- Biết được ý nghĩa và một số hành động để thể hiện tình yêu thương. - Hiểu được một số cách thể hiện yêu thương với người thân, bạn bè, thế giới xung quanh[r]
Trang 1Tuần 12
Ngày soạn : 23/11/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2018
Tập đọcTiết 34 +35: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Đọc trơn toàn bài Biết ngắt hơi đúng ở các câu có nhiều dấu phẩy
- Bước đầu biết bộc lộ cảm xúc qua giọng đọc
- Hiểu : Nghĩa các từ mới : vùng vằng, la cà Hiểu ý diễn đạt qua các hình ảnh ; mỏimắt chờ mong, (lá) đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, (cây) xoà cành ôm cậu
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ với con
- Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
- Thái độ : Giáo dục HS biết tình yêu thương của mẹ dành cho con rất sâu nặng
II Các kns cơ bản được gd trong bài:
- Giáo viên : Tranh : Sự tích cây vú sữa
- Học sinh : Sách Tiếng việt
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
-Hs qs tranh : Vú sữa là loại trái cây rất
thơm ngon của miền Nam Vì sao có loại
cây này Truyện đọc Sự tích cây vú sữa sẽ
giúp các em hiểu nguồn gốc của loại cây
ăn quả đặc biệt này
- Cuối đông hoa nở trắng cành, đầu
hè quả sai lúc lỉu
Trang 2-Hs đọc chú giải: vùng vằng, la cà(tr 96)
- Giảng từ : mỏi mắt chờ mong : chờ đợi
mong mỏi quá lâu
-Trổ ra : nhô ra mọc ra
-Đỏ hoe : màu đỏ của mắt đang khóc
-Xoà cành : xoè rộng cành để bao bọc
Đọc từng đoạn :
-Chia nhóm đọc trong nhóm
TIẾT 2
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài:
-Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ?
-Vì sao cậu bé quay trở về
-Trở về nhà không thấy mẹ cậu bé đã làm
gì ?
- Chuyện lạ gì xảy ra khi đó ?
* Hs thảo luận nhóm bàn, TLCH:
-Những nét nào gợi lên hình ảnh của mẹ ?
-Vì sao mọi người đặt tên cho cây lạ tên
là cây vú sữa ?
-Theo em nếu được gặp lại mẹ cậu bé sẽ
nói gì ?
Câu chuyện cho thấy được tình yêu
thương của mẹ dành cho con
*Quyền được cha mẹ chăm sóc, nuôi
-Một hôm,/ vừa đói/ vừa rét,/ lại bị trẻ lớn hơn đánh,/ cậu mới nhớ đến mẹ,/ liền tìm đường về nhà.//
-Môi cậu vừa chạm vào,/ một dòng sữa trắng trào ra,/ ngọt thơm như sữa mẹ.//
-Lá một mặt xanh bóng,/ mặt kia đỏ hoe/ như mắt mẹ khóc chờ con.//
-1 em đọc chú giải
-Vài em nhắc lại nghĩa các từ
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm-Thi đọc giữa các nhóm
-Đồng thanh
-1 em đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm.-Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng, vùngvằng ra đi
-1 em đọc phần đầu đoạn 2
- Đi la cà khắp nơi, cậu vừa đói vừarét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mớinhớ mẹ và trở về nhà
- Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ôm lấymột cây xanh trong vườn mà khóc
- 1 em đọc phần còn lại của đoạn 2.Cây lớn nhanh, da căng mịn, màuxanh óng ánh … tự rơi vào lòng cậu
bé, khi môi cậu vừa chạm vào, bỗngxuất hiện một dòng sữa trắng trào ra,ngọt thơm như sữa mẹ
-Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờcon Cây xoè cành ôm cậu, như tay
mẹ âu yếm vỗ về
-Vì trái cây chín có dòng nước trắng
và thơm như sữa mẹ
- Con đã biết lỗi xin mẹ tha thứ chocon, từ nay con sẽ luôn chăm ngoan
để mẹ vui lòng
- Vài hs nêu lại ý chính
Trang 3dưỡng dạy dỗ
*Bổn phận phải ngoan ngoãn, biết nghe
lời dạy bảo của mẹ.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại 3 nhóm
- Câu chuyện này nói lên điều gì?
