- Học sinh mô tả được ảnh hưởng của nhân tố nhiệt độ và đến các đặc điểm hình thái sinh lí và tập tính của sinh vật một cách sơ lược .phân tích tổng hợp rút ra sự thích nghi của sinh v[r]
Trang 1Ngày soạn:28 /1/2018 Tiết 45
Ngày giảng: /1/2018
BÀI 43: ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT.
A Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Học sinh mô tả được ảnh hưởng của nhân tố nhiệt độ và đến các đặc điểm hình thái sinh lí và tập tính của sinh vật một cách sơ lược phân tích tổng hợp rút ra sự thích nghi của sinh vật
- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật, từ đó có biện pháp chăm sóc thích hợp
- Học sinh mô tả được ảnh hưởng của nhân tố độ ẩm và đến các đặc điểm hình thái sinh lí và tập tính của sinh vật.Phân tích rút ra được sự thích nghi của sinh vật
-Nêu được các nhóm sinh vât và đặc điểm của các nhóm: ưa sáng, ưa bóng, chịu hạn, hằng nhiệt và biến nhiệt
-HS trình bày được thế nào là nhân tố sinh vật
2- Kỹ năng:
- Kĩ năng bài học: Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, liên hệ thực tế,Kỹ năng hoạt động nhóm
- Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin khi hs đọc sgk, quan sát tranh ảnh và các tài liệu khác để tìm hiểu tác động cảu nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật
Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
3- Thái độ:
Giáo dục ý thức, thái độ học tập nghiêm túc, biết vận dụng kiến thức vào việc chăm sóc và bảo vệ sinh vật
- THGDĐ: Có ý thức bảo vệ môi trường; đoàn kết, hợp tác bảo vệ môi trường, các loài
động vật hoang dã
4.Năng lực hướng tới:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế và năng lực hợp tác nhóm
B Chuẩn bị:
1- GV: -Máy chiếu, máy tính
2- HS: - Nghiên cứu trước nội dung bài 43
C- Phương pháp - KTDH được sử dụng:
Hoạt động nhóm, trực quan, làm việc độc lập với SGK
Kĩ thuật đọc tích cực, động não
D- Tiến trình giờ dạy:
I ổn định tổ chức lớp: ( 1 phút)
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs
II Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
Trang 2Câu 1:
? Điểm khác nhau giữa TV ưa bóng và TV ưa
sáng?VD về TV ưa bóng và ưa sáng?
? Vì sao cành phía dưới của cây sống trong
rừng lại sớm rụng
-Nêu được điểm khác nhau…….4đ -Lấy được VD………2đ
- Giải thích ………….4đ
III Bài mới:
A.Giới thiệu bài: ( 1 phút)
Nhiều loài sinh vật chỉ có thể sống nơi ấm áp ( vùng nhiệt đới), nhưng ngược lại
có loài chỉ sống nơi giá lạnh ( vùng đới lạnh) Khi chuyển những sinh vật đó từ nơi ấm
áp sang nơi lạnh ( hoặc ngược lại) thì khả năng sống của chúng bị giảm hoặc không thể sống được Nguyên nhân nào tạo ra những hiện tượng trên ?
