1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lọp 2- tuan 15 cktkn dep

32 480 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hai Anh Em
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn : Tự Nhiên Xã Hội BÀI: TRƯỜNG HỌCI/ MỤC TIÊU : - Nói được tên, địa chỉ và kể được một số phòng học, phòng làm việc, sân chơi, vườntrường của trường em.. - GV cho HS đứng trong sân tr

Trang 1

Tuần: 15

Từ ngày đến ngày

2

Tập đọc 1;2 Hai anh em

Toán 3 100 trừ đi một số

TNXH 4 Trường học

Đạo đức 5 Giữ gìn trường lớp sạch đẹp

3

Thể dục 2 Đi đều thay bằng đi đường theo nhịp Bài TTD Phát Triển chung…

Trò chơi “ Vòng Tròn”

Kể chuyện 3 Hai anh em

Thủ công 5 Cắt ,gấp, dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều

4

Hát 3 Ơn 3 bài: Chúc mừng sinh nhật, cột cách tùng chen, Chiến sĩ tí hon

LTVC 4 Từ chỉ đặc điểm-kiều câu ai thế nào?

5

Mỹ Thuật Vẽ theo mẫu, vẻ cái cĩc ( cái li)

Tập viết 3 Chử N hoa

6

TLV 1 Chia vui kể về anh chị em

Thể Dục Đi đều thay bằng đi đường theo nhịp Bài TTD Phát Triển chung…

Trò chơi “ Vòng Tròn”

SHL Sĩ số, học tập, vệ sinh.

Tuần 15 Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010.

Môn : Tập đọc

Bài: HAI ANH EM

Trang 2

- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc

III/CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ỔN ĐỊNH :

2/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Gọi 3HS đọc bài nhắn tin và trả lời câu hỏi theo

nội dung bài

- Nhận xét cho điểm

3/ DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Treo bức tranh và hỏi : Tranh vẽ cảnh gì ?

- Tuần trước chúng ta đã học những bài tập đọc

nào nói về tình cảm của người thân trong gia đình

- Bài học hôm nay ta tiếp tục tìm hiểu về tình cảm

trong gia đình đó là tình cảm anh em

2.2 Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- Đọc mẫu toàn bài

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu

- Yêu cầu HS đọc các từ khó phát âm, dễ lẫn

c) Luyện ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng một số câu

dài, khó ngắt

- Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu

d) Đọc cả đoạn, bài

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn sau đó

nghe, chỉnh sửa.,

- Chia nhóm và yêu cầu đọc theo nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

g) Cả lớp đọc đồng thanh

- Theo dõi SGK và đọc thầm theo

- Mỗi HS đọc từng câu cho đến hết bài

- Luyện đọc các từ khó : ngạc nhiên, rình, kì lạ, rất đỗ, lấy lúa; để cả, nghĩ.

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu :

- Nghĩ vậy, / người em ra đồng / lấy lúa của mình / bỏ thêm vào phần của anh.//

- Nối tiếp nhau đọc các đọan 1, 2

- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm Cácbạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi chonhau

Trang 3

- Ngày mùa đến, hai anh em chia lúa như thế nào ?

- Họ để lúa ở đâu ?

- Người em suy nghĩ như thế nào ?

- Nghĩ vậy, người em đã làm gì ?

- Tình cảm của người em đối với anh như thế nào ?

- Người anh vất vả hơn em ở điểm nào ?

- Người anh bàn với vợ điều gì ?

- Người anh đã làm gì sau đó ?

- Điều kì lạ gì đã xảy ra ?

- Theo người anh, người em vất vả hơn người anh ở

điểm nào ?

- Người anh cho thế nào là công bằng ?

- Những từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất yêu

quý nhau ?

- Tình cảm của hai anh em đối với nhau như thế

nào?

