1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN -C

đại số 9 T14

4 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 27,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực: Tính toán, tự học, GQVĐ, giao tiếp, hợp tác - Hãy nêu lại các tính chất của căn.. bậc hai..[r]

Trang 1

Ngày soạn : 6/10/2018

Ngày giảng: /10/2018 Tiết 14

CĂN BẬC BA

I Mục tiêu :

* Kiến thức: - Học sinh nắm được định nghĩa căn bậc ba và kiểm tra được một số là căn bậc ba của một số khác

- Biết được một số tính chất của căn bậc ba

- Học sinh được giới thiệu cách tìm căn bậcba nhờ bảng số và máy tính bỏ túi

* Kĩ năng: biết cách tìm căn bậc ba của một số

* Thái độ : - Từ bài toán mở đầu HS thấy được sự liên hệ giữa toán học và thực tế

- Giáo dục sự cẩn thận, chính xác, có tinh thần trách nhiệm trong học tập cũng như trong lao động

* Tư duy: Khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp logic, diễn đạt chính xác, trình bày hợp lí

* Phát triển năng lực: Tính toán, tự học, GQVĐ, giao tiếp, hợp tác

II Chuẩn bị của thày và trò :

Thày : - Soạn bài chu đáo , Máy tính máy chiếu

- máy tính bỏ túi CASIO fx – 500A hoặc các máy tính có chức năng tương đương

Trò : - Ôn tập định nghĩa , tính chất của căn bậc hai

- Máy tính bỏ túi, bảng nhóm Để thực hiện ?2 và BT 68, đọc trước bài

III.Phương pháp:

- Gợi vấn đề, phân tích, suy diễn, tương tự, khái quát hoá

- Hoạt động cá nhân, đàm thoại

IV Tiến trình dạy học - GD:

1 Tổ chức :(1’)

2 Kiểm tra bài cũ :(5’)

- Nêu định nghĩa căn bậc hai của một số không âm a?

- Với mỗi số a ³ 0 có mấy căn bậc hai?

3 Bài mới : (33’)

Hoạt động 1 : Khái niệm căn bậc ba

- Thời gian: 10 phút

- Mục tiêu: Nắm được khái niệm căn bậc ba và tìm được căn bậc 3 của một số

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống

- Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

* Phát triển năng lực: Tính toán, tự học, GQVĐ, giao tiếp, hợp tác

Trang 2

- GV ra bài toán gọi học sinh đọc đề bài sau

đó tóm tắt và giải bài toán

- Bài toán cho gì yêu cầu tìm gì ?

- Hãy nêu công thức tính thể tích hình lập

phương ?

- Nếu gọi cạnh của hình lập phương là x thì

ta có công thức nào ?

- Hãy giải phương trình trên để tìm x ?

- Qua bài toán trên em hãy rút ra định nghĩa

căn bậc ba của một số a

Từ bài toán mở đầu giúp HS thấy cần có sự

cẩn thận, chính xác trong làm toán cũng

như trong lao động.

GV lấy ví dụ minh hoạ căn bậc ba của một

số dương , âm sau đó cho HS nhận xét giá

trị của nó rồi rút ra KL

- KH căn bậc ba , chỉ số , phép khai căn bậc

ba là gì ?

- GV đưa ra chú ý sau đó chốt lại cách tìm

căn bậc ba

- áp dụng định nghĩa hãy thực hiện ?1

( sgk)

Gợi ý : Hãy viết số trong dấu căn thành luỹ

thừa 3 của một số rồi khai căn bậc ba - GV

cho HS làm sau đó gọi lên bảng giải

- Kết quả cho ta thấy điều gì về giá trị của

phép khai căn bậc ba

Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp tự nhiên từ

những điều nhỏ bé nhất, học cách kết hợp

chúng thành một tác phẩm đẹp.

