- Cảm nhận được đức tính cao đẹp của Bác Hồ đó là luôn luôn trân trọng mọi người - Vận dụng được bài học quý báu từ cách ứng xử của Bác vào cuộc sống?. - Thể hiện những việc làm tốt của [r]
Trang 1TUẦN 28
Ngày soạn : 28/03/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 1 tháng 4 năm 2019
TOÁN
Tiết 133 : LUYỆN TẬP
I.Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :
- Rèn luyện kĩ năng tính nhẩm về phép nhân có thừa số 1 và 0 ; phép chia có số bị chia là 0
II Đồ dùng dạy – học :
- Bảng phụ ghi nội dung BT3
III.Các hoạt động dạy – học :
A Bài cũ : 5’
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau :
4 x 0 : 1 5 : 5 x 0 0 x 3 : 1
- Nêu nx về số 1 và số 0 trong phép nhân và phép
chia ?
- Nhận xét
B Bài mới :
1) Giới thiệu bài : 1’:Trong giờ học hôm nay
chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập kĩ năng tính nhẩm
về phép nhân có thừa số 1 và 0 ; phép chia có số bị
chia là 0 Ghi đầu bài
2) Luyện tập : 28’
* Bài 1 : Lập bảng nhân 1, bảng chia 1.
y : 2 = 3 y : 3 = 5 y : 3 = 1
- Đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét bài làm của bạn
- Đọc thuộc lòng bảng nhân 1, bảng chia 1
*Bài 2 : Tính nhẩm
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét bài làm của bạn
- Nêu nx về số 0 trong phép nhân và phép chia ?
- Nêu nx về số 1 trong phép nhân và phép chia ?
* Bài 3 : Kết quả tính nào là 0 ? Kết quả tính nào là
1 ?
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét bài làm của bạn
- Nêu nx về số 0 trong phép nhân và phép chia ?
- Nêu nx về số 1 trong phép nhân và phép chia ?
3) Củng cố, dặn dò : 3’
- GV tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét tiết học Giao BTVN
- 3HS lên bảng thực hiện yc
- 1HS đọc to yêu cầu
- HS làm bài, 2 HS lên bảng làm
- HS thực hiện yêu cầu
- 1HS đọc đề bài
- HS làm bài, 2HS đọc chữa bài
- 2 HS trả lời
- HS đọc đề bài
- HS làm bài, 1HS lên bảng làm
- Bài bạn làm đúng / sai
- 2 HS trả lời
Trang 2ẬP ĐỌC
Tiết 82,83: KHO BÁU
I - Mục tiêu
- Học sinh hiểu nghĩa các từ khó, hiểu lời khuyên của câu chuyện
- Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu thể hiện giọng nhân vật của người cha và lời kể của người dẫn chuyện
- Yêu lao động, quý trọng người lao động cần cù
*Các KNCB cần g/d: Kĩ năng tự nhận thức, đánh giá giá trị của bản thân.
- Lắng nghe tích cực
II - Đồ dùng dạy học Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc
III - Hoạt động dạy học Tiết 1
A Kiểm tra(3’)
- Nhận xét
B Bài mới: (31’)
1- Giới thiệu bài
2- Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn đọc từ khó
- Hướng dẫn đọc câu
+ Ngày xưa, / có hai vợ chồng người
nông dân kia / quanh năm hai sương
một nắng, / cuốc bẫm cày sâu // Hai
ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy
sáng / và trở về khi đã lặn mặt trời //
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS tự tìm từ khó đọc:
+ Ví dụ: cấy lúa, làm lụng Quanh năm
- HS luyện đọc lại từ khó
- HS luyện đọc câu dài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc các từ chú giải cuối bài đọc
- Thi đọc từng đoạn - cả bài
- Cả lớp đọc đồng thanh
Tiết 2
3- Tìm hiểu bài(10’)
- Tìm những từ nói lên sự cần cù chịu
khó của 2 vợ chồng người nông dân?
