1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

giáo án tuần 9

28 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 59,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của các bạn, sau đó yêu cầu 3 HS vừa lên bảng lần lượt nêu cách thực hiện vẽ đường thẳng AB của mình2. - GV nhận xét HS.[r]

Trang 1

TUẦN 9

Ngày soạn: 27/10/2017

Ngày giảng: Thứ 2, 30/10/2017

TẬP ĐỌC THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

- Hiểu nội dung : Cương ước mơ trở thành một thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyếtphục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý (Trả lời được các câu hỏitrong SGK)

2 Kĩ năng: HS đọc hiểu, đọc diễn cảm bài văn xuôi

3 Thái độ: HS yêu lao động, hiếu thảo với cha mẹ

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

A Kiểm tra bài cũ( 3’)

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

bài Đôi giày ba ta màu xanh và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

+ Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày

ba ta

+ Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và

niềm vui của Lái khi nhận đôi giày

- Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu nội dung

chính của bài

B Bài mới:35’

1 Giới thiệu bài: 1’

- Treo tranh minh hoạ và gọi 1 HS lên bảng

mô tả lại những nét vẽ trong bức tranh

- Cậu bé trong tranh đang nói chuyện gì với

mẹ? Bài học hôn nay cho các em hiểu rõ điều

đó

2 Hướng dẫn luyện đọc: 10’

- Gọi HS đọc toàn bài Chia đoạn

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đangnói chuyện với mẹ Sau lưng cậu làhình ảnh một lò rèn, ở đó có nhữngngười thợ đang miệt mài làm việc

- Lắng nghe

- HS đọc bài tiếp nối nhau theo trìnhtự

Trang 2

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

(3 lượt HS đọc ) GV sữa lỗi phát âm, ngắt

- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em

trình bày ước mơ của mình?

+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?

+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?

- Tóm ý chính đoạn 2

- Gọi HS đọc cả bài Cả lớp đọc thầm và trả

lời câu hỏi 4, SGK

+ Nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ con:

+ “thưa” có nghĩa là trình bày vớingười trên về một vấn đề nào đó vớicung cách lễ phép, ngoan ngoãn.+ Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn.+ Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡcha mẹ.Cương thương mẹ vất vảmuốn tự mình kiếm sống

+ Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay

mẹ Em nói với mẹ bằng những lờithiết tha: nghề nào cũng đáng trọng,chỉ có ai trộm cắp hay ăn bám mớiđáng bị coi thường

*Cương thuyết phục để mẹ hiểu vàđồng ý với em

- 1 HS đọc thành tiếng, HS trao đổi vàtrả lời câu hỏi

+ Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên,dưới trong gia đình, Cương xưng hôvới mẹ lễ phép, kính trọng MẹCương xưng mẹ gọi con rất dịu dàng,

âu yếm Qua cách xưng hô em thấy

Trang 3

b) Cử chỉ trong lúc nói chuyện.

- Gọi HS trả lời và bổ sung

+ Nội dung chính của bài là gì?

4 Luyện đọc diễn cảm: 8’

- Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi để

tìm ra cách đọc hay phù hợp từng nhân vật

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc trong nhóm

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét tuyên dương

C Củng cố- dặn dò: 2’

+ Câu truyện của Cương có ý nghĩa gì?

- Dặn về nhà học bài, luôn có ý thức trò

chuyện thân mật, tình cảm của mọi người

trong mọi tình huống và xem bài Điều ước

của vua Mi-đát.

*Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì

em cho rằng nghề nào cũng đáng quý

và cậu đã thuyết phục được mẹ

- 3 HS đọc phân vai

- Hs lắng nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

- 4 HS tham gia thi đọc

+ Nghề nghiệp nào cũng đáng quý

-TOÁN HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng êke

- HS làm bài tập 1,2,3 a

2 Kĩ năng: HS nhận biết được hai đường thẳng vuông góc

3 Thái độ: HS yêu môn toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Ê- ke, thước kẻ

- HS: Vở ô li, thước e ke

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

A Kiểm tra bài cũ(4)

- Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm của góc

Trang 4

1 Giới thiệu bài: 1’

2 Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc

( 12’)

- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng

Yêu cầu HS dùng thước ê ke để xác định

bốn góc A, B, C, D đều là góc vuông

- GV kéo dài hai cạnh BC và DC thành

hai đường thẳng Yêu cầu HS lên bảng

dùng thước ê ke để đo và xác định góc vừa

được tạo thành của hai đường thẳng này

Hai đường thẳng BC và CD là hai đường

thẳng vuông góc với nhau Hai đường

thẳng BC và DC tạo thành 4 góc vuông

chung đỉnh C

- Yêu cầu hs tìm một số hình ảnh xung

quanh có biểu tượng về hai đường thẳng

vuông góc với nhau

Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng vuông

góc bằng ê ke (hai đường thẳng cắt nhau

tại một điểm nào đó)

- Yêu cầu HS dùng êke kiểm tra hai đường

thẳng có trong mỗi hình có vuông góc với

nhau không

- Nhận xét

Bài tập 2:

Yêu cầu HS dùng ê ke kiểm tra góc

vuông rồi ghi tên từng cặp cạnh vuông góc

OM, ON + Bước 2: Kéo dài hai cạnh góc vuông

để được hai đường thẳng OM và ONvuông góc với nhau

- Hai đường thẳng vuông góc OM và

Trang 5

- Yêu cầu HS dùng êke xác định được

trong mỗi hình góc nào là góc vuông, rồi

từ đó nêu tên từng cặp đoạn thẳng vuông

góc với nhau có trong mỗi hình đó

Bài tập 4:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu hs xác định các cặp cạnh vuông

góc và không vuông góc với nhau

C Củng cố dặn dò: 3’

- GV cho HS thi đua vẽ hai đường thẳng

vuông góc qua điểm nào đó cho sẵn

và DC+ Cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau: AB và BC; BC và DC

- HS nghe

-Kỹ thuật KHÂU ĐỘT THƯA (t2)

I Mục tiêu:

-HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa

-Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu

-Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận

II Đồ dùng dạy- học:

-Tranh quy trình khâu mũi đột thưa

+Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x 30cm

+Len (hoặc sợi), khác màu vải

+Kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn vạch

III Hoạt động dạy- học:

1.Ổn định:Hát.

2.Kiểm tra bài cũ: K.tra dụng cụ của HS.

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Khâu đột thưa.

b)HS thực hành khâu đột thưa:

* Hoạt động 3: HS thực hành khâu đột thưa

-Hỏi: Các bước thực hiện cách khâu đột thưa

-GV nhận xét và củng cố kỹ thuật khâu mũi đột thưa

-GV hướng dẫn thêm những điểm cần lưu ý khi thực

hiện khâu mũi đột thưa

-GV nêu thời gian yêu cầu HS thực hành

-Chuẩn bị dụng cụ học tập

-HS nhắc lại phần ghi nhớ

và thực hiện các thao táckhâu đột thưa

-HS thực hành cá nhân

Trang 6

-GV quan sát, giúp đỡ những HS còn lúng túng

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập của HS

-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành

-GV nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm

-GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập của HS

4.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét kết quả học tập của HS

-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và chuẩn bị vật liệu,

dụng cụ theo SGK để học bài sau

-HS trưng bày sản phẩm -HS tự đánh giá các sảnphẩm theo các tiêu chuẩn.-HS cả lớp

-ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (t1)

I MỤC TIÊU

Giúp học sinh hiểu:

- Cần phải tiết kiệm thời giờ vì thời giờ rất quí cho chúng ta làm việc và học tập

- Tôn trọng và quí giá thời gian Có ý thức làm việc khoa học hợp lí

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kỹ năng xác định giá trị của thời gian là vô giá

- Kỹ năng lập kế hoạch khi làm việc, học tập

- Kỹ năng quản lý thời gian trong học tập, sinh hoạt

- Kỹ năng bình luận, phê phán

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu bài(1')

- Tiết kiệm thời giờ,

2 Các hoạt động:(32')

a) Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện kể: Một phút.

