Giới thiệu bài - Yêu cầu HS mở SGK 127 và đọc tên chủ điểm - Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết bạn trong nhà làm những gì?. Luyện đọc lại truyện - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữ
Trang 1Tuần: 16
Từ ngày đến ngày
2
Tập đọc 1;2 Con chĩ nhà hàng xĩm
TNXH 4 Các thành viên trong nhà trường
Đạo đức 5 Giữ trật tự vệ sinh nơi cơng cộng
3
Chính tả 1 Con chĩ nhà hàng xĩm
Thể dục 2 Trò chơi “ Nhanh Lên bạn ơi” Vòng tròn và nhóm 3 nhóm 7
Kể chuyện 3 Con chĩ nhà hàng xĩm
Hát 3 Kể chuyện âm nhạc, nghe nhạc
LTVC 4 Vật nuơi- câu kiểu -Ai thế nào?
5
Chính tả 1 Nghe viết- Bé Hoa
Mỹ Thuật 3 Tập nặn tạo dáng, Nặn hoặc vẽ, xé dán con vật.
Tập viết 4 Chữ hoa : N
6
TLV 1 Khen ngợi, kể ngắn về nhân vật Lập thời gian biểu
Thể Dục 2 Trò chơi “ Nhanh Lên bạn ơi” Vòng tròn và nhóm 3 nhóm 7
Tuần 16
Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010.
Môn : Tập Đọc
Bài: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I/ MỤC TIÊU:
Trang 2- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; bước đầu đọc rõ lời nhân vật trong bài.
- Hiểu ND :Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ.(trả lời được CH trong SGK)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi các từ ngữ, câu văn cần hướng dẫn cách đọc
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ ỔN ĐỊNH :
2/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Bé Hoa sau đó lần lượt trả
lời câu hỏi trong bài
3/ DẠY BÀI MỚI:
2.1 Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS mở SGK 127 và đọc tên chủ điểm
- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết bạn trong nhà
làm những gì ?
- Chó, mèo là những vật nuôi trong nhà rất gần gũi với
các em Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về tình cảm
giữa một em bé và một chú cún con
2.2 Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc từng câu
- Yêu cầu HS luyện các từ cần luyện phát âm
c) Luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc các câu luyện ngắt giọng
d) Đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn
- Hát vui
- 3HS đọc và trả lời câu hỏi
- Chủ điểm : Bạn trong nhà.
- Bạn trong nhà là những vật nuôi như trong nhà như chó, mèo, …
- Cả lớp đọc thầm
- Đọc nối tiếp nhau từ đầu đến hết bài
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân Cả lớp đọc đồng thanh
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu sau :
-Một hôm, / mải chạy theo cún, / bé vấp phải một khúc gỗ / và ngã
đau, / không đứng vậy được //
- 5 HS nối tiếp đọc các đoạn 1, 2, 3, 4, 5
Trang 3- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm.
e) Thi đọc
g) Đọc đồng thanh
2.3 Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc đoạn 1
- Câu 1:Bạn của bé ở nhà làm gì ?
- Yêu cầu đọc đoạn 2
- Câu 2: Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy theo Cún?
- Lúc đó Cún Bông đã giúp Bé thế nào ?
- Yêu cầu đọc đoạn 3
- Câu 3 : Những ai đến thăm Bé ? Vì sao Bé vẫn buồn ?
- Yêu cầu đọc đoạn 4
- Câu 4 : Cún đã làm cho Bé vui như thế nào ?
- Yêu cầu đọc đoạn 5
- Câu 5 : Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai ?
- Câu chuyện này cho em thấy điều gì ?
2.4 Luyện đọc lại truyện
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các nhóm và đọc
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm, các bạn trong nhóm theo dõivà chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Bạn ở nhà của Bé là Cún Bông Cún Bông là con chó của bác hàngxóm
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo
- Bé vấp phải một khúc gỗ, ngã đau và không đứng dậy được
- Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
- Bạn bè thay nhau đến thăm Bé nhưng Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cúnmà chưa được gặp Cún
- Một HS đọc Cả lớp đọc thầm
- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê …Cún luôn luôn ở bên chơi với Bé
- Cả lớp đọc thầm
- Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ luôn có Cún Bông ở bên an ủi vàchơi với bé
- Câu chuyện cho thấy tình cảm gắng bó thân thiết giữa Bé và CúnBông
- Các nhóm thi đọc, mỗi nhóm 5 HS
TIẾT 2
Trang 4cá nhân.