- Hai người con có chăm làm như cha
mẹ họ không?
- Trước khi mất người cha cho các con
biết điều gì?
- Theo lời cha, hai người con đã làm
gì?
- Vì sao mấy vụ liền bội thu?
- Cuối cùng kho báu mà hai người con
tìm được là gì?
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta
điều gì?
4- Luyện đọc lại(15’)
5- Củng cố - Tổng kết(5’)
* TH : - Quyền có gia đình, anh em.
- Quyền và bổn phận lao động
Hai sương một nắng, cày sâu cuốc bẫm, ra đồng từ lúc gà gáy sáng chẳng lúc nào ngơi tay
- Không, họ ngại làm việc, chỉ mơ chuyện hão huyền
- Dặn các con: ruộng nhà có 1 kho báu, các con
tự đào lên mà dùng
- Đào bới cả đám ruộng lên tìm kho báu
- Vì ruộng được 2 anh em đào bới nên đất được làm kĩ, lúa tốt
- Đất dai màu mỡ, lao động chuyên cần
- Hạnh phúc chỉ đến với người chăm chỉ lao động
- Học sinh thi đọc lại bài
Nhận xét tiết dạy:………
……… …………
Trang 3CHI ỀU
ĐẠO ĐỨC
Tiết 28: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT ( 1)
I - Mục tiêu
- Học sinh hiểu vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật
- Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật
- Trẻ em khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng, được hỗ trợ, được giúp đỡ
- Có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật theo khả năng
- Có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử với người khuyết tật
*KN cần g/d:
-Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với người khuyết tật
- Kĩ nẩng quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liên quan đến người khuyết tật
-Kĩ năng thu thập xử lí thông tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở địa phương
II - Đồ dùng dạy học
Phiếu thảo luận cho hoạt động 2
III - Hoạt động dạy học
1- Giới thiệu bài(1’)
2- Hoạt động 1: Phân tích tranh (8’)
- HS quan sát tranh
- Tranh 1 vẽ cảnh gì?
- Việc làm của các bạn giúp gì cho người khuyết
tật?
- Nếu em có mặt ở đó em sẽ làm gì? Vì sao?
3- Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp(10’)
- Gv nêu yêu cầu: hãy nêu những việc ta có thể
làm để giúp đỡ người khuyết tật?
* Đóng vai: 1 h/s đóng vai h/s khuyết tật, 2
h/ s gặp người khuyết tật đang vất vả đi xe lăn
bằng tay
? Tình huống trên em sẽ làm gì
4- Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến(10’)
- GV lần lượt nêu 1 số ý kiến:
+ Giúp đỡ người khuyết tật là việc nên làm
+ Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương
binh
+ Phân biệt đối xử với bạn bị khuyết tật là vi
phạm quyền trẻ em
+ Giúp đỡ người khuyết tật là làm bớt đi những
khó khăn, thiệt thòi của họ
5- Củng cố - Tổng kết(5’)
*TH: Quyền được hỗ trợ,giúp đỡ của trẻ em
khuyết tật,người khuyết tật
- Quyền được đối xử bình đẳng ,không bị phân
biệt đối xử của trẻ em khuyết tật
- 1 số bạn đang đẩy xe lăn cho bạn bị liệt đi học
- Giúp bạn bớt khó khăn, mặc cảm để hoà nhập cộng đồng
- HS tự trả lời
- HS thảo luận, nêu được 1 số việc như: đẩy xe lăn cho người khuyết tật, quyên góp giúp đỡ những người bị chất độc da cam, dẫn người mù qua đường,
- HS bày tỏ ý kiến
- Các ý 1, 3 , 4 là đúng
ĐĐBH
Trang 4Bài 7: BÁC QUÝ TRỌNG CON NGƯỜI
I Mục tiêu
- Cảm nhận được đức tính cao đẹp của Bác Hồ đó là luôn luôn trân trọng mọi người
- Vận dụng được bài học quý báu từ cách ứng xử của Bác vào cuộc sống
- Thể hiện những việc làm tốt của bản thân trong cách đối xử với những người xung quanh
II Chuẩn bị:
- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống lớp 2
- Bài hát: Hoa thơm dâng Bác
- Tranh
III Các hoạt động dạy-học:
A Khởi động
B Bài mới
1 GTB
2 Các HĐ- Cho HS nghe bài hát: Hoa thơm
dâng Bác
- HS nghe hát
* HĐ cá nhân:
a HĐ 1: Đọc hiểu
- GV cho HS đọc đoạn văn “Bác quý trọng con
người”
- Câu chuyện này cho ta thấy Bác quý trọng điều
gì?