4/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Gọi 2 HS đọc bài

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

* GDHS: Anh em cùng một nhà nên yêu thương, lo

lắng, giúp đỡ lẫn nhau

- Dặn HS về nhà đọc lại bài chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- Chia lúa thành hai đống bằng nhau

- Để lúa ở ngoài đồng

- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phầnlúa của mình của anh thì thật là không côngbằng

- Ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vàophần của anh

- Rất yêu thương và nhường nhịn anh

- Còn phải nuôi vợ con

- Em ta sống một mình vất vả Nếu phần của

ta cũng bằng phần của chú ấy thì thật khôngcông bằng

- Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần củaem

- Hai đống lúa ấy vẫn bằng nhau

- Phải sống một mình

- Chia cho em phần nhiều

- Xúc động, ôm chầm lấy nhau

- Hai anh em luôn lo lắng cho nhau / Tìnhcảm hai anh em rất cảm động

- Anh em phải biết yêu thương, đùm bọc lẫnnhau

Môn : Toán

Bài: 100 TRỪ ĐI MỘT SỐI/ MỤC TIÊU:

- Biết cách thực hiện các phép tính trừ dạng: 100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số

- Biết tính nhẩm 100 trừ đi một số tròn chục

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 ỔN ĐỊNH :

2 KIỂM TRA BÀI CŨ :

- Gọi 4HS lên bảng thực hiện Đặt tính rồi tính:

- Hát vui

- 4HS lên bảng,lớp làm bảng con

Trang 4

35 – 8 ; 81 – 45

Tìm x: 8 + x = 42 ; x – 15 = 15

- Nhận xét ghi điểm.

3 DẠY – HỌC BÀI MỚI :

a/ Giới thiệu bài :

- Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ học cách

thực hiện các phép trừ có dạng 100 trừ đi một số

Ghi tựa bài lên bảng

b/ Phép trừ 100 – 36 :

- Nêu bài toán : Có 100 que tính bớt đi 36 que tính

Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm như thế

nào? (Thực hiện phép trừ : 100 – 36 )

- GV viết lên bảng : 100 – 36 và gọi 1 HS lên

bảng thực hiện phép tính cho cả lớp làm vào bảng

con GV nhận xét và sửa chữa

* Viết 100 rồi viết 36 dưới 100 sao cho 6 thẳng cột

với 0 (Đơn vị) 3 thẳng cột với 0 (Chục).Viết dấu (–)

và kẻ vạch ngang

100  0 không trừ được 6, lấy 10 trừ 6 bằng 4,

- 36 viết 4 nhớ 1

64  3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4, lấy

10 trừ 4 bằng 6, viết 6 nhớ 1

 1 trừ 1 bằng 0, viết 0

- Gọi HS nhắc lại cách thực hiện

c / Phép trừ 100 – 5 :

- GV cho HS làm tương tự như trên

100  0 không trừ được 5, lấy 10 trừ 5 bằng 5,

- 5 viết 4 nhớ 1

95  0 không trừ được 1, lấy 10 trừ 1 bằng 9,

viết 9 nhớ 1, 1 trừ 1 bằng 0, viết 0

d / Luyện tập :

Bài 1 : Tính.

- Cho HS làm bài vào vở GV theo dõi HS làm bài

- Khi HS làm xong Gọi 5 HS lên bảng sửa bài GV

nhận xét bổ sung

100 100 100 100 100

- 4 - 9 - 22 - 3 - 69

96 91 78 97 31

Bài 2 :Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

GV viết lên bảng

Mẫu : 100 – 20 = ?

10 chục – 2 chục = 8 chục

100 – 20 = 80

- HS nhắc lại bài

- HS nghe và phân tích đề toán

- 1 HS lên bảng làm

- Cả lớp làm vào bảng con

- HS nhắc lại cách thực hiện sau

- HS thực hiện phép trừ 100 – 5

- Làm bài vào vở

- 5 HS lên bảng sửa bài

- Lớp nhận xét và đánh dấu (Đ), (S) vàobài của mình

- Tính nhẩm

Trang 5

- Yêu cầu HS đọc phép tính mẫu (100 – 20) GV hỏi.

 100 là bao nhiêu chục? (là 10 chục)

 20 là mấy chục?

 10 chục trừ 2 chục là mấy chục?

- Cho HS làm vào vở GV theo dõi HS làm bài

100 – 20 = 80 100 – 40 = 60

100 – 70 = 30 100 – 10 = 90

- Nhận xét, sửa sai

4.Củng cố – dặn dò:

- Gv hệ thống lại nội dung bài học

- Nhận xét tiết học

-Nhắc Hs về nhà xem lại bài

- Là 10 chục

- 2 chục

- Là 8 chục

- HS làm bài

Môn : Tự Nhiên Xã Hội

BÀI: TRƯỜNG HỌCI/ MỤC TIÊU :

- Nói được tên, địa chỉ và kể được một số phòng học, phòng làm việc, sân chơi, vườntrường của trường em

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Ảnh trong SGK trang 32, 33

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 ỔN ĐỊNH :

2 KIỂM TRA :

- Gọi 2HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Em phải làm gì để phòng tránh ngộ đôc khi ở nhà?