B Các hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật ( 17 phút)
Mục tiêu: HS phân tích được ảnh hưởng của nhiệt độ tới hình thái và đặc điểm sinh lí của động vật và thực vật Nêu được ảnh hưởng của nhiệt độ tới tập tính của sinh vật và phân biệt các nhóm sinh vật
Hình thưc tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Đàm thoại, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
Kỹ thuật được sử dụng: Kỹ thuật kích não
Tiến trình
- GV: Y/c HS dựa vào kiến thức đã học ở lớp 6 trả
lời :
? Quá trình quang hợp và hô hấp của cây diễn ra
bình thường ở nhiệt độ là bao nhiêu
HS: Nhớ lại kiến thức trả lời
Cây chỉ quang hợp tốt ở nhiệt độ 20 - 300 C
Cây ngừng quang hợp và hô hấp ở nhiệt độ thấp
quá ( 00 C) hoặc cao quá (hơn 400C)
-GV Chiếu H43.1, 2, yêu cầu hs nghiên cứu thông
tin SGK T126,127 kết hớp với quan sát H43.1,2
? Sinh vật có thể sống ở điều kiện nhiệt độ nào
HS : Đọc thông tin suy nghĩ trả lời - >Đa số các sinh
vật sống trong phạm vi nhiệt độ 0 - 500C ( mỗi loài
sinh vật sống trong một giới hạn nhiệt độ nhất định)
GV: ? Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng đến những
đặc điểm nào củaíinh vật? Lấy ví dụ
Hs:Nêu được :
-> ảnh hưởng đến đặc điểm hình thái, hoạt động sinh
I ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật
- Đa số các sinh vật sống trong phạm vi nhiệt độ từ 0-50 oC
- Nhiệt độ của môi trường ảnh hưởng đến hình thái và hoạt động sinh lí của sinh vật
VD: Hình thái: SGK Sinh lí: Thưc vật: quang hợp, thoát hơi nước, hô hấp, hút nước
Động vật: Tốc độ tiêu hóa thức
ăn, hô hấp, sinh sản, tập tính( ngủ đông, ngủ hè)
- Sinh vật đựơc chia thành 2 nhóm:
Trang 3lí của sinh vật
VD: Hình thái: SGK
Sinh lí: TV: quang hợp, thoát hơi nước, hô hấp, hút
nước
ĐV: Tốc độ tiêu hóa thức ăn, hô hấp, sinh sản, tập
tính( ngủ đông, ngủ hè)
-GV mở rộng: khi nhiệt độ môi trường thay đổi-> SV
hình thành các đặc điểm thích nghi và hình thành tập
tính
? Sinh vật được chia làm mấy nhóm
? Phân biệt SV hằng nhiệt và SV biến nhiệt? Trong 2
nhóm SV này, nhóm nào có khả năng chịu đựng cao
với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường? Tại sao?
- Y/c HS thảo luận hoàn thành bảng 43.1
- GV treo bảng phụ-> đại diện nhóm lên điền bảng
+ Sinh vật biến nhiệt: Có nhiệt
độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt
độ môi trường + Sinh vật hằng nhiệt: Có nhiệt
độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
Rút kinh nghiệm: ………
Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống SV(15 phút)
Mục tiêu: Phân biệt được ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống ĐV và TV
Hình thưc tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Đàm thoại, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
Kỹ thuật được sử dụng: Kỹ thuật kích não
Tiến trình
-GV: Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin SGK T 128,
quan sát H 43.3-> Thảo luận-> hoàn thành bảng 43.2
- GV treo bảng phụ -> y/c đại diện 2 nhóm ghi kết
quả thảo luận lên bảng, nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét đưa đáp án đúng
GV: Nêu câu hỏi
? Độ ẩm có ảnh hưởng đến những đặc điểm nào
của SV
HS: Dựa vào bảng chuẩn trả lời -> Anh hưởng đến
đặc điểm hình thái, sinh trưởng, phát triển, thoát
hơi nước, giữ nước(sinh lí) của SV
- GV khẳng định:Mỗi SV thích nghi với môi
- Mỗi SV thích nghi với môi trường có độ ẩm khác nhau
- Độ ẩm có ảnh hưởng đến hình thái, hoạt động sinh línhinh trưởng, và phát triển của SV
- TV được chia thành 2 nhóm:
Thực vật ưa ẩm - Cây lúa nước
- Cây cói
- Cây thài lài
- Cây ráy
- Ruộng lúa nước
- Bãi ngập nước
- Dưới tán cây
- Dưới tán cây Thực vật chịu hạn - Cây xương rồng
- Cây thuốc bỏng
- Cây phi lao
- Cây thông
- Bãi cát
- Vườn
- Bãi cát ven biển
- Trên đồi Động vật ưa ẩm - Êch
- Ôc sên
- Giun đất
- Hồ, ao
- Trên thân cây trong vườn
- Trong đất
Trang 4trường sống có độ ẩm khác nhau
? Dựa trên tác động của yếu tố độ ẩm, SV được
phân chia như thế nào
- GV liên hệ:
? Trong SX, người ta có biện pháp kĩ thuật gì để
tăng năng suất cây trồng
HS: Liên hệ thực tế trả lời
Gv Tích hợp giáo dục đạo đức hs: Có ý thức bảo
vệ môi trường; đoàn kết, hợp tác bảo vệ môi
trường, các loài động vật hoang dã
+ TV ưa ẩm + TV ưa khô
- ĐV đc chia thành 2 nhóm: + ĐV ưa ẩm
+ ĐV ưa khô
Rút kinh nghiệm: ………
IV.- Củng cố: (5 phút)
- Đọc ghi nhớ SGK
- Nhiệt độ của môi trường ảnh hưởng tới những đặc điểm nào của sinh vật ?VD?