- Để tỏ lòng yêu thương, kính trọng cha
-Tình yêu thương sâu nặng của mẹđối với con
- Vài hs phát biểu ý kiến, hs khác nx
*Rút kinh nghiệm: ………
………
ToánTiết 56: 13 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 13 – 5
I Mục ti ê u:
-Tự lập được bảng trừ có nhớ dạng 13 - 5 và bước đầu học thuộc bảng trừ đó.Giảm bài 1 câu b
-Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải bài toán
- Rèn làm tính nhanh, giải toán đúng chính xác
-Phát triển tư duy toán học cho học sinh
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài: (1’)
Hoạt động 1:Giới thiệu phép trừ 13
-5(12’)
a/ Nêu vấn đề : Có 13 que tính, bớt đi 5
que tính.Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm
thế nào ?
-2 em lên bảng tính x.Lớp bảng con
-13 trừ đi một số 13 – 5
-Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 13 - 5
Trang 4-Giáo viên viết bảng : 13 – 5.
b/ Tìm kết quả
-Còn lại bao nhiêu que tính ?
-Em làm như thế nào ?
-Vậy còn lại mấy que tính ?
- Khi biết 9 + 4 = 13 có thể ghi ngay kết
quả 13 – 9 và 13 – 4 không, vì sao ?
-Còn lại 8 que tính
-Trả lời : Đầu tiên bớt 3 que tính.Sau đó tháo bó que tính và bớt đi 2que nữa (3 + 2 = 5) Vậy còn lại 8que tính
-3 em lên bảng Lớp làm bài
-1 em đọc đề
- Bán đi nghĩa là bớt đi
- Giải và trình bày lời giải
Giải
Số xe đạp còn lại là:
13- 6= 7 (cái) Đáp số:7 cái-1 em HTL
Trang 5-Rèn tính nhanh, giải toán đúng.
-Thích học Toán, yêu toán học
II.Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài: (1’)
Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ :
53 - 15(12’)
A/ Nêu bài toán : Có 53 que tính bớt đi 15
que tính
Hỏi còn lại bao nhiêu que tính ?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm
-15 que tính gồm ? chục và mấy que tính ?
-Vậy để bớt được 15 que tính trước hết
chúng ta bớt 5 que tính Để bớt 5 que tính,
ta bớt 3 que rời sau đó tháo 1 bó 10 que tính
-3 em lên bảng tính và nêu cáchtính -Lớp làm bảng con
-53 - 15
Nghe và phân tích-Phép trừ 53 - 15
-Thao tác trên que tính
-53 que tính bớt đi 15 que còn 38que
-15 que tính
-1 chục và 5 que rời
-Thao tác trên que tính theo GV
Trang 6và bớt tiếp 2 que, ta còn 8 que rời.
-Tiếp theo ta bớt 1 chục que nữa (là 1 bó)
Như vậy còn 3 bó và 8 que rời là 38 que
-53 que tính bớt 15 que tính còn bao nhiêu ?
-Vậy 53 - 15 = ?
-Giáo viên ghi bảng : 53 – 15 = 38
C/ Đặt tính và thực hiện :
-Nêu cách đặt tính và thực hiện cách tính ?
GV : Tính từ phải sang trái : 3 không trừ
được 5, lấy 13 trừ 5 bằng 8 viết 8, nhớ 1, 1
-Muốn vẽ được hình vuông ta phải nối mấy
điểm với nhau ?
III Củng cố : (2’)
-Nêu cách đặt tính và thực hiện : 53 - 15 ?
-Giáo dục : tính cẩn thận Nhận xét tiết học
-53 que tính bớt 15 que tính còn38
53 – 38, 73 – 19, 83 – 46
*Rút kinh nghiệm: ………
Tập đọc MẸ
Trang 7-Hiểu hình ảnh so sánh :Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
-Rèn đọc đúng, rõ ràng rành mạch
-Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con
II Đ ồ dùng dạy học:
-Giáo viên : Tranh minh họa : Mẹ.Bảng phụ ghi câu HD đọc
-Học sinh : Sách Tiếng việt
B.Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài: (1’)
-Kết hợp giảng thêm : Con ve :loại bọ có
cánh trong suốt sống trên cây, ve đực kêu
“ve ve” về mùa hè
-Võng : đồ dùng để nằm được bện tết bằng
sợi hay làm bằng vải, hai đầu được mắc
vào tường, cột nhà hoặc thân cây
Đọc từng đoạn trong nhóm
Thi đọc trong nhóm.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài: (13’)
Hỏi đáp :
-Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất oi bức ?
-Mẹ làm gì để con ngủ ngon giấc?