- Em sẽ làm gì nếu bản thân hay người khác bị ngộ

độc

- Nhận xét tuyên dương

3 BÀI MỚI :

a/ Giới thiệu bài :

- Bài học sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về trường của

mình Ghi tựa bài lên bảng

Hoạt động 1 : Tham quan trường học.

Bước 1 : Tổ chức cho HS đi quan sát trường học và

yêu cầu HS trả lời

 Trường của chúng ta có tên là gì ?

 Nêu địa chỉ của trường ?

 Tên trường của chúng ta có ý nghĩa ?

- GV cho HS đứng trong sân trường quan sát các lớp

học, phân biệt từng khối lớp

 Trường ta có bao nhiêu lớp học ?

- Cả lớp hát vui

- Trả lời theo yêu cầu

- Nhắc lại tựa bài

- HS quan sát trường học

- Tập trung lại trước cổng trường

- HS trả lời

- Lớp nhận xét

-HS quan sát và trả lời

- Lớp nhận xét

Trang 6

 Khối 5 gồm mấy lớp ?

 Khối 4, 3, 2, 1 gồm mấy lớp ?

 Cách sắp xếp lớp học như thế nào?

Bước 2 :

- Tổ chức tổng kết buổi tham quan HS báo cáo theo

câu hỏi gợi ý của GV

Bước 3 :

- GV yêu cầu HS nói về cảnh quan của trường

- Nhận xét bổ sung và đánh giá buổi tham quan

GVKL : Trường học thường có sân, vườn và nhiều

phòng như : Phòng làm việc của BGH, phòng hội

đồng, phòng đội, phòng thư viện, phòng nha khoa và

các lớp học

H

oạt động 2 : Làm việc với SGK.

Bước 1 : Làm việc theo cặp.

- GV treo tranh trang 33

 Cảnh ở bức tranh thứ nhất diễn ra ở đâu? (Ở trong

lớp học)

 Các bạn HS đang làm gì ? (Trả lời)

 Cảnh ở bức tranh thứ hai diễn ra ở đâu? (Ở phòng

truyền thống)

 Tại sao em biết ? (Vì thấy trong phòng có treo cờ,

tượng Bác Hồ…)

 Các bạn HS đang làm gì ? (Đang quan sát mô hình

sản phẩm)

 Em thích phòng nào nhất? Tại sao?

GVKL : Ở trường, HS học tập trong lớp học hay ngoài

sân trường, vườn trường Ngoài ra, các em có thể đến

thư viện để đọc và mượn sách, đến phòng y tế để

khám bệnh khi cần thiết

H

oạt động 3 : Trò chơi hướng dẫn viên du lịch.

Bước 1 : Gọi 1 số HS tự nguyện tham gia trò chơi.

- GV phân vai cho HS nhận vai

+ 1 HS đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về

trường học của mình

+ 1 HS đóng vai làm thư viện Giới thiệu hoạt động

diễn ra ở thư viện

Bước 2 : Làm việc cả lớp.

- Gọi HS diễn trước lớp

- Nhận xét tuyên dương

4/ Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống lại nội dung bài học

- GDHS: Yêu quý ngôi trường và giữ gìn trường lớp

- Thảo luận chuẩn bị diễn vai

- HS diễn trước lớp

- Ghi nhớ

Trang 7

sạch đẹp.

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp hát bài:Em yêu trường em

Môn : Đạo Đức

BÀI: GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP(TIẾT 2)

I MỤC TIÊU:

- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Hiểu :Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS

- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp

II CHUẨN BỊ:

- Các bài hát: Em yêu trường em, bài ca đi học, vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

* Hoạt động 1 : Nhận xét hành vi.

