Vaøo baøi Từ việc kiểm tra bài soạn của học sinh, từ đó giáo viên dẫn vào bài mới bằng cách nêu câu hỏi về văn nghị luận, về đề bài, luận điểm và bố cục của bài văn nghị luận những ý kiế[r]
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (HKII) Tuần 25
BÀI 24:
Tiết 97: Nước ĐẠI VIỆT ta.
Tiết 98+99: Hành động nói.
Tiết 100: Ôn tập về luận điểm.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS :
Thấy được đoạn văn có ý nghĩa như một lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở thế kỷ XV
Thấy được sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận của Nguyễn Trãi : lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lý lẽ và thực tiễn
Nắm vững hơn nữa khái niệm luận điểm, tránh được những sự hiểu lầm mà các em thường mắc phải (như lẫn lộn luận điểm với luận đề hoặc coi luận điểm là một bộ phận của luận đề …)
Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với luận đề và giữa các luận điểm với nhau trong một bài văn nghị luận
TIẾT 97:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích Bình Ngô Đại Cáo)
PHƯƠNG PHÁP
- Phát vấn, diễn giảng
- Nếu vấn đề, quy nạp kiến thức
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng chữ Hán, bảng phiên âm đoạn đầu của Bình Ngô Đại Cáo
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu vài nét về tác giả Trần Quốc Tuấn ?
Trang 2- Em hãy phân tích lòng yêu nước của Trần Quốc Tuấn qua bài “Hịch tướng sĩ”
- Để thuyết phục người đọc cả bằng nhận thức và tình cảm, nghệ thuật văn chính luận của Trần Quốc Tuấn có gì đáng chú ý ? (chủ yếu lấy dẫn chứng ở phần tác giả phê phán tướng sĩ và khẳng định việc làm đúng)
3 Bài mới
Vào bài :
GV hỏi HS : Trải qua lịhc sử dựng nước và giữ nước, dân tộc Việt Nam có mấy bản tuyên ngôn độc lập ? (3 bản) Cho HS kể ra bản thứ nhất “Nam Quốc Sơn Hà” của Lý Thường Kiệt Hôm nay chúng ta sẽ được học văn bản “Nước Đại Việt ta” trích trong “Bình Ngô Đại Cáo”, là bản tuyên ngôn thứ hai của dân tộc ta
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu chú thích
Gọi HS đọc phần chú thích (SGK/63)
Nhớ lại bài học ở chương trình lớp 7, em
hãy nêu vài nét về Nguyễn Trãi?
I TÌM HIỂU CHÚ THÍCH :
1 Tác giả
- Nguyễn Trãi (1380 - 1442)
- Là nhà yêu nước, người anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới
GV đọc mẫu (đọc với giọng hùng hồn)
Gọi HS đọc văn bản
Em hãy cho biết “Nước Đại Việt ta” được làm
theo thể loại nào ?
2 Tác phẩm :
* Thể loại :
-> Cáo
Dựa vào phần chú thích, em hãy cho biết
thể cáo là gì? So sánh thể cáo thể chiếu và
hịch?
-> Cũng là văn bản chính luận lập luận
chặt chẽ, sắc bén được viết bằng văn xuôi,
văn vần hay văn biền ngẫu, được ban bố
công khai, nhưng cáo dùng để
-> trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết
Bài cáo được ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- Bài cáo ra đời sau khi cuộc kháng chiến chống quân Minh thắng lợi hoàn toàn (1428)
- Bố cục bài cáo : 4 phần Nêu bố cục của bàicáo :
Trang 3Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
Văn bản “Nước Đại Việt ta” là đoạn trích
trong Cáo Bình Ngô Hay cho biết vị trí
của đoạn trích ?
- “Nước Đại Việt ta” nằm ở phần đầu của bài cáo
Nội dung phần đầu của bài cáo là gì ?