- Khi cho ai cái gì, Bác không nói “cho” mà
thường nói thế nào?
- Khi các cụ già đến nghe Bác nói, các cụ không
có ghế ngồi, Bác đã làm gì?
- Khi Bác nói chuyện, các cụ ngồi phía xa, Bác
đã làm gì?
- HS đọc
- Bác rất quý trọng nhân cách con người
- “biếu cô”, “biếu chú”, “tặng cô”,
“tặng chú”
- Bác bảo phải tìm ghế cho các cụ ngồi
- Bác trực tiếp sắp xếp lại, Bác mời các
cụ lên ngồi gần Bác, rồi Bác mới bắt đầu nói chuyện
* Hoạt động nhóm
- Câu chuyện mang đến cho em bài học gì?
- HS chia 4 nhóm, thảo luận câu hỏi, ghi vào bảng nhóm
-Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác
bổ sung + Luôn phải tôn trọng và quan tâm tới tất cả mọi người, đặc biệt là ngững người cao tuổi
* HĐ cá nhân
b HĐ 2: Thực hành- ứng dụng
-Nếu như em có một món quà, muốn tặng ông
bà, em sẽ nói như thế nào khi đưa quà?
- Đối với người bằng tuổi và người nhỏ tuổi hơn
mình, em có cần thể hiện sự quý trọng không?
- Khi giao tiếp với người bằng tuổi và người nhỏ
tuổi hơn, chúng ta xưng hô như thế nào để thể
hiện sự quý trọng của mình?
* HĐ nhóm:
- Kể tên những việc nên làm để thể hiện sự quý
- HS trả lời
- Cần thể hiện sự quý trọng vì tất cả mọi người đều cần được tôn trọng
- Xưng hô với người bằng tuổi: tôi và bạn, tớ và cậu,
- Xưng hô với người nhỏ tuổi: anh và
em, chị và em,
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác
bổ sung
Trang 5trọng đối với mọi người xung quanh? + Xưng hụ đỳng ngụi thứ, đỳng tuổi,
núi năng lễ phộp, giỳp đỡ mọi người khi cần thiết,
3 Tổng kết và đỏnh giỏ
-Cõu chuyện mang đến cho em bài học gỡ?
- Nhận xột tiết học
- VN ụn bài và thực hiện những điều đó học
- Luụn phải tụn trọng và quan tõm tới tất cả mọi người, đặc biệt là ngững người cao tuổi
………
BD Toỏn
ễn tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Củng cố biết cách so sánh các số tròn trăm.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nắm đợc thứ tự các số tròn trăm Biết điền các số tròn trăm vào
các vạch có trên tia số
3 Thái độ: Tự tin, hứng thú trong thực hành giải toán.
II Đồ dùng dạy và học: Bảng phụ, …
III Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài tập Học
sinh dới lớp làm ra nháp và theo dõi
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
3 Hớng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Hớng dẫn học sinh làm bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài tập tơng tự
- Yêu cầi học sinh đổi chéo vở kiểm tra kết quả
- Giáo viên nhận xét
Bài 2: Số ?
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài toán
? Các số đợc điền phải đảm bảo yêu cầu gì?
- Yêu cầu học sinh đếm các số tròn trăm từ 100 đến
1000 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
- Giáo viên nhận xét
IV Củng cố - Dặn dò:- Tuyên dơng học sinh.