- GV phát phiếu thảo luận và yêu cầu :

+ Các nhóm hãy thảo luận để tìm cách xử lý các tình

huống trong phiếu

 Tình huống 1 : Nhóm 1 + 2

- Giờ ra chơi 3 bạn Ngọc, Lan , Huệ rủ nhau ra cổng

trường ăn kem, sau khi ăn xong các bạn vứt giấy đựng và

que kem ngay giữa sân trường

 Tình huống 2 : Nhóm 3 + 4

- Hôm nay là ngày trực nhật của Mai Bạn đã đến lớp từ

sớm và quét dọn, lau bàn ghế sạch sẽ

 Tình huống 3 : Nhóm 5 + 6

- Nam vẽ rất đẹp và ham vẽ Cậu đã từng được giải

thưởng của quận trong cuộc thi vẽ của thiếu nhi Hôm

nay vì muốn các bạn biết tài của mình, Nam đã vẽ ngay 1

bức tranh lên tường lớp học

 Tình huống 4 : Nhóm 7 + 8

- Hà và Hưng được phân công chăm sóc vườn hoa trước

lớp Hai bạn thích lắm chiều nào hai bạn cũng dành một

- Các nhóm HS thảo luận và đưa racách xử lí tình huống

Trang 8

ít phút để tưới và bắt sâu cho hoa.

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến và gọi

các nhóm khác nhận xét, bổ sung

KẾT LUẬN : Cần phải thực hiện đúng các quy định về

vệ sinh trường lớp để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

Hoạt động 2 : Làm sạch đẹp trường lớp học

- Cho HS quan sát xung quanh lớp học và nhận xét xem

lớp mình đã sạch đẹp chưa?

- Hs thực hành dọn lại vệ sinh lớp cho sạch đẹp

- Yêu cầu Hs quan sát lớp học sau khi đã thu dọn lớp học

* Kết luận: Mỗi Hs cần tham gia làm các việc cụ thể vừa

với sức của mình để giữ gìn trường lớp sạch đẹp Đó vừa

là quyền lợi vừa là bổn phận của các em

Hoạt động 3: Trò chơi Nếu…Thì…

- Gv nêu yêu cầu và cách chơi Mỗi phiếu là một câu hỏi

hoặc một câu trả lời

a/ Câu hỏi nếu…

b/ câu trả lời thì …

- Cho Hs bốc thăm ngẫu nhiên em nào bốc được câu hỏi,

em nào bốc được câu trả lời thì…

- Hs đọc nội dung và đi tìm bạn có phiếu tương ứng với

mình làm thành một đôi Đôi nào tìm được nhau nhanh,

đúng thì thắng cuộc

- Hs thực hiện chơi cả lớp theo dõi Gv nhận xét đánh

giá

- Kết luận chung: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là quyền

và bổn phận của mỗi hs để các em được sinh hoạt, học

tập trong môi trường trong lành

4/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

- Cho một số hs nhắc lại ghi nhớ

- GDHS: Luôn giữ vệ sinh trường lớp sạch đẹp

- Nhận xét tiết học

- Dặn hs về xem lại bài

- Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả

- Quan sát lớp học

- Hs thực hiện

- Hs làm bài

- Tự làm bài tham gia trò chơi

10 em tham gia

- Đọc nội dung phiếu và đi tìm bạn

Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010.

Thể Dục BÀI 29: TRỊ CHƠI: “VỊNG TRỊN” – ĐI ĐỀU I.MỤC TIÊU:

- Đi đều thay bằng đi thường theo nhịp.

Trang 9

- Trò chơi “Vòng tròn”.

- Thực hiện được đi thường theo nhịp (nhịp 1 bước chân trái, nhịp 2 bước chân phải).

- Biết cách chơi và tham gia chơi được.

II.ĐỊA ĐIỂM _ PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Học tại sân Trường, dọn vệ sinh sân tập.

- Phương tiện: 1 còi, kẻ 3 vòng tròn đồng tâm, có đường kính 3m, 3,5m, 4m.

III.N I DUNG VÀ PH ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: ƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: NG PHÁP LÊN L P: ỚP:

NỘI DUNG ĐL PHƯƠNG PHÁP TỔ

CHỨC 1.Phần mở đầu:

- Lớp trưởng tập hợp lớp theo 2-4 hàng

dọc, sau đó cho quay thành hàng ngang,

kiểm tra sĩ số báo cáo cho GV.

- GV nhận lớp phổ biến mục tiêu bài

học.

- Đi dắt tay nhau hàng ngang tạo thành vòng

tròn

- Xoay các khớp: cổ, vai, hông,đầu gối, cổ

chân, cổ tay 2 chiều X 8 nhịp

2.Phần cơ bản:

A/ Trò chơi: “Vòng tròn”.

- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và

luật chơi cho HS nắm

- GV tập hợp lớp theo đội hình trò chơi và thực

hiện theo các bước như sau:

+ Đọc vần điệu kết hợp vỗ tay, nghiên

người theo nhịp, nhảy chuyển đội hình từ

25 Phút

Trang 10

- GV đặt một số câu hỏi về nội dung bài

học và gọi một số HS trả lời Sau đĩ GV

- Làm được BT2 ; BT(3) a/b, hoặc BT do GV soạn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Chép sẵn đoạn cần chép

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1/ỔN ĐỊNH:

2/ KIỂM TRA :

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 2 trang 118

- Nhận xét, cho điểm

3/ DẠY BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ chính tả hôm nay, các em sẽ chép đoạn 2

- Hát vui

- 3 HS lên bảng làm

- HS dưới lớp đọc bài làm của mình

Trang 11

trong bài tập đọc Hai anh em và làm các bài tập

chính tả

2.2 Hướng dẫn tập chép

a) Ghi nhớ nội dung

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần chép

- Đoạn văn kể về ai ?

- Người em đã nghĩ gì và làm gì ?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Ý nghĩa của người em được viết như thế nào ?

- Những chữ nào được viết hoa ?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn

- Yêu cầu HS viết các từ khó

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

- Tiến hành tương tự các tiết trước

2.2 Hướng dẫn làm bài tập :

Bài tập 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS tìm từ

Bài tập 3

- Gọi HS lên bảng Mỗi nhóm 2 HS

- Phát phiếu, bút dạ

- Gọi HS nhận xét

- Kết luận về đáp án đúng

4/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị tiết sau

- 2 HS đọc đoạn cần chép

- Người em

- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần

lúa của mình cũng bằng phần lúa của anh thì thật không công bằng Và lấy lúa của mình bỏ vào cho anh.

- 4 câu

- Trong dấu ngoặc kép

- Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ

- Đọc từ dễ lẫn : nghĩ, nuôi, công bằng.

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảngcon

- Tìm hai từ có tiếng chứa vần ai, hai từ có tiếng chứa vần ay.

- chai, trái, tai, hái, mái, …

chảy, trảy, vay, máy, tay …

- Các nhóm HS lên bảng làm Trong 3 phútđội nào xong trước sẽ thắng

- HS dưới lớp làm vào vở.

- bác sĩ, sáo, sẻ, sơn ca, xấu, mất, gật, bậc.

Môn : Kể Chuyện

BÀI: HAI ANH EMI/ MỤC TIÊU:

-Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý( BT1); nói lại được ý nghĩa của hai anh emkhi gặp nhau trên đồng (BT2)

- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Trang 12

- Tranh của bài tập đọc.

- Các gợi ý trong SGK viết sẵn trên bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ỔN ĐỊNH:

2/ KIỂM TRA:

- Gọi 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể câu chuyện:

Câu chuyện bó đũa.

- 1 HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét, cho điểm

3/ DẠYBÀI MỚI :

2.1 Giới thiệu bài

- Bức tranh vẽ ai, trong câu chuyện nào ?

- Trong giờ kể chuyện tuần này chúng ta cùng nhau kể

câu chuyện Hai anh em.

2.2 Hướng dẫn kể lại chuyện theo gợi ý

a) Kể lại từng đoạn truyện

- Gọi HS đọc gợi ý

- Yêu cầu HS dựa vào gợi ý kể lại câu chuyện thành 3

phần Phần giới thiệu câu chuyện, phần diễn biến và

phần kết

Bước1 : Kể theo nhóm.

- Chia nhóm 3 HS Yêu cầu HS kể trong nhóm

Bước 2 : Kể trước lớp.

- Yêu cầu HS kể trước lớp

- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể

- Khi HS kể còn lúng túng GV có thể gợi ý theo các

câu hỏi

- Câu chuyện xảy ra ở đâu ?

- Lúc đầu hai anh em chia lúa như thế nào?

- Người em đã nghĩ gì và làm gì ?

- Người anh đã nghĩ gì và làm gì ?