(Nêu luận đề chính nghĩa)
Được trích được chia làm mấy phần ? (3
phần)
-> Hai câu đầu : vị trí và nguyên lý nhân
nghĩa
Tám câu tiếp : vị trí và chân lý độc lập dân
tộc
Đoạn còn lại : thực tiễn lịch sử
Chúng ta tìm hiểu văn bản theo bố cục đã
chia
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
Tìm hiểu văn bản (đoạn trích)
GV kiểm tra phần đọc chú thích của HS
Bình Ngô Đại Cáo là gì ?
-> Bài cáo lớn tuyên bố cuộc kháng chiến
chống quân Minh vừa kết thúc thắng lợi
Ngô : có hai cách giải thích
+ Ông tổ của nhà Minh là Chu Nguyên
Chương dấy nghiệp từ đất Ngô
+ Thời Tam Quốc, nước Ngô cai trị nước ta
nửa thế kỷ, từ đó có cách gọi quân Trung
Quốc là giặc Ngô
Hoạt động 2 : Phân tích vị trí và nội dung
nhân nghĩa
Gọi một HS đọc hai câu đầu trong phiên
âm, một HS dịch
Hai câu đầu Nguyễn Trãi có nói đến khai
niệm nhân nghĩa, theo em hiểu nhân nghĩa
là gì ?
(HS trả lời theo chú giải trong SGK)
1 Vị trí và nguyên lý nhân nghĩa
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phát trước lo trừ bạo
-> Nhân nghĩa : ngoài mối quan hệ giữa người
và người, ở đây, với Nguyễn Trãi khái niệm
này còn nằm trong quan hệ giữa dân tộc với
dân tộc
Vì sao mở đầu bài cáo, tác giả lại nêu lên
Trang 4Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
nguyên lý nhân nghĩa.
-> Đây là nguyên lý cơ bản, làm nền tảng để
triển khai toàn bộ nội dung bài cáo
Tìm hiểu câu thơ đầu, em hãy cho biết cốt lõi
tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì ?
(yên dân, trừ bạo)
-> Yên dân là làm cho dân được an hưởng thái
bình
Người dân mà tác giả nó đến là ai ? Và kẻ bạo
ngược là kẻ nào ?
(dân nước Đại Việt và giặc Minh)
Việc nêu tiêu đề “nhân nghĩa” ở đầu đoạn
trích có tính chất chân lý
Theo em, tác giả đã khẳng định chân lý nào ? -> Nhân nghĩa gắn liền với yêu nước
chống ngoại xâm
2 Vị trí và chân lý độc lập dân tộc
Hoạt động 3 : Phân tích vị trí và nội dung chân
lý về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân
tộc Đại Việt
Gọi HS đọc tám câu tiếp theo
Khi nhân nghĩa gắn liền với yêu nước chống
ngoại xâm thì bảo vệ nền độc lập của đất nước
cũng là việc làm nhân nghĩa
Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố nào để
xác định chủ quyền độc lập của dân tộc ? - nền văn hiến đã lâu
- Núi sông bờ cõi đã chia
- Phong tục Bắc Nam cũng khác
- Triệu, Đinh, Lý, Trần/ Hán, Đường, Tống, Nguyên
Gọi HS giải thích khái niệm “văn hiến”
Tác giả nêu lên những yếu tố ấy, nhằm mục
đích gì ?
-> Nêu lên quan niệm hoàn chỉnh về quốc gia,
dân tộc
Thảo luận (5 phút)
Nhiều ý kiến cho rằng ý thức dân tộc ở đoạn
trích Nước Đại Việt ta là sự tiếp nối và phát
triển ý thức dân tộc ở Nam Quốc Sơn hà, vì
sao ?
