? Đổ thêm vào bể 60 thùng nước
nữa thì đầy bể Vậy thể tích của bể là
bao nhiêu?
? Tính chiều cao của bể?
HS: Hoạt động cá nhân làm bài tập
dựa vào hướng dẫn của GV 1HS lên
bảng trình bày
GV: Nhận xét, đánh giá bài làm.
GV: Yêu cầu HS làm BT15 sgk/105.
HS: Đọc đề bài và tóm tắt.
GV: Hướng dẫn HS làm:
? Khi chưa thả gạch, nước cách
miệng thùng bao nhiêu dm?
? Thể tích nước khi thả gạch so với
thể tích khi chưa thả gạch vào nước là
BT14 (sgk/104)
a) Thể tích nước đổ vào bể là:
20.120 = 2 400(lít) = 2,4(m3) Diện tích đáy bể là:
2,4 : 0,8 = 3(m2) Chiều rộng của bể nước là:
3 : 2 = 1,5(m) b) Thể tích của bể nước là:
20.(120 + 60) = 3 600(lít) = 3,6(m3) Chiều cao của bể là:
3,6 : 3 = 1,2(m)
BT15 (sgk/105)
Trang 3bao nhiêu?
? Diện tích đáy thùng là bao nhiêu?
Nêu cách tính chiều cao nước dâng
lên?
? Nước còn cách miệng thùng bao
nhiêu dm?
HS: Hoạt động cá nhân làm bài theo
hướng dẫn
GV: Lưu ý: Gạch hút nước không
đang kể do chúng ngập hoàn toàn
trong nước
GV: Nhận xét, đánh giá ý thức tham
gia hoạt động
Dạng bài xác định mối quan hệ giữa
đường thẳng và mặt phẳng
GV: Yêu cầu HS làm BT17 sgk/105.
HS: Hoạt động nhóm Mỗi nhóm cử
đại diện lên bảng vẽ hình
GV: ? Nhắc lại cách nhận biết đường
thẳng song song với mp, đường thẳng
vuông góc với mp, hai mp song song,
hai mp vuông góc?
Khi chưa thả gạch vào, nước cách miệng thùng: 7 – 4 = 3(dm)
Thể tích nước và gạch tăng bằng thể tích của 25 viên gạch:
2.1.0,5.25 = 25(dm3) Diện tích đáy thùng: 7.7 = 49(m2) Chiều cao của nước dâng lên là:
25 : 49 = 0,51(dm) Sau khi thả gạch vào, nước còn cách miệng thùng là: 3 – 0,51 = 2,49(dm)
BT17 (sgk/105)
a) Các đường thẳng song song với mp(EFGH) là: AD, DC, BC, AB
b) Đường thẳng AB song song với các mặt phẳng: mp(EFGH), mp(DCGH) c) AD song song với các đường thẳng:
HE, BC, FG
4 Củng cố 2 ph
? Trong bài học hôm nay, em đã vận dụng những kiến thức nào để làm bài tập?
5 Hướng dẫn về nhà 3 ph
- Xem lại lý thuyết và các bài tập đã chữa
- BTVN: 16, 18 sgk/105 ; 15, 16 sbt/135
- Chuẩn bị cho tiết sau: Hình lăng trụ đứng
V Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: 13 / 4 / 2019
Trang 4Ngày giảng: 17 / 4/ 2019 Tiết: 59
§4 HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- HS biết (trực quan) các yếu tố của hình lăng trụ đứng (đỉnh, cạnh, mặt đáy, mặt bên, chiều cao)
- Biết gọi tên hình lăng trụ đứng theo đa giác đáy
- Củng cố khái niệm “song song”
2 Kĩ năng:
- Vẽ được hình lăng trụ đứng theo ba bước và xác định được các yếu tố của hình lăng trụ đứng
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính trách nhiệm, khoan dung.
5 Năng lực cần đạt:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy sáng tạo.NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị.
- Giáo viên: Máy tính
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Luyện tập, thực hành Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ (Không)
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Hình lăng trụ đứng Mục tiêu:
- HS biết được (trực quan) các yếu tố của hình lăng trụ đứng (đỉnh, cạnh, mặt đáy, mặt bên, chiều cao)
- Biết gọi tên hình lăng trụ đứng theo đa giác đáy
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.
Thời gian: 21 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Hoạt động nhóm
Trang 5- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
Cách thức thực hiện:
GV: Đặt vấn đề vào bài mới.
GV: Giới thiệu: Hình ảnh chiếc lồng
đèn sgk/106 là một lăng trụ đứng
Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
? Đáy của nó là hình gì?
? Các mặt bên là hình gì?
GV: Đưa Hình 93 sgk/106 lên bảng
phụ, yêu cầu HS quan sát
? Nêu tên các đỉnh của hình lăng trụ?
? Nêu tên các mặt bên của hình lăng trụ
này, các mặt bên là những hình gì?
? Nêu tên các cạnh bên của hình lăng
trụ này, các cạnh bên có đặc điểm gì?