- Sắp xếp các sinh vật tương ứng với từng nhóm sinh vật :
Các nhóm sinh vật Trả lời Các sinh vật lựa chọn
1 Sinh vật biến nhiệt
2.Sinh vật hằng nhiệt
1………
2………
a Vi sinh vật , rêu
b Ngan , ngỗng
c Cây khế
d Cây mít
e Hổ , báo , lợn, trâu
f Tôm, cua , ốc
V.Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc mục em có biết
********************************
Ngày soạn: 28/1/2018 Tiết 46
Ngày giảng: /2/2018
BÀI 44: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT
A Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Nêu được thế nào là nhân tố sinh vật
- Trình bày được quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài
Trang 5- Thấy được lợi ích của các mối quan hệ
2- Kỹ năng:
- Kĩ năng bài học: Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, so sánh, liên hệ thực tế,
Kỹ năng hoạt động nhóm
- Kĩ năng sống: Kĩ năng ra quyết định khi vận dụng kiến thức vào thực tế:cần tách
đàn,tỉa cây để tăng năng suất vật nuôi, cây trồng
Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng hợp tác trong hoạt động nhóm
Kĩ năng trình bày ý kiến trước tổ, lớp, nhóm
3- Thái độ:
Giáo dục ý thức, thái độ học tập nghiêm túc cho học sinh
THGDĐ: Có ý thức bảo vệ môi trường; đoàn kết, hợp tác bảo vệ môi trường, các loài động vật hoang dã,bảo vệ cân bằng sinh học trong hệ sinh thái
4.Năng lực hướng tới:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế và năng lực hợp tác nhóm
B Chuẩn bị
1- GV: Máy tính, máy chiếu
2- HS: Nghiên cứu trước nội dung bài 44
C Phương pháp - KTDH được sử dụng:
Hoạt động nhóm, quan sát tìm tòi, vấn đáp tìm tòi, làm việc độc lập với SGK
Kĩ thuật đọc tích cực, động não
D- Tiến trình giờ dạy:
I ổn định tổ chức lớp: ( 1 phút)
- Kiểm tra sự cb bài của hs
II Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)
Câu 1: HSY
? Nhiệt độ của môi trường ảnh hưởng tới những
đặc điểm nào của sinh vật
Câu 2 HSK
? Phân biệt sinh vật hằng nhiệt và sinh vật biến
nhiệt? Trong 2 nhóm SV đó , nhóm nào có khả
năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của
môi trường? Tại sao?
-Đặc điểm hình thái 5đ
- Đặc điểm sinh lý 5đ
-Phân biệt 3đ
- Nhóm thích nghi cao 2đ
- Giải thích đúng 5đ III Bài mới:
A.Giới thiệu bài: ( 1 phút)
Mỗi sinh vật sống trong môi trường đều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng tới các sinh vật khác chúng có ảnh hưởng lẫn nhau
B Các hoạt động
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về mối quan hệ cùng loài( 15 phút)
Trang 6Mục tiêu:HS chỉ ra được những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài Nêu được ý nghĩa của mối quan hệ đó
Hình thưc tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Đàm thoại, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
Kỹ thuật được sử dụng: Kỹ thuật kích não
Tiến trình
-GV: Chiếu hình ảnh đàn bò sống trên đồi
Mối quan hệ giữa các con bò với nhau
Hs Trả lời
Gv Mối quan hệ giữa các con bò với nhau là mối
quan hệ cùng loài
? Quan hệ cùng loài là mối quan hệ như thế nào? lấy
ví dụ?