4/ CỦNG CỐ, DẶN DO Ø :
- GDHS: Phải biết thương yêu các loài vật
- Dặn dò HS về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Cá nhân thi đọc cả bài
Môn : Toán
BÀI: NGÀY, GIỜ
I/ MỤC TIÊU :
- Nhận biết 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày
- Nhận biết đơn vị đo thời gian : ngày, giờ
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ
- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều,tối, đêm
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Mô hình đồng hồ có thể quay kim
- 1 đồng hồ điện tử
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 ỔN ĐỊNH :
2 KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Gọi 4 HS lên bảng làm BT2 (T.75)
- Nhận xét ghi điểm
3 DẠY BÀI MỚI :
a/ Giới thiệu bài :
- Giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng Gọi HS đọc lại
b/ Giới thiệu ngày, giờ :
Bước 1 :
- Yêu cầu HS nói rõ bây giờ ban ngày hay ban đêm
- Cả lớp hát vui
- 4HS lên bảng, lớp làm bảng con
- Nhắc lại tựa bài
- Bây giờ là ban ngày
Trang 5- Một ngày bao giờ cũng là ngày và đêm Ban ngày là lúc
chúng ta nhìn thấy mặt trời Ban đêm, chúng ta không
nhìn thấy mặt trời
- GV đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 5 giờ và hỏi : Lúc 5
giờ sáng em đang làm gì? (Em đang ngủ)
- Quay mặt đồng hồ đến 11 giờ và hỏi : Lúc 11 gời chưa
em đang làm gì?
- Quay đồng hồ đến 2 giờ và hỏi :
Lúc 2 giờ chiều em đang làm gì ?
- Quay đồng hồ đến 8 giờ và hỏi :
Lúc 8 giờ tối em làm gì?
- Quay đồng hồ đến 12 giờ đêm và hỏi :
Lúc 12 giờ tối em làm gì?
- Giới thiệu : Mỗi ngày được chia ra làm các buổi khác
nhau là sáng, trưa, chiều, tối, đêm
Bước 2 :
- Nêu : Một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước cho
đến 12 giờ đêm hôm sau Kim đồng hồ phải quay được 2
vòng mới hết 1 ngày Một ngày có bao nhiêu giờ
- Nêu : 24 giờ trong 1 ngày lại chia ra theo các buổi
- Quay đồng hồ cho HS đọc giờ của từng buổi Quay lần
lượt từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng Hỏi
Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và kết thúc ở mấy
giờ?
- GV yêu cầu Hs đọc phần bài học trong SGK GV hỏi
thêm
1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ? Tại sao (Còn gọi là 13
giờ vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ chiều 12 cộng 1 bằng 13
nên 1 giờ chiều chính là 13 giờ)
c/ Luyện tập :
Bài 1 :Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- Gọi lần lượt HS đọc bài làm của mình
- GV nhận xét và bổ sung
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- Em ăn cơm cùng các bạn
-Em đang học bài cùng các bạn
- Em xem tivi
- Em đang ngủ
- 24 tiếng đồng hồ, 24giờ
- Buổi sáng từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng
- HS đếm trên mặt đồng hồ 2 vòng quay của kim đồng hồ vàtrả lời
- HS đếm theo : 1 giờ sáng, 2 giờ sáng, 3 giờ sáng…10 giờ sáng
- HS đọc bài
+ Em tập thể dục lúc 6 giờ sáng + Mẹ em đi làm về lúc 12 giờ trưa.
+ Em chơi bóng lúc 5 giờ chiều.
+ Lúc 7 giờ tối em xem phim truyền hình.
Trang 6Bài 3 : Viết tiếp vào chỗ chấm.
- Cho HS làm vào vở
- Nhận xét sửa chữa
+ 20 giờ hay 8 giờ tối.
4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
1 ngày có bao nhiêu giờ?
1 ngày bắt đầu từ đâu và kết thúc ở đâu?
- Về nhà các em xem lại bài học
- Nhận xét tiết học
+ Lúc 10 giờ đêm em đang ngủ.