? Nêu tên các mặt đáy của hình lăng trụ
này Hai mặt đáy này có đặc điểm gì?
HS: Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi.
GV: Khi HS trả lời, GV có thể ghi chú
trên hình vẽ để HS dễ quan sát
GV: Yêu cầu HS làm ?1
HS: Hoạt động nhóm.
Tổ 1: Trả lời và c/m câu hỏi thứ nhất
Tổ 2: Trả lời và c/m câu hỏi thứ hai
Tổ 3: Trả lời và c/m câu hỏi thứ ba
GV: Chốt kết quả Nhận xét, đánh giá
hoạt động các nhóm
GV: Giới thiệu: Hình lăng trụ đứng có
đáy là hình bình hành được gọi là hình
hộp đứng
GV: Đưa ra một số mô hình lăng trụ
đứng tam giác, ngũ giác… Yêu cầu HS
lên và chỉ rõ các yếu tố trên mô hình
GV: Lưu ý cho HS đặc điểm của hình
lăng trụ đứng: Các cạnh bên song song
và bằng nhau, các mặt bên là các hình
chữ nhật
1 Hình lăng trụ đứng.
Hình 93
A
B
C D
A1
B 1
C1
D 1
- A, B, C, D, A1, B1, C1, D1 là các đỉnh
- ABB1A1, BCC1B1… là các mặt bên
- AA1, BB1, CC1, DD1 là các cạnh bên
- Hai mặt ABCD, A1B1C1D1 là hai đáy
?1
a) Hai mp chứa hai đáy của một lăng trụ đứng song song với nhau Vì:
mp(ABCD) chứa hai đường thẳng cắt nhau AB và BC mp(A1B1C1D1) chứa hai đường thẳng cắt nhau A1B1 và B1C1
mà AB//A1B1 ; BC//B1C1
b) Các cạnh bên vuông góc với hai mặt phẳng đáy
Giả sử c/m A A 1 mp(ABCD) và A A 1
mp(A1B1C1D1)
Ta có: A A1 AB; A A1 AD
mà AB và AD là hai đường thẳng cắt nhau của mp(ABCD)
1
Tương tự A A 1 mp(A1B1C1D1)
c) Các mặt bên vuông góc với hai mặt phẳng đáy
Giả sử c/m mp ABB A vuông góc với 1 1
Trang 6mp(ABCD) và mp(A1B1C1D1).
Ta có: A A1 mp(ABCD)(cmt)
mà A A1 mp(ABB A )1 1
1 1
Tương tự mp(ABB A )1 1 mp(A B C D )1 1 1 1
Hoạt động 2: Ví dụ Mục tiêu: Vẽ được hình lăng trụ đứng theo ba bước.
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.
Thời gian: 10 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
GV: Gọi HS đọc ví dụ sgk/107.
GV: Hướng dẫn HS vẽ hình lăng trụ đứng
theo các bước sau:
- Vẽ ABC
- Vẽ các cạnh bên AD, BE, CF song song,
bằng nhau, vuông góc với AB
- Vẽ đáy DEF
HS: Thực hiện theo hướng dẫn của GV.
GV: ? Xác định hai mặt đáy và các mặt bên
của hình lăng trụ đứng? Các mặt bên của
hình lăng trụ đứng là hình gì?
GV: Yêu cầu HS đọc Chú ý sgk/107.
2 Ví dụ.
Hình 95
h
C
F
Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Xác định được các yếu tố của hình lăng trụ đứng.
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 6 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Luyện tập, thực hành
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
GV: Chiếu Hình 96 sgk/108 Yêu
cầu HS điền vào để hoàn thành
BT19 sgk/108
HS: Hoạt động cá nhân, lần lượt
từng HS đứng tại chỗ điền
GV: Nhận xét, đánh giá hoạt
Luyện tập.
BT19 (sgk/108)
Trang 7động Số cạnh bên 3 4 6 5
4 Củng cố 2 ph
? Thế nào là hình lăng trụ đứng? Hình lăng trụ đứng có đặc điểm gì về mặt đáy và
các mặt bên?
5 Hướng dẫn về nhà 5 ph
- Học thuộc các khái niệm, các yếu tố của hình lăng trụ đứng, vẽ được hình lăng trụ đứng
- Lấy ví dụ trong thực tế về hình lăng trụ đứng
- Bài tập về nhà: 20, 21, 22 sgk/109, 110
- Chuẩn bị tiết sau: Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng
V Rút kinh nghiệm.
*********************************************
Ngày soạn:13 / 4 / 2019
§5 DIỆN TÍCH XUNG QUANH CỦA HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Củng cố các khái niệm đã học ở tiết trước
- Biết được cách tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng
2 Kĩ năng:
- Áp dụng được công thức vào việc tính toán với các hình cụ thể
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính trách nhiệm.
5 Năng lực cần đạt:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy sáng tạo.NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Bảng phụ, MTCT
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
Trang 8- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Luyện tập, thực hành Hoạt động nhóm.