GV hướng dẫn HS xem phần gợi ý trong SGK
Đại diện nhóm trả lời, GV tổng hợp ý kiến và
chốt ý
- Ý thức dân tộc của Nam Quốc Sơn Hà được
xác định chủ yếu ở hai yếu tố : lãnh thổ và chủ
Trang 5Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
quyền, đến Bình Ngô đại cáo ba yếu tố nữa
được bổ sung : văn hiến, phong tục tập quán,
lịch sử
Như vậy so với thời Lý, học thuyết của
Nguyễn Trãi cao hơn, mang tính toàn diện và
sâu sắc hơn Sâu sắc ở chỗ điều mà kẻ thù
luôn phủ nhận (văn hiến nước Nam) thì chính
lại là thực tế, tồn tại với sứcmạnh của chân lý
khách quan
Với những yếu tố đưa ra trong bài cáo,
Nguyễn Trãi đã -> Khẳng định sự tiếp nối, và phát
triển ý thức dân tộc của nước Đại Việt
Để tăng sức thuyết phục cho bản tuyên ngôn,
nghệ thuật của đoạn văn có gì đặc sắc ? (xét ở
cách dùng từ, cách sử dụng biện pháp so sánh,
và tác dụng của các văn biền ngẫu)
- Cách dùng từ thể hiện tính chất hiển nhiên :
từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, cũng khác
-> khẳng định sự độc lập tự chủ
- Các biện pháp so sánh, câu văn biền ngẫu :
so sánh ta với Trung Quốc, đặt ta ngang hàng
với Trung Quốc về trình độ chính trị, tổ chức,
chế độ quản lý, quốc gia
3 Thực tiễn lịch sử
Hoạt động 4 : Phân tích vị trí đoạn văn lấy dẫn
chứng thực tiễn lịch sử
Gọi HS đọc đoạn còn lại
Hai đoạn đầu, tác giả nêu lên nguyên lý nhân
nghĩa, chân lý độc lập dân tộc Để làm sáng tỏ
chân lý trên, tác giả đã làm gì ?
(Đưa ra những dẫn chứng từ thực tiễn lịch sử)
Đó là những điều nào ? - Lưu Chung tham công thất bại
- Triệu Tiết thích lớn Tiêu vong
- bắt sống Toa Đô
- giết tươi Ô Mã
Việc nêu những chứng cứ như thế có ý nghĩa
gì ? -> Chứng minh cho sức mạnh chính
nghĩa đồng thời thể hiện niềm tự hào dân tộc
Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật của
đoạn trích
* Bài văn chính luận, lập luận chặt chẽ, sắc
bén, dùng lý lẽ để khẳng định nguyên lý chính
nghĩa, chân lý độc lập dân tộc và dùng thực
III GHI NHỚ : sgk/66
Trang 6Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
tiễn chứng minh để làm sáng tỏ thêm lý lẽ
Nguyễn Trãi đúng là một tài năng lỗi lạc: vừa
là nhà chính trị, quân sự, vừa là nhà ngoại
giao, nhà tư tưởng, lịch sử, địa lý của dân tộc
Việt Nam
Gọi HS đọc phần ghi nhớ IV LUYỆN TẬP
Trong khi giảng, GV có nêu câu hỏi thảo luận và đã chốt ý Trên cơ sở đó HS vận dụng bài học và trình bày ý kiến của mình
Cho HS luyện tập câu hỏi 6/sgk
4+ Củng cố :
- Vì sao Nguyễn Trãi lại lấy tư tưởng nhân nghĩa làm đầu ?
5 Dặn dò :
- Soạn bài “Hành động nói” (tt)
- Học bài (thuộc lòng đoạn trích)
- Bài tập về nhà :
Sức thuyết phục của văn chính luận Nguyễn Trãi là ở chỗ kết hợp giữa lý lẽ và thực tiễn Qua đoạn trích trên, hãy chứng minh
Tiết 98+99:
HÀNH ĐỘNG NÓI (Tiếp theo)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Hành động nói là gì?