- HS xem giờ được vẽ trên mặt đồng hồ
- Lần lượt HS đọc bài của mình
Môn : TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI: CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG I/ MỤC TIÊU :
- Nêu được công việc của một số thành viên trong nhà trường
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình vẽ SGK trang 34, 35
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
a/ Giới thiệu bài :Trực tiếp
- Ghi tựa bài lên bảng
- Hát vui
- Trả lời
- Nhắc lại tựa bài
Trang 7b/ Hoạt động 1 : Làm việc với SGK.
Bước 1 : Chia nhóm (5 – 6 HS 1 nhóm) phát cho mỗi
nhóm 1 bộ bìa
- Treo tranh trang 34, 35
Bước 2 : Làm việc với cả lớp.
Bức tranh thứ nhất vẽ ai? Người đó có vai trò gì?
(Bức tranh thứ nhất vẽ hình cô hiệu trưởng cô là người
quản lý, lãnh đạo nhà trường)
Bức tranh thứ hai vẽ ai? Nêu vai trò, công việc của
người đó
Bức tranh thứ ba vẽ ai? Công việc, vai trò? (Vẽ bác
bảo vệ có nhiệm vụ trông coi, giữ gìn trường lớp, HS,
bảo đảm an ninh và là người đánh trống của nhà
trường)
Bức tranh thứ tư vẽ ai? Công việc của người đó? (Vẽ
cô y tá Cô khám bệnh cho các bạn, chăm lo sức khỏe
cho tất cả HS)
Bức tranh thứ năm vẽ ai? Nêu công việc và vai trò
của người đó? (Vẽ bác lao công Bác có nhiệm vụ quét
dọn, làm cho trường học luôn sạch đẹp)
Bức tranh thứ sáu vẽ ai? Công việc và vai trò của cô
Kết luận : Trong trường tiểu học gồm có các thành
viên : Thầy (cô) hiệu trưởng, hiệu phó, thầy, cô giáo,
HS và các cán bộ công nhân viên khác Thầy (cô) hiệu
trưởng, hiệu phó là những người lãnh đạo, quản lý nhà
trường, thầy cô giáo dạy HS, bác bảo vệ trông coi giữ
gìn trường lớp, bác lao công quét dọn nhà trường và
chăm sóc cây cối
c/ Hoạt động 2 : Nói về các thành viên và công việc
- Các nhóm quan sát các hình ở trang 34, 35 và làm cácviệc
+ Gắn tấm bìa vào từng hình cho phù hợp
+ Nói về công việc của từng thành viên đó và vai tròcủa họ
- Đại diện một số nhóm lên trình bày trước lớp
- HS trả lời
-Bức tranh thứ hai vẽ hình cô giáo đang dạy học Cô làngười truyền đạt kiến thức, trực tiếp dạy học
- Nghe ghi nhớ
- HS hỏi và trả lời trong nhóm những câu hỏi GV đưa ra + Trong trường mình có những thành viên nào?
Trang 8của họ trong trường mình.
Bước 1 : Đưa ra câu hỏi để HS thảo luận nhóm.
Để thể hiện lòng yêu quý và kính trọng các thành
viên trong nhà trường, chúng ta nên làm gì?
Kết luận : HS phải biết kính trọng và biết ơn tất cả
các thành viên trong nhà trường, yêu quý và đoàn kết
với các bạn trong trường
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau
+ Tình cảm và thái độ của em dành cho các thành viênđó
- 2, 3 HS lên trình bày trước lớp
- Xưng hô lễ phép, biết chào hỏi khi gặp, biết giúp đỡkhi cần thiết, cố gắng học thật tốt…
Môn : Đạo Đức
BÀI: GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG(TIẾT 1)
I/ MỤC TIÊU :
- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Nêu được những việc làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
-Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm
II/ CHUẨN BỊ :
- Đồ dùng để thực hiện trò chơi sắm vai (HĐ2 Tiết 1)
-Vở bài tập ĐĐ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Trang 9- Nêu tình huống cho HS ứng xử.
- Nếu em lỡ tay làm giây mức ra bàn
- Nếu em thấy bạn ăn quà xong vứt rác ra sân trường
- Nêu những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nhận xét tuyên dương
3 DẠY BÀI MỚI :
a/ Giới thiệu bài :
b/ Hoạt động 1 : Phân tích tranh
- Treo tranh lên bảng và giới thiệu :
Nội dung tranh vẽ gì?
