Vaäy ta coù theå ñoaùn nhaän soá nghieäm cuûa heä phöông trình baèng caùch xeùt vò trí töông ñoái giöõa hai ñöôøng thaúng.. Chuù yù : SGK/11.[r]
Trang 1Equation Section 1Tuần: 15 Ngày soạn: 15/11/2010
§2 HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
I Mục tiêu:
Kiến thức
- HS nắm được khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Khái niệm hai hệ phương trình tương đương
Kĩ năng
- Phương pháp minh họa hình học tập nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Thái độ
- Nghiêm túc, cẩn thận
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng phụ hoặc giấy trong (đèn chiếu) ghi bài tập, câu hỏi, vẽ đường thẳng, Thước thẳng, êke, phấn màu
2 Học sinh: Ôn tập cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất, khái niệm hai phương trình tương đương Thước kẻ, êke Bảng phụ nhóm, bút dạ
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: - Định nghĩa phương trình bậc nhất hai ẩn.Cho ví dụ? Thế nào là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn? Số nghiệm của nó?
Cho phương trình 3x – 2y = 6 Viết nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình
HS2: Chữa bài tập 3 tr 7 SGK Cho hai phương trình x + 2y = 4 (1) và x – y = 1 (2) Vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệ của hai phương trình đó trên cùng một hệ tọa độ Xác định tọa độ giao điểm của hai đường thẳng và cho biết tọa độ của nó là nghiệm của các phương trình nào
Đáp án : HS1: - Trả lời câu hỏi như SGK.
- Phương trình 3x – 2y = 6
Nghiệm tổng quát
¿
x ∈ R y=1,5 x − 3
¿{
¿ Vẽ đường thẳng 3x – 2y = 6
Bài tập 3 tr 7 SGK
Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng là M(2; 1)
x = 2; y = 1 là nghiệm của hai phương trình đã cho Thử
lại: Thay x = 2; y = 1 vào vế trái của phương trình (1), ta
được 2 + 2.1 = 4 = vế phải
Trang 2Tương tự với phương trình (2)
2 – 1.1 = 1 = vế phải
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1 :1 KHÁI NIỆM VỀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
GV: Trong bài tập trên hai
phương trình bậc nhất hai
ẩn x + 2y = 4 và x – y = 1
có cặp số (2; 1) vừa là
nghiệm của phương trình
thứ nhất, vừa là nghiệm của
phương trình thứ hai Ta nói
rằng cặp số (2; 1) là một
nghiệm của hệ phương trình
¿
x+2 y =4
x − y=1
¿{
¿
GV yêu cầu HS xét hai
phương trình:
2x + y = 3 và x – 2y = 4
Thực hiện ? 1
Kiểm tra cặp số (2; 1) là
nghiệm của hai phương
trình trên
GV: Ta nói cặp số (2; -1) là
một nghiệm của hệ phương
trình
¿
2 x + y=3
x − 2 y =4
¿{
¿
Sau đó GV yêu cầu HS đọc
"Tổng quát" đến hết mục 1
tr 9 SGK
Một HS lên bảng kiểm tra
- Thay x = 2; y = -1 vào vế trái phương trình 2x + y = 3
ta được 2.2 + (-1) = 3 = VP Thay x = 2; y = -1 vào vế trái phương trình x – 2y = 4
ta được 2 – 2 (-1) = 4 = VP
Vậy cặp số (2; -1) là nghiệm của hai phương trình đã cho
HS đọc "Tổng quát" SGK
1 Khái niệm về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Tổng quát : SGK/9
ax by c
a x b y c
Hoạt động 2 : MINH HỌA HÌNH HỌC TẬP NGHIỆM CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH
BẬC NHẤT HAI ẨN
GV: quay lại hình vẽ của
HS 2 lúc kiểm tra bài nói:
2 Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Mỗi điểm thuộc đường
thẳng x + 2y = 4 có tọa độ
như thế nào với phương
trình x + 2y = 4
HS: Mỗi điểm thuộc đường thẳng x + 2y = 4 có tọa độ thỏa mãn phương trình x + 2y = 4, hoặc có tọa độ là
Trang 3- Tọa độ của điểm M thì
sao?