- Hành động điều khiển là gì? Cho ví dụ
- Hành động hỏi là gì? Cho ví dụ
3 Bài mới
Vào bài
Trang 7Tiết trước các em đã học hai kiểu hành động nói Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu them các kiểu hành động khác
3 Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi giảng
Hoạt động 1: Truyền thụ kiến thức về
hành động trình bày, hành đọng bộc lộ
cảm xúc
II CÁC KIỂU HÀNH ĐỘNG NÓI
1 Tìm hiểu các kiểu hành động nói
(tiếp)
Gọi học sinh đọc đoạn trích
Trong các câu trên, câu nào người nói
dùng để kể lại số lần dời đô của các vua
nhà Thương và các vua nhà Chu?
c Hành động trình bày
* Xét đoạn trích Chiếu dời đô (SGK/66)
Câu 1 Câu (1) người nói kể về việc các vua
nhà Thương, nhà Chu dời đô Câu nào người nói dùng để nhận định
vè việc làm của các vua nhà Thương,
nhà Chu?
của các vua nhà Thương, nhà Chu
Câu nào người nói nhận định về việc
làm của nhà Đinh, Lê?
Câu 5 Câu (5) nhận định về việc làm của hai
nhà Đinh, Lê Câu nào người nói dùng để nêu ý định
của mình/
Khi dùng những câu để kể, nhận định,
để nêu ý định người nói cho rằng chúng
đúng hay sai?
Đúng
Người nói hay người nghe phải chịu
trách nhiệm về sự đúng đắn trong nội
dung của lời nói?
Người nói
Những hành động kể, nhận định, nêu
Trang 8Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi giảng
ý định thuộc lớp hành động trình bày
Hành động trình bày là gì?
Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ (chấm
thứ nhất)
Gọi học sinh đọc đoạn trích sgk/67
** Ghi nhớ: Mục 2 (sgk/68) d) hành động bộc lộ cảm xúc
* xét đoạn trích văn bản Lão Hcj, Nam Cao (sgk/67)
Câu “Hỡi ơi lão Hạc!” diễn đạt trạng
thái tình cảm nào của người nói? Chọn
một trong những tình cảm sau : buồn
thương, kinh ngạc, kính phục
Câu “một người như thế ấy!” diễn đạt
tâm trạng gì? (quý trọng hay khinh bỉ)
của người nói?
Những tâm trạng được diễn đạt bằng hai
câu xét trên là của người nói hay người
nghe?
Người nói
Những hành động thể hiện tâm trạng
kinh ngạc, quý trọng của người nói
thuộc lớp hành động bộc lộ cảm xúc
Hành động bộc lộ cảm xúc là gì?
Gọi học sinh đọc ghi nhớ (sgk/68) ** Ghi nhớ: Mục 2 (sgk/68)
Hoạt động 3: Truyền thụ kiến thức về
hành động ước kết, hành động tuyên bố
đ) Hành động ước kết
Gọi hs đọc đoạn trích sgk/70
Trong câu in đậm, phần nào là phần em
bé tự ràng buộc mình làm việc gì đó
trong tương lai?
* Xét đoạn trích sgk/70
… tôi sẽ cho ông biết trâu của cha tôi cày một ngày được mấy đường
Người nói muốn người nghe thực hiện
một việc gì đó trong tương lai là đích
Trang 9Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi giảng
của hành động nào?
Hành động điều khiển
Đích của hành động nói vừa nêu khác ở
chỗ nào với việc người nói tự ràng buộc
mình làm việc gì đó trong tương lai?
Khác ở chỗ người nói sẽ tự mình làm
việc đó chứ không phải là người nghe
Em bé trong đoạn trích tự mình làm
việc trả lời với ông quan nọ là em đã
thực hiện hành động ước kết
Hành động ước kết
Hành động ước kết là gì?
Gọi học sinh ghi nhớ (Chấm thứ nhất)
sgk/71
Gọi học sinh đọc mục e (sgk/70)
** Ghi nhớ: Mục 1 (sgk/71)
e) Hành động tuyên bố
* Khảo sát câu:
- Kính thưa quý vị, mọi người đã có mặt đông đủ, tôi tuyên bố khai mạc hội thảo Đây là phần đầu của buồi hội thảo có ba
phàn Câu này làm cho cuộc hội thảo
biến đổi từ tình trạng chưa bắt đầu sang
tình trạng bắt đầu
Từ nào trong câu này chỉ ra việc làm
thay đổi tình trạng đó?