Việc chen lấn xô đẩy như vậy có tác hại gì?
GVKL : Một số HS chen lấn, xô đẩy như vậy làm ồn ào,
gây cản trở cho việc biểu diễn văn nghệ Như thế là mất
trật tự nơi công cộng
- Qua sự việc này, các em rút ra điều gì ?
c/ H oạt động 2 : Xử lý tình huống.
- Giới thiệu với HS 1 tình huống qua tranh và yêu cầu
các nhóm HS thảo luận cách giải quyết rồi sau đó thể
hiện qua sắm vai
* Nội dung tranh : Trên ôtô một bạn nhỏ tay cầm bánh
ăn, tay kia cầm lá bánh và nghĩ “Bỏ rác vào đâu bây
giờ?”
- Gọi từng nhóm HS thảo luận về cách giải quyết và
phân vai cho nhau thể hiện lại và trả lời cách ứng xử
- Gọi các nhóm khác nhận xét GV nhận xét bổ sung
GVKL : Vứt rác bừa bãi làm bẩn sàn xe, đường xá, có
khi còn gây nguy hiểm cho những người xung quanh Vì
vậy, cần gom rác lại, bỏ vào túi ni lông để khi xe dừng
thì bỏ đúng nơi quy định Làm như vậy là giữ gìn vệ sinh
- Nghe và trả lời
- Nhắc lại tựa bài
- Quan sát bức tranh
- Trên sân trường có biểu diễn văn nghệ Một số HS đang xôđẩy nhau để chen lên gần sân khấu xem cho rõ
- Làm ồn ào, gây cản trở cho việc biểu diễn văn nghệ
- Cần phải giữ gìn trật tự nơi công cộng
- Quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi theo tình huống
- Từng nhóm thảo luận thể hiện lại tình huống và đưa ra cáchgiải quyết
- Các nhóm khác nhận xét
- Giữ vệ sinh nơi công cộng ở mọi lúc mọi nơi
Trang 10nơi công cộng.
- Ghi lên bảng
d/ Hoạt động 3 : Chọn bông hoa 3 màu.
- GV hướng dẫn HS sử dụng bông hoa 3 màu
- Có 3 bông hoa (Màu đỏ, xanh, vàng) nếu tán thành thì
các em giơ bông hoa màu đỏ, nếu không tán thành thì các
em giơ bông hoa màu xanh, nếu lưỡng lự không biết thì
giơ bông hoa màu vàng
- Phát bông hoa 3 màu cho HS
- Lần lượt đính các câu lên bảng cho HS chọn Gọi HS
giải thích tại sao chọn bông hoa đó
- Gọi HS nhận xét Nhận xét chung và bổ sung
* Những việc làm ở nơi công cộng là :
a) Giữ yên lặng, đi nhẹ, nói khẽ
b) Vứt rác bừa bãi khi không có ai nhìn thấy
c) Đá bóng trên đường giao thông
d) Xếp hàng khi cần thiết
đ) Đi vệ sinh đúng nơi quy định
e) Đổ nước thải xuống đường
GVKL : Mọi người đều phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công
cộng Đó là nếp sống văn minh giúp cho công việc của
mỗi người được thuận lợi, môi trường trong lành, có lợi
cho sức khỏe
+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng là điều cần thiết
- Cho HS đọc lại cả 3 ý trên
4 CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Nếu em thấy ngay trước cổng trường có bọc rác thì em
sẽ làm gì
- GDHS: Phải giữ vệ sinh nơi công cộng
- Về nhà xem bài 4, 5 để học tiết 2
- Nhận xét tiết học
- HS theo dõi
- HS nhận bông hoa
- HS thực hành
- Lớp nhận xét
- Đúng Vì sẽ không ảnh hưởng đến người khác
- Sai vì sẽ làm ô nhiễm MT
- Sai vì sẽ gây tai nạn GT
- Sai vì sẽ gây mất trạt tự
- Đúng vì không bị ô nhiễm MT
- Sai vì sẽ đổ vào đầu người đi đường
- HS nhắc lại
- HS đọc ĐT
- Trả lời
Trang 11Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010.
TUẦN: 16 ; TIẾT: 31 BÀI 31: TRÒ CHƠI: “VÒNG TRÒN’ VÀ “NHÓM BA, NHÓM BẢY”.