-3 em đọc Sự tích cây vú sữavàTLCH
-Vì cậu ham chơi, bị mẹ la mắng
-HS nối tiếp đọc từng đoạn
-HS luyện đọc câu thơ theo nhịp.-Lặng rồi/ cả tiếng con ve/
Con ve cũng mệt/ vì hè nắng oi.//Những ngôi sao/ thức ngoài kiaChẳng bằng mẹ/ đã thức vì chúngcon.//
-HS đọc các từ ngữ chú giải : nắng
oi, giấc tròn (SGK/ tr 102)-2 em nhắc lại : Con ve, võng
- Chia nhóm:HS nối tiếp nhau đọctừng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (CN)-Đồng thanh
-Đọc thầm
-1 em đọc đoạn 1 Tiếng ve cũnglặng đi, ve cũng mệt
-1 em đọc đoạn 2
Trang 8-Người mẹ được so sánh qua những hình
ảnh nào ?
-Học thuộc lòng bài thơ.
-Nhận xét
C.Củng cố : (3’)
- Bài thơ giúp em hiểu người mẹ như thế
nào ? Em thích nhất hình ảnh nào trong
bài, vì sao ?
-Giáo dục tư tưởng : Nỗi vất vả và tình
thương bao la của người mẹ dành cho con
-Mẹ vừa đưa võng hát ru, vừa quạtcho con mát
-Giáo viên : Mẫu chữ K hoa Bảng phụ : Kề , Kề vai sát cánh
-Học sinh : Vở Tập viết, bảng con
1.Bài cũ : (3’)
- Kiểm tra vở tập viết của một số hs
-Cho hs viết chữ I, Ích vào bảng con
-Nhận xét
2.Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài : Giáo viên
giới thiệu nội dung và yêu cầu bài học
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chữ
hoa(10’)
A Quan sát số nét, quy trình viết :
-Chữ K hoa cao mấy li ?
?Chữ K hoa gồm có những nét cơ bản nào
Vừa nói vừa tô trong khung chữ : Chữ K
-Nộp vở theo yêu cầu
-2HS viết bảng lớp Cả lớp viếtbảng con
-Chữ K hoa, Kề vai sát cánh
-Cao 5 li
Trang 9hoa được viết bởi 3 nét cơ bản : 2 nét đầu
giống nét 1 và nét 2 của chữ I, đặt bút trên
đường kẻ 5, viết nét móc xuôi phải, đến
khoảng giữa thân chữ thì lượn vào trong
tạo vòng xoắn nhỏ rồi viết tiếp nét móc
ngược phải, dừng bút ở đường kẻ 2
-Quan sát mẫu và cho biết điểm đặt bút ?
-Kề vai sát cánh theo em hiểu ntn ?
Nêu : Cụm từ này có ý tương tựa như
Giúp sức chung tay nghĩa là chỉ sự đoàn
kết bên nhau để gánh vác một việc
-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm
những tiếng nào ?
-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Kề vai
sát cánh như thế nào ?
-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?
-Khi viết chữ Kề ta nối chữ K với chữ ê
là kết hợp của 2 nét cơ bản – mócxuôi phải và móc ngược phải nốiliền nhau, tạo thành một vòng xoắnnhỏ giữa thân chữ
-3- 5 em nhắc lại
Đặt bút trên đường kẻ 5, Chữ K hoađược viết bởi 3 nét cơ bản : 2 nétđầu giống nét 1 và nét 2 của chữ I,đặt bút trên đường kẻ 5, viết nétmóc xuôi phải, đến khoảng giữathân chữ thì lượn vào trong tạo vòngxoắn nhỏ rồi viết tiếp nét mócngược phải, dừng bút ở đường kẻ2(2-3 em nhắc lại)
-Nét cuối của chữ K nối sang chữ ê
-Bằng khoảng cách viết 1 chữ cái o.-Bảng con : K – Kề
-Viết vởK
K K
Trang 103.Củng cố: (3’)
- Nhận xét bài viết của học sinh
-Khen ngợi những em có tiến bộ Giáo dục
Bồi dưỡng Tiếng Việt
Tiết 6: Ôn tập dấu chấm, dấu phẩy.