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 5 ph
Câu hỏi: Vẽ hình lăng trụ đứng ABC.DEF và chỉ ra các mặt đáy, mặt bên và cạnh bên
của hình lăng trụ
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Công thức tính diện tích xung quanh Mục tiêu: HS biết được cách tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng.
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.
Thời gian: 14 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở
- Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
GV: Giới thiệu: Diện tích xung quanh
của hình lăng trụ là tổng diện tích các
mặt bên
? Để tính diện tích xung quanh của
hình lăng trụ ta làm ntn?
HS: Suy nghĩ trả lời.
GV: Đưa Hình 100 sgk/110 (hình khai
triển của một lăng trụ đứng tam giác)
lên bảng phụ, yêu cầu HS quan sát và
làm ?
HS: Quan sát hình vẽ và lên bảng thực
hiện
GV: ? Có cách tính khác để tính diện
tích xung quanh của hình lăng trụ
không?
HS: (2,7 + 1,5 + 2).3 = 18,6cm2
GV: (2,7 + 1,5 + 2) chính là chu vi
của đáy; 3 là chiều cao của hình lăng
trụ
- Giới thiệu công thức tính diện tích
xq của hình lăng trụ
GV: Giới thiệu diện tích toàn phần
của lăng trụ đứng
1 Công thức tính diện tích xung quanh.
?
- Độ dài các cạnh của hai đáy là 2,7cm ; 1,5cm ; 2cm
- Diện tích của mỗi hcn là:
2,7.3 = 8,1cm2 1,5.3 = 4,5cm2 2.3 = 6cm2
- Tổng diện tích của cả ba hcn là:
8,1 + 4,5 + 6 = 18,6cm2
Cách khác: Diện tích xung quanh của
hình lăng trụ là:
(2,7 + 1,5 + 2).3 = 18,6cm2
* Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng:
trong đó:
+ p là nửa chu vi đáy + h là chiều cao
* Diện tích toàn phần của lăng trụ đứng:
Hoạt động 2: Ví dụ Mục tiêu: Áp dụng được công thức vào việc tính toán với các hình cụ thể.
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.
S xq = 2p.h
S tp = S xq + 2S đ
Trang 9Thời gian: 10 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Luyện tập, thực hành
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
GV: Đưa bài toán: Tính diện tích toàn
phần của một lăng trụ đứng, đáy là
tam giác vuông, theo các kích thước ở
hình vẽ (đưa lên bảng phụ)
HS: Vẽ hình vào vở.
GV: Hướng dẫn HS cách tính:
? Để tính Stp của lăng trụ ta làm ntn?
(Tính Sxq và Sđ)
? Để tính Sxq của lăng trụ ta tính thêm
yếu tố nào? (Tính cạnh BC)
HS: Hoạt động cá nhân làm bài, 1HS
lên bảng trình bày
GV: Chốt kết quả, nhận xét.
2 Ví dụ.
ABC
(A 90 o) nên BC2 = AB2 + AC2 (đ/l Pitago)
- Diện tích xung quanh:
Sxq = 2p.h = (3 + 4 + 5).9 = 108cm2
- Diện tích đáy: Sđ =
1 3.4 6 2
cm2
- Diện tích toàn phần:
Stp = Sxq + 2Sđ = 108 + 2.6 = 120cm2
Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Áp dụng được công thức vào việc tính toán với các hình cụ thể.
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 10 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Luyện tập, thực hành Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
GV: Đưa Hình 102 sgk/111 lên bảng
phụ Yêu cầu HS làm BT23 sgk/111
HS: Hoạt động nhóm.
Nhóm 1, 3, 5: Thực hiện với HHCN
Nhóm 2, 4, 6: Thực hiện với hình
lăng trụ đứng tam giác
Luyện tập.
BT23 (sgk/111)
a) Hình hộp chữ nhật
- Diện tích xung quanh:
Sxq = 2p.h = (3 + 4).2.5 = 70cm2
- Diện tích đáy: Sđ = 3.4 = 12cm2
Trang 10GV: Chốt kết quả Nhận xét, đánh
giá hoạt động
- Diện tích toàn phần:
Stp = Sxq + 2Sđ = 70 + 2.12 = 94cm2 b) Hình lăng trụ đứng tam giác
BC 2 3 13cm
- Diện tích xung quanh:
Sxq = (2 3 13).5 = 25 + 5 13 cm2
- Diện tích đáy: Sđ =
1 2.3 3
2 cm2
- Diện tích toàn phần:
Stp = 25 + 5 13 + 2.3 = 31 + 5 13 cm2
4 Củng cố 2 ph
? Nêu công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lăng trụ
đứng?
5 Hướng dẫn về nhà 3 ph
- Học thuộc các công thức tính diện tích
- Bài tập về nhà: 24, 25, 26 sgk/111, 112
- Chuẩn bị tiết sau: Thể tích của hình lăng trụ đứng
V Rút kinh nghiệm.