I.MỤC TIÊU:
- Trò chơi “Vòng tròn”, “Nhóm ba nhóm bảy”.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi.
II.ĐỊA ĐIỂM _ PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Học tại sân Trường, dọn vệ sinh sân tập.
- Phương tiện: 1 cịi, kẻ 3 vịng trịn đồng tâm, cĩ đường kính 3m, 3,5m, 4m.
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1.Phần mở đầu:
- Lớp trưởng tập hợp lớp theo 2-4
hàng dọc, sau đó cho quay thành hàng
ngang, kiểm tra sĩ số báo cáo cho GV.
- GV nhận lớp phổ biến mục tiêu bài
học.
- Xoay các khớp: cổ, vai, hông,đầu gối, cổ
chân, cổ tay 2 chiều X 8 nhịp
- Đi đều theo nhịp 1-2, 1-2 … và hát
4-6 Phút
Trang 122.Phần cơ bản:
A/ Trò chơi: “Vịng tròn”.
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và
luật chơi cho HS nắm
- GV cho HS đi theo vòng tròn kết hợp đọc
vần điệu, vỗ tay nghiên người, nhún chân theo
nhịp như múa, đến nhịp 8 nhảy chuyển đội
hình từ 1 thành 2 vòng tròn, sau đó trò chơi lại
tiếp tục từ 2 vòng tròn thành 1 vòng tròn
- GV chú ý sửa chữa động tác sai cho
HS như: vỗ tay chưa đúng, nghiên
người chưa đẹp, nhảy chuyển đội hình
sớm hoặc chậm quá …
B/ Trò chơi: “Nhóm ba, nhóm bảy”.
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và
luật chơi cho HS nắm
- Cho HS cả lớp chơi thử 1-2 lần GV
quan sát chỉ dẫn thêm cho HS biết rõ
hơn về trò chơi và chơi đúng luật hơn.
- Tiếp theo cho các em chơi chính
thức GV trực tiếp điều khiển trò chơi
25 Phút
Trang 13đồng thời kịp thời sử lí ccá tình huống
sải ra trong quá trình chơi.
3.Phần kết thúc:
- GV cho HS tập một số động tác để thả lỏng
như: cúi người, nhảy, lắc tay chân, hít thở sâu …
- GV đặt một số câu hỏi về nội dung
bài học và gọi một số HS trả lời Sau
đó GV nhận xét đúng sai.
- GV nhận xét giờ học.
- Bài tập về nhà: Chơi trò chơi mà các
em ưa thích.
- GV kết thúc giờ học bằng cách hô:
“Giải tán” HS hô to “ Khoẻ”.
3-5 Phút
Môn : Chính Tả
BÀI: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I/ MỤC TIÊU:
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng bài văn xuôi
- Làm đúng BT2 ; BT(3) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ ỔN ĐỊNH :
Trang 142/ KIỂM TRA :
- Gọi 4HS lên bảng đọc cho các em viết các từ còn
sai,lớp viết bảng con
- Nhận xét và cho điểm
3/ DẠY BÀI MỚI:
2.1 Giới thiệu bài
- Trong giờ chính tả này, các em sẽ nhìn bảng chép lại
đoạn văn tóm tắt cch Con chó nhà hàng xóm Sau đó
làm các bài tập chính tả phân biệt ui/uy; ch/tr; thanh
hỏi / thanh ngã.
2.2 Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn
- Đọc đoạn văn cần chép
- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào ?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Vì sao từ Bé trong bài phải viết hoa ?
- Trong câu Bé là cô bé yêu loài vật từ bé nào là tên
riêng, từ nào không phài là tên riêng ?
- Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa những chữ nào
nữa ?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm và viết các từ khó lên bảng Theo dõi
và chỉnh sửa cho các em
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
2.3 Hướng dẫn làm bài tập
Trò chơi : Thi tìm từ theo yêu cầu.
- Chia lớp thành 4 đội Yêu cầu các đội thi qua 3 vòng
Vòng 1 : Tìm các từ có vần ui/ uy.
Vòng 2 : Tìm trong bài tập đọc Con chó nhà hàng xóm
các tiếng có thanh hỏi, các tiếng có thanh ngã.
- Viết các từ ngữ : Chim bay, nước chảy, sai trái, sắp xếp, xếp hàng giấc ngủ, thật thà, …
- Nhắc lại
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.