- GV yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân
- Gọi 1 số học sinh đọc bài làm của mình
dẻ Gấu bố, gấu mẹ, gấu con cùng béo rung rinh, bước đi lặc lè
- Một số học sinh đọc
- Hs làm VBT
- Lắng nghe
Trang 11- Về nhà kể lại chuyện cho người thân
- Gv yêu cầu HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu Hs làm bài vào vở sau đó
trình bày miệng dưới lớp
- HS đọc-HS nhẩm nêu kết quả
- Hs nghe
- Hs nêu
-3hs lên làm bảng, lớp làm vào vở
Nhận xét chữa bài
Trang 12- Dưới lớp làm vào vở
- Gọi HS đọc bài dưới lớp, nhận xét bài
trên bảng Đổi cheó vở kiểm tra bài nhau
-GV nhận xét
*Bài 3 : Tìm x ( 7p)
- Gv gọi Hs đọc yêu cầu bài
- Gv gọi 3 Hs lên bảng làm bài, dưới lớp
- Gv gọi HS dưới lớp đọc bài, nhận xét
- Gv gọi Hs nhận xét bài trên bảng và hỏi :
+Muốn tìm một số hạng trong một tổng ta
làm thế nào ?
+ Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào ?
- Gv gọi 2-3 HS nhắc lại quy tắc
Bài 4: Giải bài toán ( 8p)
- GV gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Để biết Tùng còn phải đọc bao nhiêu
- Hs đọc
- Hs quan sát
- HS nghe
Đạo đứcBài 6: QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN ( T 1)
I Mục tiêu :
Trang 13+Kiến thức : - Quan tâm giuúp đỡ bạn là luôn vui vẻ, thân ái với các bạn, sẵn sànggiúp đỡ bạn khi gặp khó khăn.
- Sự cần thiết của việc quan tâm giúp đỡ bạn
-Quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em
+Kĩ năng : Rèn cho học sinh có hành vi quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong cuộc sốnghằng ngày
+Thái độ : Yêu mến quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh Đồng tình với nhữngbiểu hiện quan tâm giúp đỡ bạn bè
II KNS cần giáo dục trong bài : Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với bạn bè
B.Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài: (1’)
-Hát bài hát ‘Tìm bạn thân” nhạc và lời: Việt Anh
Hoạt động 1:(10’)
- Kể chuyện “Trong giờ ra chơi” của Hương Xuân
- Giáo viên kể chuyện “Trong giờ ra chơi”
-Yêu cầu thảo luận :
- Các bạn lớp 2A làm gì khi bạn Cường bị ngã ?
-Em có đồng tình với việc làm của các bạn lớp 2A
không ? Tại sao ?
- Giáo viên nhận xét Kết luận :
- Khi bạn ngã, em cần hỏi thăm và nâng bạn dậy
Đó là biểu hiện của việc quan tâm giúp đỡ bạn
Hoạt động 2:(10’) Việc làm nào là đúng ?
Trực quan : 7 tranh Cho HS quan sát và chỉ ra
được những hành vi nào là quan tâm giúp đỡ bạn ?
Tại sao? (Nội dung tranh :SGV/ tr 45)
- Giáo viên kết luận
- Luôn vui vẻ, chan hoà với bạn, sẵn sàng giúp đỡ
khi bạn gặp khó khăn trong học tập, trong cuộc
sống là quan tâm giúp đỡ bạn bè
Hoạt động 3 (10’) : ( nhóm bàn)
Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn
- Giáo viên phát phiếu học tập.Đánh dấu + vào ô
trống trước những lí do quan tâm giúp dỡ bạn mà
em tán thành
-Chăm chỉ học tập/ tiết 1.-Thực hiện đủ việc học bài,làm bài bảo đảm thời gian
tự học ở trường ở nhà
-Giúp cho việc học đạt kếtquả tốt, được mọi người yêumến
-Quan tâm giúp đỡ bạn/ tiết1
-Hát
-Thảo luận nhóm bàn cáchứng xử
-Đại diện nhóm trình bày.-Nhóm khác góp ý bổ sung
- 4 - 5 em nhắc lại
-Quan sát, thảo luận
-Đại diện các nhóm trìnhbày
Trang 14 1.Em yêu mến các bạn.
2.Em làm theo lời dạy của thầy giáo cô giáo
3.Bạn sẽ cho em đồ chơi
4.Vì bạn nhắc bài cho em trong giờ kiểm tra
5.Vì bạn che giấu khuyết điểm cho em
6.Vì bạn có hoàn cảnh khó khăn
2.Em có thể khuyên bạn An như thế nào ?
- GV kết luận :(SGV/tr 42)
- Kết luận (SGV/ tr 42).