1 Bài toán ( sgk )

Giải:

Gọi cạnh của hình lập phương là x (dm) Theo bài ra ta có :

x3 = 64 ® x = 4 vì 43 = 64 Vậy độ dài của cạnh hình lập phương là 4dm

 Định nghĩa (sgk )

Ví dụ 1:

2 là căn bậc ba của 8 vì 23 = 8 (- 5) là căn bậc ba của - 125

vì (-5)3 = - 125

KL: Mỗi số a đều có duy nhất 1 căn bậc ba

Căn bậc ba của a ® KH : 3

a số 3 gọi

là chỉ số của căn Phép tìm căn bậc ba của một số gọi là phép khai căn bậc ba

 Chú ý (sgk ) ( 3 3 3 3

a ) = a = a

?1(sgk )

a) 3

√27=√333=3 b)

− 4¿3

¿

¿

3

−64=√3¿

c) 3

√0=0 d) 3

√1251 =

3

√ (15)3= 1

5

* Nhận xét ( Sgk )

Hoạt động 2 : Tính chất

- Thời gian: 15 phút

- Mục tiêu: Nắm được tính chất căn bậc ba Làm được các VD áp dụng tính chất

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống

- Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

Phát triển năng lực: Tính toán, tự học, GQVĐ, giao tiếp, hợp tác

- Hãy nêu lại các tính chất của căn

bậc hai Từ đó suy ra tính chất của

2 Tính chất :

a < b a < b

Trang 3

CBB tương tự như vậy

- GV cho HS tự nêu tính chất sau đó

sửa và chốt lại các tính chất đó

- Dựa vào các tính chất trên ta có thể

so sánh , biến đổi các biểu thức chứa

căn bậc ba như thế nào ?

- GV ra ví dụ HD học sinh áp dụng

các tính chất vào bài tập

- Áp dụng khai phương một tích và

viết dưới dạng luỹ thừa 3 để tính

- GV làm mẫu ví dụ sau đó yêu cầu

HS thực hiện ? 2 tương tự như ví dụ

trên

C1 : Khai phương từng căn sau đó

chia 2 kết quả

C2 : áp dụng quy tắc khai phương

một thương

b) 3 ab = a b3 3

c) Với b ¹ 0 ta có :

3 3 3

=

Ví dụ 2(sgk) So sánh 2 vµ √37

2 = 8 mµ 8 > 7 nª n 8 > 7.VËy 2 > 7

Ví dụ 3 (sgk ) Rút gọn 3 8a - 5a3

3 8a - 5a = 8 a - 5a 3 3 3 3 = 2a - 5a = - 3a

? 2 ( sgk ) Tính 3

√1728: 3

√64

C1 :

12 ¿3

¿

¿

3

√1728:√364= √3¿

C2 :

3

3 3

1728 1728

1728 : 64

64 64

27 3

Hoạt động 3 : Bài tập củng cố

- Thời gian: 8 phút

- Mục tiêu: Tìm căn bậc ba của một số, áp dụng tính chất

Nắm được sự khác nhau của căn bậc hai và bậc 3

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống

- Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

* Phát triển năng lực: Tính toán, tự học, GQVĐ, giao tiếp, hợp tác

GV ra bài tập yêu cầu HS đọc đề bài

sau đó nêu cách làm ?

- áp dụng các ví dụ bài tập trên em hãy

tính các căn bậc ba trên

- Hãy viết các số trong dấu căn dưới

dạng luỹ thừa 3 rồi khai căn

- GV ra tiếp bài tập 69 HD học sinh

làm bài

- áp dụng tương tự như ví dụ 2 ( sgk )

để làm bài

- Hãy cho biết 53 = ? từ đó suy ra cách

viết để so sánh

Bài tập 67(sgk/36 )

a) 3

√512=√383=8 ;b)

−9¿3

¿

¿

3

−729=√3¿

c)

0,4 ¿3

¿

¿

3

0 , 064=√3¿

d)

−0,6¿3

¿

¿

3

−0 , 216=3

√ ¿

e)

− 0,2¿3

¿

¿

3

−0 , 008=√3¿

Trang 4

Bài tập 69(sgk/36)

a) So sánh 5 và 3

√123

5 = 3125 mµ 125 123  ® 3125 3123

Vậy 5 > 3

√123

4 Củng cố: (4’)

- Nêu định nghĩa căn bậc ba của một số , kí hiệu căn bậc ba , các khai phương căn bậc ba

- Nêu các tính chất biến đổi căn bậc ba , áp dụng tính căn bậc ba của một số và biến đổi biểu thức như thế nào ? áp dụng làm bài tập 68 (SGK - 36 - a)

5 Hướng dẫn: (2’)

- Học thuộc định nghĩa và các tính chất áp dụng vào bài tập

- Đọc kỹ bài đọc thêm và áp dụng vào bảng số và máy tính ,

- Giải các bài tập trong sgk các phần còn lại

V RKN

-Thời gian:

- Phương pháp:

- Phương tiện:

- Nội dung khác:

Ngày đăng: 03/02/2021, 08:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w