nghiệm của phương trình x + 2y = 4
- Điểm M là giao điểm của hai đường thẳng x + 2y = 4
Và x – y = 1 Vậy tọa độ của điểm M là nghiệm của hệ phương trình
¿
x+2 y =4
x − y=1
¿{
¿
GV yêu cầu HS đọc SGK từ
"trên mặt phẳng tọa độ
đến … của (d) và (d')"
- Để xét xem một hệ
phương trình có thể có bao
nhiêu nghiệm, ta xét các ví
dụ sau:
Một HS đọc to một phần ở
tr 9 SGK
* Ví dụ 1: Xét hệ phương
trình
¿
x + y=3 (1)
x − 2 y =0(2)
¿{
¿
Hãy biến đổi các phương
trình trên về dạng hàm số
bậc nhất, rồi xét xem hai
đường thẳng có vị trí tương
đối thế nào với nhau GV
lưu ý HS khi vẽ đường
thẳng ta không nhất thiết
phải đưa về dạng hàm số
bậc nhất, nên để ở dạng:
ax + by = c
Việc tìm giao của đường
thẳng với hai trục tọa độ, sẽ
thuận lợi
HS biến đổi:
x + y = 3 y = -x + 3
x − 2 y =0 ⇒ y=1
2x Hai đường thẳng trên cắt nhau vì chúng có hệ số góc khác nhau (−1 ≠1
2)
Ví dụ phương trình x + y = 3
Cho x = 0 y = 3
Cho y = 0 x = 3
Hay phương trình x – 2y = 0
Cho x = 0 y = 0
Cho x = 2 y = 1
Một HS lên bảng vẽ hình 4 SGK
Ví dụ1 :SGK/9
Trang 4GV yêu cầu HS vẽ 2 đường
thẳng biểu diễn hai phương
trình trên cùng một mặt
phẳng tọa độ
Xác định tọa độ giao điểm
hai đường thẳng
Thử lại xem cặp số (2; 1) có
là nghiệm của hệ phương
trình đã cho hay không
Giao điểm hai đường thẳng là M(2; 1)
- HS: Thay x = 2; y = 1 vào vế trái phương trình (1)
x + y = 2 + 1 = 3 = vế phải Thay x = 2; y = 1 vào vế trái phương trình (2)
x – 2y = 2 – 2.1 = 0 = vế trái
vậy cặp số (2; 1) là nghiệm của hệ phương trình đã cho
* Ví dụ 2: Xét hệ phương
trình
¿
3 x −2 y=− 6(3)
3 x −2 y=3 (4)
¿ {
¿ Hãy biến đổi các phương
trình trên về dạng hàm số
bậc nhất
- Nhận xét về vị trí tương
đối của hai đường thẳng
3 x −2 y=− 6 ⇔ y =3
2x+3
3 x − 2 y =3 ⇔ y=3
2x −
3 2
- Hai đường thẳng trên song song với nhau vì có hệ số góc bằng nhau, tung độ gốc khác nhau
Ví dụ 2 :SGK/10
GV yêu cầu HS vẽ hai
đường thẳng trên cùng một
mặt phẳng tọa độ
- Nghiệm của hệ phương
trình như thế nào?
* Ví dụ 3: Xét hệ phương
- Hệ phương trình vô nghiệm
Ví dụ 3:SGK/10
Trang 5trình
¿
2 x − y=3
−2 x+ y=−3
¿{
¿
- Nhận xét về hai phương
trình này?
- Hai đường thẳng biểu diễn
tập nghiệm của hai phương
trình như thế nào?
- Vậy hệ phương trình có
bao nhiêu nghiệm? Vì sao?
- Hai phương trình tương đương với nhau
- Hai đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của hai phương trình trùng nhau
- Hệ phương trình vô số nghiệm vì bất kỳ điểm nào trên đường thẳng đó cũng có tọa độ là nghiệm của hệ phương trình
- Một cách, một hệ phương
trình bậc nhất hai ẩn có thể
có bao nhiêu nghiệm? Ứng
với vị trí tương đối của hai
đường thẳng?
HS: Một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có thể có:
+ Một nghiệm duy nhất nếu hai đường thẳng cắt nhau
+ Vô nghiệm nếu hai đường thẳng song song
+ Vô số nghiệm nếu hai đường thẳng trùng nhau
Tổng quát :SGK/10
Vậy ta có thể đoán nhận số
nghiệm của hệ phương trình
bằng cách xét vị trí tương
đối giữa hai đường thẳng
Chú ý : SGK/11
Hoạt động 3 : HỆ PHƯƠNG TRÌNH TƯƠNG ĐƯƠNG (3 phút)
GV: Thế nào là hệ phương
trình tương đương?
HS: Hai phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm
3 Hệ phương trình tương đương
- Tương tự, hãy định nghĩa
hai hệ phương trình tương
đương
GV giới thiệu ký hiệu hệ
phương trình tương đương
""
GV lưu ý mỗi nghiệm của
một hệ phương trình là một
cặp số
- HS nêu định nghĩa tr 11 SGK
Định nghĩa : Hai hệ phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm.
4 Củng cố:
(Đề bài đưa lên màn hình) HS trả lời miệng Bài 4 tr 11 SGK
Trang 6- Thế nào là hai hệ phương
trình tương đương?
GV hỏi: Đúng hay sai?
a Hai hệ phương trình bậc
nhất vô nghiệm thì tương
đương
b Hai hệ phương trình bậc
nhất cùng vô số nghiệm thì
tương đương
- HS trả lời
a
¿
y=3 −2 x y=3 x − 1
¿{
¿ Hai đường thẳng cắt nhau
do có hệ số góc khác nhau
hệ phương trình có một nghiệm duy nhất
b
¿
y=−1
2x +3
y=−1
2x +1
¿{
¿ Hai đường thẳng song song hệ phương trình vô nghiệm
c
¿
2 y=−3 x
3 y=2 x
¿{
¿ Hai đường thẳng cắt nhau tại góc tọa độ hệ phương trình có một nghiệm
d
¿
3 x − y=3
x −1
3 y=1
¿{
¿ Hai đường thẳng trùng nhau hệ phương trình vô số nghiệm
Bài tập: Đúng hay sai?
a Đúng, vì tập nghiệm của hệ hai phương trình đều là tập
b Sai, vì tuy cùng vô số nghiệm nhưng nghiệm của hệ phương trình này chưa chắc là nghiệm của hệ phương trình kia
5 Dặn dò:
- Nắm vững số nghiệm của hệ phương trình ứng với vị trí tương đối của hai đường thẳng
Trang 7- Bài tập về nhà: 5, 6, 7 tr 11, 12 SGK,
- Giải thêm bài 8, 9 tr 4, 5 SBT
Hướng dẫn: Tương tự các ví dụ.
- Xem trước bài 3: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
IV Rút kinh nghiệm:
Thầy
………
………
………
Trị ………
………
………
………