- Câu chuyện kết thúc ra sao ?

b) Nói ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên

đường

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Hát vui

- Thực hiện theo yêu cầu

- Hai anh em

- Đọc gợi ý

- Lắng nghe và ghi nhớ

- 3 HS trong nhóm lần lượt kể từng phầncủa câu chuyện Khi 1 HS kể các em khácphải chú ý lắng nghe và sửa cho bạn

- Đại diện mỗi nhóm trình bày Mỗi nhómchỉ kể 1 đoạn rồi đến nhóm khác

- Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí hướngdẫn

- Ở một làng nọ

- Chia thành hai đống bằng nhau

- Thương anh vất vả nên bỏ lúa của mìnhcho anh

- Thương em sống một mình nên bỏ lúacủa mình cho em

- Hai anh em gặp nhau khi mỗi người đangôm 1 một bó lúa Cả hai rất xúc động

Trang 13

- Gọi 2 HS đọc lại đoạn 4 của câu chuyện.

- Gv nhắc Hs: Truyện chỉ nói hai anh em gặp nhau

trên đồng hiểu ra mọi chuyện, xúc động ôm chầm

lấy nhau

- Hs phải tự đoán và nói ra ý nghĩ của hai anh em khi

đó

c) Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu 4 HS kể nối tiếp

- Gọi HS nhận xét bạn

- Yêu cầu 1 HS kể lại toàn truyện

- Nhận xét cho điểm từng

4/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện

- Đọc đề bài

- Đọc lại đoạn 4 Cả lớp chú ý theo dõi

- Gọi HS nói ý nghĩa của hai anh em.VD: Em mình tốt quá ! Em thật tốt chỉ locho anh

- Em: Anh mình thật tốt với em, Anh mìnhthật yêu thương em

- 4 HS kể nối tiếp nhau đến hết câuchuyện

- Nhận xét theo yêu cầu

- Biết tìm x trong các bài tập dạng : a – x = b (với a,b là các số có không quá hai chữ số )bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (Biết cách tìm số trừ khi biếtsố bị trừ và hiệu )

- Nhận biết số trừ, số bị trừ , hiệu

- Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết

II/

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Hình vẽ trong phần bài học

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 ỔN ĐỊNH :

2 KIỂM TRA:

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện mỗi em làm 2 bài

100 – 4, 100 – 38, 100 – 40, 100 – 50

- Nhận xét ghi điểm

3 DẠY BÀI MỚI :

a/ Giới thiệu bài :

- Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ học cách

tìm số trừ chưa biết trong phép trừ khi đã biết hiệu

và số bị trừ, sau đó áp dụng để giải các bài toán có

liên quan

- Hát vui

- 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con

Trang 14

b/ Tìm số trừ :

- GV nêu bài toán :

+ Có 10 ô vuông, sau đó bớt đi một số ô vuông thì

còn lại 6 ô vuông Hỏi đã bớt đi bao nhiêu ô vuông?

 Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô vuông? (Có tất cả

10 ô vuông)

 Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông?

- GV nói : Số ô vuông chưa biết ta gọi là X GV nói

tiếp

 Còn lại bao nhiêu ô vuông?

 10 ô vuông bớt đi X ô vuông, còn lại 6 ô vuông,

hãy đọc phép tính tương ứng

10 – X = 6

- Viết lên bảng : 10 – X = 6

 Muốn biết số ô vuông chưa biết ta làm thế nào?

- Viết lên bảng : X = 10 - 6

X = 4

- Yêu cầu HS nêu tên gọi các thàng phần trong

phép tính 10 – X = 6

 Vậy muốn tìm số trừ (X) ta làm thế nào?

- GV yêu cầu HS đọc quy tắc

- Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

c/ Luyện tập :

Bài 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.

 Bài toán yêu cầu tìm gì? (Tìm số trừ)

 Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm gì?

- Gọi HS lên bảng làm, mỗi em làm 1 bài

- Nhận xét sửa chữa

Bài 2 : Viết số thích hợp vào ô trống :

- Cho HS làm vào vở

- Gọi 3 HS lên bảng sửa bài Nhận xét sửa

- Lớp nhận xét

- Chưa biết phải bớt đi bao nhiêu ô vuông

- Còn lại 6 ô vuông

- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu

- 4 HS lên bảng làm, mỗi em làm 1 bài

- Lớp nhận xét

- HS làm bài vào vở

- 3 HS lên bảng sửa bài Lớp tự kiểm trabài làm của mình và ghi đúng và sai (Đ),(S)

- 1 HS đọc đề bài

- HS trả lời

Trang 15

Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

 Bài toán cho biết gì? (Có 35ôtô Sau khi rời bến

thì còn lại 10 ôtô)

 Bài toán hỏi gì ?