- Gv kể chuyện kết hợp với tranh minh hoạ

- HS kể lại câu chuyện

? Mi – chi – a có thói quen sử dụng thời

giờ như thế nào?

? Mi – chi – a gặp chuyện buồn gì?

? Sau chuyện đó Mi – chi – a hiểu ra

điều gì?

? Em rút ra bài học gì từ câu chuyện của

Mi – chi – a?

- Chia nhóm

+ Yêu cầu các nhóm đóng vai kể lại câu

chuyện, sau đó rút ra bài học

- Phải quí trọng và tiết kiệm thời giờ

- Đại diện 2 nhóm đóng vai

+ Nhận xét bổ sung

- 3 HS nhắc lại bài học

Trang 7

b) Hoạt động 2: Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?

- HS làm theo nhóm 4 và trả lời câu hỏi:

? Em hãy cho biết chuyện gì xẩy ra nếu:

+ Học sinh đến phòng thi muộn?

+ Hành khách đến muộn giờ máy bay

bay?

? Đưa người bệnh đến bệnh viện cấp

cứu chậm?

? Theo em nếu tiết kiệm thời giờ thì

những chuyện đáng tiếc trên có xẩy ra

không?

? Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?

? Tìm câu tục ngữ, thành ngữ nói về sự

quí giá của thời giờ?

? Tại sao thời giờ lại rất quí giá?

* GV kết luận:

- Sẽ không được vào phòng thi

- Khách bị nhỡ chuyến bay, mất thờigian và công việc

- Nguy hiểm đến tính mạng con người

- Nếu biết tiết kiệm thời giờ thì nhữngđiều đáng tiếc đó sẽ không xẩy ra

- Giúp ta có thể làm được nhiều việc cóích

- Thời giờ cũng là vàng ngọc

- Vì thời giờ trôi đi không bao giờ trởlại

c) Hoạt động 3: Tìm hiểu thế nào là tiết kiệm thời giờ:

- Gv treo bảng phụ và nêu các ý kiến:

? Thế nào là tiết kiệm thời giờ?

? Thế nào là không tiết kiệm thời giờ?

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

2 Kĩ năng: HS Nhận biết được hai đường thẳng song song

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- Yêu cầu học sinh vẽ hai đường thẳng

vuông góc

- 2 HS lên bảng làm bài

Trang 8

- GV nhận xét.

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Giới thiệu hai đường thẳng song song:

- GV thao tác: Kéo dài về hai phía của hai

cạnh đối diện, tô màu hai đường này và cho

HS biết: “Hai đường thẳng AB và CD là hai

đường thẳng song song với nhau”

Tương tự cho HS kéo dài hai cạnh AD và

BC về hai phía và nêu nhận xét - Đường

thẳng AB và đường thẳng CD có cắt nhau

hay vuông góc với nhau không?

GVKL: Hai đường thẳng song song thì

không bao giờ gặp nhau.

- GV cho HS liên hệ thực tế để tìm ra các

đường thẳng song song

3 Thực hành( 20’)

Bài 1

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau

đó chỉ cho HS thấy rõ hai cạnh AB và DC là

một cặp cạnh song song với nhau

GV: Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình

chữ nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song

song với nhau ?

- GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu

cầu HS tìm các cặp cạnh song song với

nhau có trong hình vuông MNPQ

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài trước lớp

- GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và

nêu các cạnh song song với cạnh BE

GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh song

- Các cặp cạnh đối diện nhau: AB vàDC; AD và BC

- Các cặp cạnh bằng nhau: AB = DC;

AD = BC

A B

- HS thực hiện trên giấy

AD và BC là hai đường thẳng songsong

Hai đường thẳng AB và CD khôngcắt nhau

- HS liên hệ thực tế

- Quan sát hình

Cạnh AD và BC song song với nhau

- Cạnh MN song song với QP, cạnh

MQ song song với NP

- HS làm bàiCác cạnh song song với BE là AG;CD

Trang 9

song với AB (hoặc BC, EG, ED).

Bài 3

- Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào

song song với nhau ?

- Trong hình EDIHG có các cặp cạnh nào

song song với nhau ?

- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ;

- Bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước,bằng tiếng mơ (BT1,2);

2 Kĩ năng: - HS Ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giácủa từ ngữ đó (BT3), nêu được ví dụ minh họa về một loại ước mơ (BT4)

3 Thái độ: - HS Yêu thích môn học

- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm ví

dụ về tác dụng của dấu ngoặc kép

-Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc lập,

ghi vào vở nháp những từ ngữ đồng nghĩa

với từ ước mơ.

- 2 Học sinh nêu trước lớp

- Học sinh cả lớp theo dõi nhận xét

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm và tìm từ

Đồng nghĩa với từ ước mơ: mơ

- Mong ước có nghĩa là gì?

tưởng, mong ước.

-Mong ước : nghĩa là mong muốn

thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai

Trang 10

- Đặt câu với từ mong ước.

- Mơ tưởng nghĩa là gì?

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

- GV kết luận

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đội để ghép từ

ngữ thích thích hợp

- Gọi HS trình bày, GVKL lời giải đúng

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ

minh hoạ cho những ước mơ đó

- Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS nói

GV nhận xét xem các em tìm ví dụ đã phù

hợp với nội dung chưa?

3 Củng cố- dặn dò: 3’

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm

ước mơ và học thuộc các câu thành ngữ.

Em mong ước mình có một đồ chơiđẹp trong dịp Tết Trung thu

+“Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi và

tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạtđược trong tương lai

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS th o lu n nhómả ậBắt đầu bằng

Mơ ước, mơtưởng, mơmộng

- Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước

mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng.

- Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ.

- Đánh giá thấp: ước mơ viễn vong, ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột.

3 Thái độ: HSTôn trọng những ước mơ đẹp

II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

Trang 11

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin;

- Kĩ năng lắng nghe tích cưc;

HS: Nội dung câu chuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 3’

-Gọi HS lên bảng kể câu chuyện đã nghe, đã

- GV đọc, phân tích đề bài, dùng phấn màu

gạch chân dưới các từ: ước mơ đẹp của em,

của bạn bè, người thân

+ Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì?

+ Nhân vật chính trong truyện là ai?

- Gọi HS đọc gợi ý 2

- Treo bảng phụ

+ Em xây dựng cốt truyện của mình theo

hướng nào? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng

nghe

* Kể trong nhóm: 10’

- Chia nhóm 4 HS, yêu cầu các em kể câu

chuyện của mình trong nhóm Cùng trao đổi,

thảo luận với các bạn về nội dung, ý nghĩa và

cách đặt tên cho chuyện

- GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn

Các em cần phải mở đầu câu chuyện bằng

ngôi thứ nhất, dùng đại từ em hoặc tôi

- 1 HS đọc nội dung trên bảng phụ

- Hs nêu ý tưởng của mình

- Hoạt động trong nhóm

- 7 HS tham gia kể chuyện

Trang 12

nêu ở các tiết trước.