HS: đọc thông tin trả lời
- GV: Ghi kết luận
- GV:Nêu câu hỏi
? Giữa các sinh vật cùng loài diễn ra những mối quan
hệ gì?
-HS: Đọc thông tin nêu được
+ Quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh
GV: Chiếu H 44.1, yêu cầu hs đọc chú thích trả lời
câu hỏi:
? Khi có gió bão , thực vật sống thành nhóm có lợi gì
so với sống riêng rẽ
? Trong tự nhiên, động vật sống thành bày đàn có lợi
ích gì
- HS qsH 44.1, đọc chú thích nêu được
giảm bớt sức thổi của gió làm cây ít bị đổ, gãy
hơn
có lợi trong tìm kiếm thức ăn, phát hiên kẻ thù, tự
vệ tốt hơn
-GV: Y/c các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét kết
quả của các nhóm khác ,GV hoàn thiện kiến thức
cho học sinh
- Mở rộng:
+ Chim sống theo đàn: kích thích nhau tìm mồi, báo
cho nhau nơi có thức ăn, phát hiện sớm kẻ thù và
thông báo cho nhau đối phó, tìm nơi trú ẩn
+Đàn trâu rừng khi ngủ thường cho các con non nằm
trong, các con trưởng thành nằm ngoài, khi gặp kẻ thù
I.Quan hệ cùng loài
Quan hệ cùng loài là mối quan
hệ giữa các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau hình thành nên nhóm cá thể
- Các SV cùng loài có quan hệ: + Hỗ trợ: SV được bảo vệ tốt hơn, sinh sản tốt hơn, tìm kiếm được nhiều thức ăn
+ Cạnh tranh: Ngăn ngừa sự gia tăng số lượng cá thể trong nhóm, giảm nhẹ cạnh tranh giữa những cá thể và hạn chế
sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng
Trang 7tấn công đàn trâu sẽ tự vệ tốt hơn
+ Chó sói , cáo đi kiếm ăn theo đàn dễ phát hiện và
săn con mồi hơn
- GV: Nêu vấn đề khi gặp điêu kiện thuận lợi , các
sinh vật trong nhóm có quan hệ hỗ trợ Vậy khi gặp
điều kiện bất lợi giữa chung sẽ xảy ra hiện tượng gì?
HS: Dựa vào thông tin nêu được các cá thể Cạnh
tranh, một số cá thể tách ra khỏi đàn
-HS thảo luận theo bàn nêu được: Đáp án đúng: 3
- GV: Đưa câu hỏi để HS tự khái quát kiến thức
? Sinh vật cùng loài có những mối quan hệ nào?
? Mối quan hệ đó có ý nghĩa gì
- GV mở rộng: Thực vật sống quần tụ bên nhau còn
chống mất nước
- GV đưa câu hỏi liên hệ giáo dục đạo đức hs
? Trong chăn nuôi người ta đã lợi dụng mối quan hệ
cùng loài để làm gì.
Hs Vận dụng kiến thức trả lời
Gv Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ các loài động
vật, bảo vệ sự cân bằng sinh học của chúng
Rút kinh nghiệm: ………
* Hoạt động 2:Tìm hiểu về mối quan hệ khác loài( 20 phút)
Mục tiêu:Nêu được các mối quan hệ khác loài và chỉ rõ ý nghĩa của các mối quan hệ đó Hình thưc tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Đàm thoại, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
Kỹ thuật được sử dụng: Kỹ thuật kích não
Tiến trình
-GV: Treo bảng phụ ghi nội dung bảng 44,giải thích
về các mối quan hệ đó ,
-HS: Nghe và ghi nhớ
-GV: Y/c HS nghiên cứu và H 44.2,3 và bảng 44-
? Các sinh vật khác loài có những mối quan hệ nào ?
Đặc điểm?