- Vì đây là tên riêng của bạn gái trong truyện
- Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ bé trong cô bé không phải là tên
riêng
- Viết hoa các chữ cái đầu câu văn bản
- Viết các từ vào bảng con: nuôi, quấn quýt, bị thương, giường, giúp bé mau lành…
- Thi tìm từ theo yêu cầu
Trang 15- Sau 3 vòng, đội nào được nhiều điểm hơn là đội thắng
cuộc
4/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà viết lại các lỗi sai trong bài chính
tả
Môn : Kể Chuyện
BÀI: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I/ MỤC TIÊU:
- Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh họa câu chuyện
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ ỔN ĐỊNH :
2/ KIỂM TRA:
- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu nối tiếp nhau kể chuyện
Hai anh em.
- Nhận xét và cho điểm
3/ DẠY BÀI MỚI :
2.1 Giới thiệu bài :
- Trong giờ Kể chuyện này, các em sẽ quan sát tranh và
kể lại câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.
2.2 Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
Bước 1 : Kể trong nhóm
- Chia nhóm và yêu cầu HS kể trong nhóm
Trang 16Bước 2 : Kể trước lớp
- Tổ chức thi kể giữa các nhóm
- Theo dõi và giúp đỡ HS đặt câu hỏi gợi ý khi thấy các
em lúng túng Ví dụ :
Tranh 1
- Tranh vẽ ai ?
- Cún Bông và Bé đang làm gì ?
Tranh 2
- Chuyện gì xảy ra khi Bé và Cún đang chơi ?
- Lúc đấy Cún làm gì ?
Tranh 3
- Khi bé bị ốm ai đã đến thăm Bé ?
- Nhưng Bé vẫn mong muốn điều gì ?
Tranh 4
- Lúc Bé bó bột nằm bất động, Cún đã giúp Bé làm
những gì ?
Tranh 5
- Bé và Cún đang làm gì ?
- Lúc ấy bác sĩ nghĩ gì ?
2.3 Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể độc thoại
- Nhận xét tuyên dương
4/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi em chỉ kể 1 đoạn truyện
- Cả lớp theo dõi và nhận xét sau mỗi lần bạn kể
- Tranh vẽ Cún Bông và Bé
- Cún Bông và Bé đang đi chơi với nhau trong vườn
- Bé bị vấp vào một khúc gỗ và ngã rất đau
- Cún chạy đi tìm người giúp đỡ
- Các bạn đến thăm Bé rất đông, các bạn còn cho Bé nhiều quà
- Bé mong muốn được gặp Cún Bông vì Bé rất nhớ Cún Bông
- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo, lúc thì cái bút chì Cún cứquanh quẩn chơi với Bé mà không đi đâu
- Khi Bé khỏi bệnh, Bé và Cún lại chơi đùa với nhau rất thânthiết
- Bác sĩ hiểu rằng chính nhờ Cún mà Bé khỏi bệnh
- Thực hành kể chuyện
Trang 17Môn : Toán
BÀI: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
I/ MỤC TIÊU :
- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối
- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ :17 giờ, 23 giờ…
- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Mô hình đồng hồ có kim quay được
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
:
1 ỔN ĐỊNH :
2 KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Gọi 2 HS lên bảng và hỏi :
- HS1 : Một ngày có bao nhiêu giờ? Hãy kể tên các giờ của
buổi sáng
HS2 : Em thức dậy lúc mấy giờ, đi học về lúc mấy giờ?
-Nhận xét ghi điểm
3 DẠY BÀI MỚI :
a/ Giới thiệu bài :
- Trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau thực hành
xem đồng hồ Ghi tựa bài lên bảng
b/ Thực hành :
Bài 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Lần lượt nêu từng tranh cho HS chọn và đọc tên đồng hồ
nào chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh?
- Nhận xét tuyên dương
Bài 2 : Câu nào đúng, câu nào sai.
- Yêu cầu HS đọc các câu ghi dưới bức tranh 1
- Hát vui
- Trả lời
- Nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc yêu cầu
- Lần lượt HS nêu
- Lớp nhận xét
+ An đi học lúc 7 giờ sáng (B) + An thức dậy lúc 6 giờ sáng (A) + Buổi tối An xem phim lúc 20 giờ (D)
-Quan sát tranh, đọc giờ quy định trong tranh và xem đồnghồ rồi so sánh
Trang 18 Muốn biết câu nào đúng, câu nào sai ta phải làm gì?