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Củng cố –dặn dò: 2’

- Dặn HS về nhà viết lại một câu chuyện các

bạn vừa kể mà em cho là hay nhất và chuẩn bị

bài kể chuyện Bàn chân kì diệu

-Nhận xét tiết học

-KHOA HỌC Bài 17: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUUỐI NƯỚC.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS biết:

- Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước:

+ Không chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối, giếng; chum, vại, bể nước phải có nắp đậy

+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy

+ Tập bơi khi có người lớn hoặc phương tiện cứu hộ

2 Kĩ năng: - HS Thực hiện các quy tắc an toàn, phòng tránh đuối nước

3 Thái độ: HS Yêu thích môn học

II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.

- Kĩ năng phân tích và phán đoán những tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạnđuối nước

- Kĩ năng cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi đi bơi hoặc tập bơi

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

GV: Sgk, Vbt Phiếu học tập

HS: VBT, SGK

IV CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y VÀ H C Ạ Ọ

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- Cần ăn uống thế nào khi bị bệnh ?

- Nêu cách pha ô - rê -zôn ?

- Gv chia nhóm, yêu cầu hs thảo luận

+ Nên và không nên làm gì để tránh tai nạn

- Hs trao đổi trong nhóm của mình

- Đại diện hs báo cáo kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 13

- Gv yêu cầu hs quan sát hình vẽ thảo luận.

- Nên đi tập bơi ở đâu ?

- Hs trình bày

- Gv kết luận: Chỉ tập bơi hoặc bơi ở những

nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ tuân

thủ các qui định của bể bơi, khu vực bơi,

không xuống nước khi ra mồ hôi

Hoạt động 3: (10’)

- Tổ chức hướng dẫn:

- Gv chia nhóm giao tình huống:

1 Hùng và Nam đi đá bóng về ra mồ hôi,

Hùng rủ Nam xuống hồ tắm Nam sẽ xử lí như

thế nào ?

2 Trên đường đi học về, hai bạn Nam và Minh

gặp trời mưa to, nước cống chảy rất mạnh, các

- Nhóm trưởng điều khiển

- Hs thảo luận, đóng vai

2 Kĩ năng: HS Đọc hiểu, đọc diễn cảm bài tập đọc

3 Thái độ: HS Tôn trọng ước mơ đẹp, phê phán ước mơ viển vông, phi lý

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 90, SGK phóng to Bảng phụ viết sẵn đoạnvăn cần luyện đọc

HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 4’

Trang 14

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan bài

Thưa chuyện với mẹ và trả lời câu hỏi trong

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát

âm, ngắt giọng cho HS

- Lưu ý các câu cầu khiến: Xin thần tha tội

cho tôi ! Xin người lấy lại điều ước cho tôi

+ Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi-đát cái gì?

+ Vua Mi-đát xin thần điều gì?

+ Theo em, vì sao vua Mi-đát lại ước như

vậy?

+ Thoạt đầu điều ước được thực hiện tốt đẹp

như thế nào?

- Tóm ý chính đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

+ Khủng khiếp nghĩa là thế nào?

+ Tại sao vua Mi-đát lại xin thần

Đi-ô-ni-dôt lấy lại điều ước?

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS đọc thành tiếng

- HS nối tiếp nhau đọc bài theo trình tự.+ Đoạn 1: Có lần thần Đi-ô-ni-dốt…đến sung sướng hơn thế nữa

+ Đoạn 2: Bọn đầy tớ … đến cho tôiđược sống

+ Đoạn 3: Thần Đi-ô-ni-dốt… đếntham lam

+ Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thửmột quả táo, chúng đều biến thànhvàng Nhà vua tưởng như mình làngười sung sướng nhất trên đời

* Điều ước của vua Mi-đát được thựchiện

- 1 HS đọc thành tiếng, trao đổi và trảlời câu hỏi:

+ Khủng khiếp nghĩa là rất hoảng sợ,

sợ đến mức tột độ

+ Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếpcủa điều ước: vua không thể ăn, uốngbất cứ thứ gì Vì tất cả mọi thứ ôngchạm vào đều biến thành vàng Mà con

Ngày đăng: 03/02/2021, 10:08

w