- HS: nghiên cứu và H 44.2,3 và bảng 44 nêu được
:
đối địch và hỗ trợ
II.Quan hệ khác loài
Trang 8-GV: Y/c HS thảo luận, thực hiện yêu cầu phần
- HS: Thảo luận theo nhóm thống nhất đáp án
-GV: Y/c đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận,
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS: Đại diện các nhóm báo cáo
- GV: Nhận xét, chốt đáp án đúng
+ Quan hệ hỗ trợ: - Cộng sinh: VD1+9
- Hội sinh:VD5+6
+ Quan hệ đối đich: - Canh tranh:VD2+7
- Kí sinh: VD4+8
- SV này ăn SV khác: VD3+10
+ Cộng sinh: -Tảo lam cộng sinh trong cây bèo hoa
dâu(tảo có k/n cố định đạm)
- Hải quỳ cộng sinh với cua
- Kiến cộng sinh với ấu trùng bướm
- Trùng roi cộng sinh trong ruột mối tiêu hóa xenlulô
+ Hội sinh: sâu bọ sống nhờ trong tổ kiến, tổ
mối( hiện tượng ở gửi)
-GV: Y/c HS tìm thêm VD về các mối quan hệ giữa
các SV khác loài
-HS: Lấy ví dụ thực tế
- Gv mở rộng:
+ Có một số sinh vật tiết ra chất đặc biệt kìm hãm sự
phát triển của sinh vật xung quanh gọi là hiện tượng
ức chế cảm nhiễm
VD: Tảo giáp Gonyaulax gây ra hiện tượng nước đỏ
bằng cách tiết ra chất hòa tan có thể gây tử vong cho
một số lớn ĐV trên bề mặt khá rộng
Tảo chlorelle tiết ra chất làm chậm quá trình thẫm
thấu ở rận, thậm chí làm rận nước không phân chia
được
Gv liên hệ giáo dục hs đạo đức hs
? Trong nông nghiệp và lâm nghiệp con người đã lợi
dung mối quan hệ giữa các SV khác loài để làm gì?
Điều đó có ý nghĩa như thế nào?
-HS: Liên hệ thực tế trả lời: Dùng SV có ích tiêu diệt
SV có hại-> Đấu tranh sinh học -> Không gây hiện
tượng quen thuốc…
VD: Dùng ong mắt đỏ tiêu diệt sâu đực thân lúa,
trứng sâu xám(hại ngô)
Dùng kiến Vống tiêu diệt sâu hại cam
Rắn sọc dưa , diều hâu tiêu diệt chuột
Các sinh vật khác loài có các mối quan hệ sau:
+ Quan hệ hỗ trợ: cộng sinh
và hội sinh + Quan hệ đối địch: Cạnh tranh, kí sinh- nửa kí sinh,sinh vật ăn sinh vật khác
=> Đặc điểm: SGK
Trang 9Cóc tiêu diệt sâu bọ
Gv Giáo dục hs biết bảo vệ các loài động vật, đảm
bảo sự cân bằng sinh học
GV: ? Sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ hỗ trợ và
quan hệ đối địch của các sinh vật khác loài là gì ?
HS: Vận dụng kiến thức nêu được
Quan hệ hỗ trợ: là quan hệ có lợi hoặc ít nhất là
không có hại cho tất cả sinh vật
Quan hệ đối địch: Một bên có lợi và một bên bị
hại hoặc cả 2 bên đều bị hại
Rút kinh nghiệm: ………
IV- Củng cố: ( 3 phút)
- Đọc ghi nhớ SGK
- Các sinh vật cùng loài hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau trong những điều kiện nào?
- Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ gì ? Trong điều kiện nào hiện tượng tự tỉa diễn ra mạnh mẽ ?
V Dặn dò: ( 1 phút)
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc mục em có biết
- Chuẩn bị thực hành:
Kẹp ép cây, giấy báo kéo cắt cây
Giấy kẻ li có kích thước mỗi ô lớn 1cm2 , trong ô lớn các các ô nhỏ 1mm2
Bút chì
Vợt bắt côn trùng, lọ hoặc túi linông nhỏ để đựng động vật nhỏ
Dụng cụ đào đất nhỏ