Giờ vào học là mấy giờ? (là 7 giờ)
Bạn HS đi học lúc mấy giờ? (8 giờ)
Bạn đi học sớm hay muộn? (Bạn HS đi học muộn)
Vậy câu nào đúng, câu nào sai? (Câu a sai câu b đúng)
Để đi học đúng giờ bạn HS phải đi học lúc mấy giờ?
c) Cửa hàng đã mở cửa (S)
d) Cửa hàng đóng cửa (Đ)
e) Lan tập đàn lúc 20 giờ (Đ)
g) Lan tập đàn lúc 8 giờ sáng (S)
4 Củng cố – Dặn dò :
- Gọi đại diện tổ lên bảng thực hành thi đua quay kim đồng
hồ 5 giờ, 7 giờ, 14 giờ
- Nhận xét tuyên dương
- Chuẩn bị bài sau: Ngày tháng.
- Nhận xét tiết học
-Đi học trước 7 giờ để đến trường lúc 7 giờ
- Các tổ đại diện lên thi
Môn:Thủ công
Bài:GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG
CẤM XE ĐI NGƯỢC CHIỀU(tiết 2)
I MỤC TIÊU :
- Biết cách gấp, cắt, dán, biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều
- Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều Đường cắt có thể mấp mô Biển báo tương đối cân đối.Có thểlàm biển báo giao thông có kích thước to hoặc bé hơn kích thước GV hướng dẫn
II CHUẨN BỊ :
- Qui trình gấp, cắt, dán biển báo giao thông chỉ lối đi thuận
- Giấy thủ công hoặc giấy màu, kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Trang 19Hoạt động dạy Hoạt động học 1/ ỔN ĐỊNH :
2/ KIỂM TRA :
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
- Cả lớp hát
- Để dụng cụ trước mặt
- Nhận xét
3/ BÀI MỚI :
a Giới thiệu bài:
- Ghi bảng tên bài - Nêu Gấp, cắt, dán biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều
* Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu:
- GV treo vật mẫu lên bảng cho HS quan sát đặt câu
hỏi gợi ý
- Biển báo giao thông gồm có mấy phần ?
* Hoạt động 2: Gợi ý cho HS nhắc lại qui trình thực
hiện
- Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện gấp, cắt, dán
biển báo giao thông
- Để gấp cắt dán được biển báo chúng ta cần thực
hiện mấy bước ?
- Ghi bảng
* Hoạt động 3: Thực hành cắt dán biển báo
- Tổ chức cho các em thực hành theo nhóm và giao
nhiệm vụ cho từng nhóm
- Quan sát, uốn nắn giúp đỡ nhũng em còn lúng túng
để các em hoàn thành sản phẩm
- Nhắc HS bôi hồ mỏng đặt hình cân đối miết nhẹ tay
để hình được phẳng
- Quan sát mẫu
- 2 phần :Mặt biển báo và chân biển báo
- Nhắc lại qui trình
- Thực hành cắt dán theo nhóm
* Hoạt động 4: Tổ chức trưng bày sản phẩm và nhận
Trang 20xét đánh giá.
- Gợi ý trưng bày theo nhóm - HS trang trí trình bày sản phẩm của nhóm mình
- Tổ chức trưng bày sản phẩm trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét đánh giá sản phẩm theo yêu
cầu của bài học
- Đánh giá sản phẩm của từng nhóm
- Các nhóm mang sản phẩm lên bảng lớp trình bày
- Nhận xét đánh giá sản phẩm của các nhóm
4 Nhận xét - Dặn dò:
- Dặn HS chuẩn bị dụng cụ để học tiết sau
Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2010.
Môn : Tập Đọc
Bài: THỜI GIAN BIỂU
I/ MỤC TIÊU:
- Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ ; ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa cột, dòng
- Hiểu được tác dụng của thời gian biểu (trả lời được CH1,2)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ viết sẵn các câu văn cần hướng dẫn đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ ỔN ĐỊNH :
2/ KIỂM TRA :
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Con chó nhà hàng xóm và
trả lời câu hỏi theo nội dung bài
- Hát vui
- Đọc và trả lời theo yêu cầu