Nhận xét tiết học
- 2 học sinh lên bảng làm bài tập
- Yêu cầu điền dấu lớn, bé, dấu bằng
- Học sinh làm bài tập
- 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở kiểm tra kết quả
- Học sinh đọc
- Các số cần điền là các số tròn trăm, số đứng sau lớn hơn số đứng trớc
- Học sinh cả lớp đếm
Trang 6DÆn dß häc sinh vÒ nhµ häc bµi vµ chuÈn bÞ bµi
sau
- häc sinh lµm bµi tËp
………
Ngày soạn : 29/03/2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 2 tháng 4 năm 2019
TOÁN
Tiết 136: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
I - Mục tiêu
- Giúp HS ôn lại mối quan hệ giữa đơn vị, chục, trăm
- Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn
- Biết cách đọc và viết các số tròn trăm
II - Đồ dùng dạy học
- Bộ ô vuông biểu diễn dành cho GV
- Bộ ô vuông của HS
III - Hoạt động dạy học
A Kiểm tra: (4’)
- Kiểm tra những h/s chưa thuộc bảng cửu
chương
B Bài mới: ( 30’)
1- Ôn tập về đơn vị, chục, trăm
- GV gắn các ô vuông từ 1 đơn vị đến 10 đơn
vị như SGK
- GV gắn các hình chữ nhật (các chục từ 1 chục
đến 10 chục) theo thứ tự như SGK
- Yêu cầu HS quan sát và nêu số chục trăm rồi
ôn lại:
10 chục = 1 trăm
2- Một nghìn
a) Số tròn trăm
- GV gắn các hình vuông to (các trăm) như
SGK
- Gv ghi: 100 ; 200 ; ; 900
b) Nghìn
- GV gắn tiếp 1 hình vuông = 10 hình vuông to
- giới thiệu: 10 trăm là 1 nghìn
- 1 nghìn viết là 1000
3- Thực hành:
- GV gắn các hình trực quan về đơn vị, các
chục, các trăm lên bảng
- GV viết các số lên bảng
4- Củng cố - Tổng kết( 3’)
- HS nêu lại 10 đơn vị = 1 chục
- HS nhắc lại
- HS nêu các trăm từ 1 trăm đến 9 trăm
và viết số tương ứng
- HS nhận xét các số tròn trăm: có tận cùng là 2 chữ số 0
- HS đọc số, viết số 1000
- Ôn lại:
10 trăm = 1 nghìn
10 chục = 1 trăm
10 đơn vị = 1 chục
- Vài HS ghi các số tương ứng và đọc tên
- Nhận xét
- HS chọn ra các hình chữ nhật hay hình vuông ứng với số chục và số trăm
- ghi lên bảng
- Nhận xét
Nhận xét tiết dạy:………
Trang 7……… …………
Kể chuyện Tiết 28: KHO BÁU
I - Mục tiêu
- Dựa vào trí nhớ và gợi ý kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của mình với giọng điệu thích hợp và điệu bộ, nét mặt
- Biết lắng nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc kể tiếp
II - Đồ dùng dạy học
Bảng phụ chép phần gợi ý của 3 đoạn câu chuyện
III - Hoạt động dạy học
A Bài cũ: (4’)
- KT “ Tôm Càng và Cá Con”
B Bài mới(30’)
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể từng đoạn theo gợi ý
- GV gọi HS đọc lại yêu cầu của bài tập 1
và các gợi ý của từng đoạn (GV treo bảng
phụ)
- Giới thiệu: Đây là các ý, các sự việc chính
của từng đoạn, các em bám sát và bổ sung
chi tiết cho đầy đủ, phong phú
b) Kể toàn bộ câu chuyện
- GV tổ chức
3- Củng cố - Tổng kết(3’)
Về kể lại chuyện cho bố mẹ nghe
- 2 h/s kể nối tiếp( nhận xét ghi điểm)
- HS đọc các câu gợi ý, kể từng đoạn
+ Đoạn 1: Hai vợ chồng chăm chỉ thức khuya dậy sớm
- Không lúc nào ngơi tay
-Kết quả tốt đẹp + Đoạn 2, 3 : tương tự
- HS dựa vào lời kể - nhận xét bổ sung
- 3 HS kể nối tiếp từng đoạn câu chuyện
- HS kể toàn bộ câu chuyện dưới hình thức thi kể chuyện
- Nhận xét, bình chọn người kể hay nhất
Nhận xét tiết dạy:………
……… …………
Chính tả (N-V)
Tiết 55: KHO BÁU
I - Mục tiêu
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn văn trích trong truyện Kho báu