Những từ gạch có tác dụng mở màn cuộc hội thảo
Đây là hành động tuyên bố
Cho câu sau: “mở đầu cuộc hội thảo,
người chủ toạ tuyên bố khai mạc cuộc
hội thảo ấy”
Hãy so sánh với câu trên, cả hai câu
khác nhau như thế nào về mục đích nói?
Câu sau chỉ là câu thuộc lớp hành
động kể
Trang 10Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi giảng
Hành động tuyên bố là gì?
Gọi học sinh đọc ghi nhớ mục 2 (sgk
trang 71)
** Ghi nhớ: Mục 2 (sgk/71)
2 Luyện tập
@ Hành động trình bày, bộc lộ cảm xúc
a Bộc lộ cảm xúc, người nói nửa tin nửa ngờ về việc làm của Lão Hạc
b (1) Lão Hạc ơi! Tâm trạng buồn thương
(2) Lão hãy yên lòng nhắm mắt! Kiểu câu cầu khiến, nhưng mục đích là bộc lộ cảm xúc
(3) Hành động trình bày, đích của lời nói là cho việc mình nói ra là đúng, là có cơ sở
(4) Hành động nhận định: 2 câu đầu
Hành động kể: Các câu còn lại
c (1)Hành động hỏi: “Ông vấp toạc chân, … mày còn bảo may là thế nào?” (2) Hành động bộc lộ cảm xúc: May cho mình thật! May là mình không đi dày! Chớ mà … rách mất mũi giày rồi còn gì!
(3) Người nói: Người kể chuyện, thực hiện hành động kể
@ Hành động hứa: Tôi sẽ cố gắng giữ gìn cho lão Đến khi con trai … bảo hắn
Ông giáo hứa với Lão Hạc
b Viết giao ước thi đua là thực hiện hành động giao kết Người viết phải có trách nhiệm thực hiện những điều đã giao ước
c Hành động nguyện thề là một kiểu nhỏ trong hành động giao kết
d Gọi học sinh cho ví dụ và phân tích
đ Hành động tuyên bố
e Đây là dạng bài tập khó, có thể giáo viên cho học sinh làm tại nhà
4 Củng cố
- Hành đọng trình bày, bộc lộ cảm xúc gồm những hành động cụ thể nào?
- Hành động giao kết, tuyên bố gồm những hành động cụ thể nào?
- So sánh giữa hành động điều khiển và hành động tuyên bố
5 Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập
- Soạn bài: Ôn tập về luận điểm
Trang 11TIẾT 100:
ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra việc soạn bài của học sinh
3 Vào bài
Từ việc kiểm tra bài soạn của học sinh, từ đó giáo viên dẫn vào bài mới bằng cách nêu câu hỏi về văn nghị luận, về đề bài, luận điểm và bố cục của bài văn nghị luận (những ý kiến, bình luận, xã luận nhằm thể hiện quan điểm của người nói (viết) về một vấn đề nào đó trong cuộc sống Đề bài thường nêu luận đề, nêu tính chất: ngợi ca, phân tích, bàn bại, giải thhích, chứng minh Bố cục có ba phần…) Bài học hôm nay nhằm ôn lại kiến thức về luận đề, luận điểm và mối quan hệ giữa chúng trong bài văn nghị luận
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi giảng
Hoạt động 1: Ôn kiến thức lớp 7: Quan
sát mục 1,2 sgk/73 và trả lời câu hỏi về
khái niệm luận điểm
Là những ý kiến, quan điểm chính
mà người nói (viết) nêu ra trong bài văn
nghị luận
I KHÁI NIỆM LUẬN ĐIỂM
1 Khái niệm: Sgk lớp 7
Cho học sinh đọc lại bài tinh thần yêu
nước
2 Xét văn bản “Tinh thần yêu nước” và
“Chiếu dời đô”
1 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
của Chủ tịch Hồ Chí Minh có bao nhiêu
luận điểm?
2 Đó là những luận điểm nào?
+ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước (luận điểm xuất phát)
+ Lòng yêu nước trong quá trình lịch sử dân tộc
+ Lòng yêu nước ngày nay
+ Bổn phận của chúng ta