 Muốn tính số ôtô rời bến ta làm như thế nào?

- Cho HS làm vào vở, 1 HS lên bảng giải

- Chấm 1 số vở cho HS

4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm số trừ

- Nhận xét tiết học

- Hỏi số ôtô đã rời bến-Thực hiện phép tính 35 – 10

- HS làm vào vở

- HS nộp bài

- 2 HS nhắc lại

Môn : Thủ Công

BÀI: GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO CẤM XE ĐI

NGƯỢC CHIỀU(TIẾT 1)

I MỤC TIÊU:

- Biết cách gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều

- Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều Đường cắt có thể mấpmô Biển báo tương đối cân đối Có thể làm biển báo giao có kích thước to hoặc bé hơn kích thước

GV hướng dẫn

II CHUẨN BỊ:

- Quy trình gấp, cắt, dán biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều có hình vẽ minh họa chotừng bước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.ỔN ĐỊNH:

2 KIỂM TRA:

- GV cho các tổ trưởng kiểm tra phần chuẩn bị của tổ

3 DẠY BÀI MỚI :

a Giới thiệu bài:

- Giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:

- GV cho HS chú ý vào hai hình mẫu và đặt câu hỏi so

sánh về hình dáng, kích thước, màu sắc hai hình mẫu

- Hát vui

- Các tổ trưởng kiểm tra

- Báo cáo

- Nhắc lại

- HS theo dõi và nhận xét

- Mỗi biển báo có hai phần : Mặtbiển báo và chân biển báo Mặtbiển báo đều là hình tròn có kíchthước giống nhau nhưng màu khácnhau, 1 là màu và 1 là màu đỏ, ởgiữa hình tròn đều có hình chữ nhậtmàu trắng chân biển báo hình chữnhật

Trang 16

Hoạt động 2: GVø hướng dẫn mẫu :

Bước 1 : Gấp, cắt, dán biển báo chỉ lối đi thuận.

- Gấp, cắt hình tròn màu xanh từ hình vuông có cạnh là 6 ô

- Cắt hình chữ nhật màu trắng có chiều dài 4 ô rộng 1 ô

- Cắt hình chữ nhật màu khác có chiều dài 10, rộng 1 ô làm

chân biển báo

Bước 2 : Dán biển báo chỉ lối đi thuận chiều.

- Dán chân biển báo vào tờ giấy trắng (H1)

- Dán hình tròn màu xanh chờm lên chân biển báo khoảng

nửa ô (H2)

- Dán hình chữ nhật màu trắng vào giữa hình tròn (H3)

Hoạt động 3 : Thực hành gấp nháp.

-Tổ chức cho Hs thực hành: gấp, cắt, dán biển báo chỉ lối đi

ngược chiều

- Quan sát giúp đỡ những Hs, nhóm còn lúng túng

- Nhắc HS bôi hồ mỏng miết nhẹ tay để hình được phẳng

Hoạt động 4:Nhắc lại qui trình thực hiện:

-Muốn gấp, cắt, dán biển báo ta tiến hành theo những bước

nào?

4.Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-Dặn Hs chuẩn bị cho tiết sau gấp, cắt, dán biển báo tiết 2

- Thực hành gấp nháp

- Nhắc lại các bước

Thứ tư ngày 1 tháng 12 năm 2010.

Môn : Tập Đọc

Bài: BÉ HOAI/ MỤC TIÊU:

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; đọc rõ thư của Bé Hoa trong bài

- Hiểu ND : Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ.(trả lời được các

CH trong SGK)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Chép sẵn các câu luyện đọc

Ngày đăng: 10/11/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thực hiện phép tính cho cả lớp làm vào bảng - giao an lọp 2- tuan 15 cktkn dep
Bảng th ực hiện phép tính cho cả lớp làm vào bảng (Trang 4)
Hình dáng của nó đợc tạo bởi nét thẳng, nét cong. - giao an lọp 2- tuan 15 cktkn dep
Hình d áng của nó đợc tạo bởi nét thẳng, nét cong (Trang 25)
Hình từ 1 thành 2 vòng tròn, sau đó trò chơi - giao an lọp 2- tuan 15 cktkn dep
Hình t ừ 1 thành 2 vòng tròn, sau đó trò chơi (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w