- Làm đúng các bài tập có âm vần dễ lẫn
- Có ý thức viết đẹp, giữ vở sạch
II - Đồ dùng dạy học
Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
III - Hoạt động dạy học
A Kiểm tra: (3’)
- Bút, bảng…
B Bài mới:( 30’)
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn nghe viết
- GV đọc bài viết 1 lần
- 2 HS đọc lại bài
- Đức tính chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng
- HS tự tìm từ khó viết:
+ Ví dụ: quanh năm, ruộng, lặn
- HS viết từ khó vào bảng con
Trang 8- Đoạn trích nói lên điều gì?
- Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc cho HS viết
- GV chấm - chữa bài
3- Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: GV treo bảng phụ, Điền (ua, ươ)
- Gọi HS đọc yêu cầu
Bài 3: - G/v treo bảng phụ
- Gọi 1 HS lên bảng(điền)
4- Củng cố - Tổng kết(4’)
- HS viết bài
- HS soát bài
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- Chữa bài - nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vở BT
- Chữa bài
Nhận xét tiết dạy:………
……… …………
Ngày soạn : 30/3/2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 3 tháng 4 năm 2019
TOÁN
Tiết 138: SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM
I - Mục tiêu
- Học sinh biết so sánh các số tròn trăm
- Nắm được thứ tự các số tròn trăm
- Biết điền các số tròn trăm vào vạch trên tia số
II - Đồ dùng dạy học
Các hình vuong biểu diễn 100 (có vạch chia thành 100 ô vuông nhỏ)
III - Hoạt động dạy học
A Kiểm tra: (4’)
- Bảng cửu chương, bảng cộng , trừ
B Bài mới:(30’)
1- Giới thiệu bài
2- So sánh các số tròn trăm
- GV gắn các hình vuông như SGK
- GV viết bảng:
200 300
300 200
400 500
500 600
200 100
2- Thực hành
Bài 1, 2:
- GV tổ chức cho HS tự làm bài
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Trò chơi: Sắp xếp các số tròn trăm
- GV phát cho HS các tấm bìa từ 100
đến 900
- Gọi 1 em bất kì, ví dụ: 400 Các em
- Học sinh điền dấu < ; > ; = vào bảng con
- 1 HS lên bảng
- Chữa bài - nhận xét
- Cả lớp làm bài
- Chữa bài - nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp tự làm bài: tìm cách điền số thích hợp vào ô trống (các số điền phải là các số tròn trăm theo chiều tăng dần)
- Chữa bài - nhận xét
- HS chơi trò chơi
- HS nhóm thắng cuộc
Trang 9phải đứng vào đúng vị trí (số nhỏ hơn
lần lượt đứng bên trái, số lớn hơn đứng
bên phải
3- Củng cố - Tổng kết(2’)
Nhận xét tiết dạy:………
T
ập đọc
Tiết 84: CÂY DỪA
I - Mục tiêu
- Học sinh hiểu nghĩa các từ khó, hiểu nội dung bài
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài thơ, nghỉ hơi đúng sau dấu câu và mỗi dòng thơ
- Biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng, hồn nhiên
- Học thuộc lòng bài thơ
II - Đồ dùng dạy học
Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc
III - Hoạt động dạy học
A Kiểm tra: (4’)
-H/s đọc bài kho báu
B Bài mới: ( 30’)
1- Giới thiệu bài
2- Luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn đọc từ khó
- Luyện đọc câu
- Gv treo bảng phụ, hướng dẫn đọc câu
+ Cây dừa xanh/ toả nhiều tàu
+ Thân dừa / bạc phếch tháng năm/
+ Quả dừa-/ dàn lợn con/ nằm trên cao //
+ Ai đeo/ bao hũ rượu/ quanh cổ dừa //
3- Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Các bộ phận của cây dừa được so sánh với
hình ảnh nào?
- Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế
nào?
- Em thích những câu thơ nào? Vì sao?
4- Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ
5- Củng cố - Tổng kết(4’)
- Nhận xét tiết học, dặn dò
- Nhận xét
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS tự tìm từ khó đọc:
+ Ví dụ: rượu, hoa nở, chải
- HS luyện đọc từ khó
- HS luyện đọc câu
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc các từ chú giải cuối bài đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Lá như bàn tay đón gió
- Thân dừa: mặc tấm áo bạc màu
- Quả dừa như đàn lợn, hũ rượu
- Dang tay đón gió trăng
- Làm dịu nắng trưa
- HS trả lời - nhận xét
- HS luyện đọc thuộc bài thơ
Nhận xét tiết dạy:………
……… …………
TỰ NHI Ê N – XÃ HỘI
Tiết 28: MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN
Trang 10I - Mục tiêu
- Học sinh nêu được tên và ích lợi của một số loài vật sống trên cạn
- Phân biệt vật nuôi trong gia đình và vật sống hoang dã
- Có kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả
- Yêu quý và bảo vệ loài vật, đặc biệt là loài vật quý hiếm
* Các KNCB cần giáo dục:
- Kĩ năng quan sát, tìm kiếm sử lí thông tin về động vật sống trên cạn
- Nên và không nên làm gì để bảo vệ động vật
II - Đồ dùng dạy học
Tranh ảnh về các loài động vật sống trên cạn
III - Hoạt động dạy học
A Bài cũ: (3’)
? Kể tên một số loài vật, và nói nơi sống, kiếm
ăn của chúng
B Bài mới: (30’)
1 - Khởi động:
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi mắt, mũi,
mồm, tai
2- Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
- GV cho HS quan sát tranh, ảnh trong SGK và
thảo luận các vấn đề:
+ Nêu tên con vật trong tranh?
+ Chúng sống ở đâu?
+ Thức ăn của chúng là gì?
+ Con nào là vật nuôi trong gia đình? Con nào
sống hoang dã?
+ Tại sao lạc đà có thể sống ở sa mạc?
+ Hãy kể tên 1 số con vật sống trong lòng đất?
+ Con gì được mệnh danh là "chúa sơn lâm"?
* KL: Có nhiều loài vật sống trên mặt đất,
dưới mặt đất Cần bảo vệ các loaì vật có trong
tự nhiên, đặc biệt là các loài vật quý hiếm.
3- Hoạt động 2: Động não
- HS nêu được những việc cần làm để bảo vệ
loài vật
- GV hỏi: chúng ta cần làm gì để bảo vệ các
loài vật?
4- Triển lãm tranh ảnh
5- Củng cố dặn dò: (3’)
-Nhận xét tiết học
- H/ sinh nêu( nhận xét)
- HS chơi trò chơi, ai sai sẽ bị phạt hát bài : Con cò bé bé
- HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Vì chúng có bướu chứa nước có thể chịu được nóng
- chuột, thỏ
- Con hổ
- HS nêu ý kiến của mình
- Không được giết hại, săn bắn trái phép, không đốt rừng làm cháy rừng
để có chỗ cho động vật sinh sống
- HS tập hợp tranh ảnh để triển lãm
- Nhận xét, tuyên dương những nhóm làm tốt
Nhận xét tiết dạy:………
……… …………
T
ẬP VI ẾT
Tiết 28: Chữ hoa Y