* Quan tâm giúp đỡ bạn là việc cần thiết của mỗi
học sinh Khi quan tâm đến bạn, em sẽ mang lại
niềm vui cho bạn, cho mình và tình bạn càng thêm
*Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 26/11/2018
Ngày giảng: Thứ năm ngày 29 tháng 11 năm 2018
ToánTiết 59: LUYỆN TẬP
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng đặt tính nhanh, giải toán đúng
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II Đồ dùng dạy học :
1.Giáo viên : bảng nhóm2.Học sinh : Sách toán, , bảng con,
Trang 15Bài 1: Yêu cầu HS tính nhẩm và ghi kết
I Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình
- Biết đặt dấu phẩy ngăn cách các bộ phận giống nhau trong câu
-Sử dụng thành thạo các từ ngữ về tình cảm, dấu phẩy
-Phát triển tư duy ngôn ngữ
Trang 16và nêu tác dụng.
b/ Tìm những từ ngữ chỉ việc làm của em
để giúp đỡ ông bà?
-Nhận xét, tuyên dương
II.Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài: (1’)
Hoạt động 1 : Làm bài tập: 25’
Bài 1 :Yêu cầu gì ?
-GV gợi ý cho HS ghép theo sơ đồ.
-GV hướng dẫn sửa bài
-Yêu thương , yêu mến, yêu kính, yêu quý
-Thương yêu, mến yêu, kính yêu, quý yêu
-Thương mến, quý mến, kính mến
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Chọn nhiều từ chỉ tình cảm gia đình vừa
tìm được ở bài tập để điền vào chỗ trống
câu a, b, c
-Hướng dẫn sửa bài (SGV/ tr 228)
-GV giảng thêm : Cháu mến yêu ông bà ,
mến yêu dùng để thể hiện tình cảm với bạn
bè, người ít tuổi hơn, không hợp với người
lớn tuổi đáng kính trọng như ông bà
Bài 3 : Tranh
-Hướng dẫn học sinh đặt câu kể đúng nội
dung tranh có dùng từ chỉ hoạt động
-Gợi ý : Người mẹ đang làm gì ?
?Bạn gái đang làm gì ? Em bé đang làm gì
-Thái độ của những người trong tranh như
thế nào ?
-Vẻ mặt mọi người như thế nào ?
-Nhận xét
*Quyền được có gia đình, được mọi người
trong gia đình yêu thương chăm sóc Bổn
phận phải biết yêu thương mọi người trong
gia đình
Bài 4 :(viết) GV đọc yêu cầu.
-Trực quan :
a/ Chăn màn quần áo được xếp gọn gàng
b/ Giường tủ bàn ghế được kê ngay ngắn
Cả hai mẹ con đều rất vui.Nhận xét.-Đọc thầm
-4 em lên bảng làm -HS sửa bài
-2-3 em đọc lại các câu đã điềnđúng dấu phẩy Cả lớp làm vở -1 em trả lời
a/ Chăn màn, quần áo được xếp gọngàng
b/ Giường tủ, bàn ghế được kê ngay
Trang 17-Hoàn chỉnh bài tập, học bài.
*Rút kinh nghiệm:
Chính tả (Tập chép)
Tiết 24: MẸ Phân biệt: iê/yê/ya, r/d/gi, dấu hỏi, dấu ngã
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “Mẹ” Biết viết hoa chữ đầubài, đầu dòng thơ, biết trình bày các dòng thơ lục bát
- Làm đúng các bài tập phân biệt iê/ yê/ ya, r/ d/ gi, thanh hỏi/ thanh ngã
2 Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
3.Thái độ : Giáo dục học sinh lòng kính yêu mẹ
- Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở tiết
học trước Giáo viên đọc
-Nhận xét
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài:(1’)
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép:18p
a/ Nội dung đoạn chép
-Trực quan : Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu bài tập chép
-Người mẹ được so sánh với những hình
ảnh nào ?
b/ Hướng dẫn trình bày
-Đếm và nhận xét số chữ của các dòng
thơ trong bài chính tả ?
-Nêu cách viết những chữ đầu ở mỗi
dòng thơ ?
-Sự tích cây vú sữa
-HS nêu các từ viết sai
-3 em lên bảng viết : căng mịn, óngánh, dòng sữa trắng.Viết bảng con.-Chính tả (tập chép) : Mẹ
-Theo dõi
-Những ngôi sao trên bầu trời, ngọngió mát
-Bài thơ viết theo thể thơ lục bát (6,8)
cứ 1 dòng 6 chữ lại nối tiếp 1 dòng 8chữ
-Viết hoa chữ cái đầu Câu 6 tiếng lùivào 1 ô Câu 8 viết sát lề