-Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài.. PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠ[r]
Trang 1Ngày soạn: 22/11/2019 Tiết 27
Ngày giảng: /11/2019
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Củng cố việc qui đồng mẫu thức các phân thức, làm cơ sở cho việc thực hiện phép tính cộng các phân thức đại số ở các tiết tiếp theo
- Mức độ qui đồng không quá 3 phân thức với mẫu thức là các đa thức có dạng dễ phân tích thành nhân tử
2 Kỹ năng:
- HS thực hành thành thạo việc qui đồng mẫu thức các phân thức
3 Thái độ:
- Rèn khả năng thực hiện nhanh, cẩn thận, chính xác
- Đoàn kết, hợp tác trong học tập.
4 Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng, trình bày bài khoa học, hợp lý
5 Năng lực:
-Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Bảng phụ
- HS: Bài tập, ôn tập cách quy đồng MT nhiều phân thức
III PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp : Vấn đáp, luyện tập, dạy học nhóm
- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC:
1 ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Hai HS lên bảng
- Nêu cách quy đồng mẫu thức nhiều phân thức?
-Áp dụng: quy đồng mẫu thức các phân thức:
*HS 1: a) 4
15 x3 y5 ; 11
12 x4y2 *HS 2: b) 2 x
x2−8 x+16 ; x
3 x2− 12 x
*Đáp án:
a) MTC: 60x4y5 Vậy: 4
15 x3y5=
4 4 x
15 x3y5 4 x=
16 x
60 x4y5 ;
11
12 x4y2=
11 5 y3
12 x4y2 5 y3=
55 y3
60 x4y5
Trang 2b) MTC: 3x(x - 4)2
x − 4¿2
¿
x − 4¿2 3 x
¿
x − 4¿2
3 x¿
¿
¿
2 x
x2−8 x+16=
2 x
¿
x − 4¿2
3 x¿
x
3 x2− 12 x=
x
3 x (x − 4)=
x (x −4 )
3 x (x − 4)(x − 4)=
x2−4 x
¿
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giải bài rèn luyện kĩ năng (17’)
Mục tiêu : Giúp HS củng cố cách quy đồng qua những bài tập quy đồng mẫu các phân thức; rèn kỹ năng trình bày bài toán ; HS nghiêm túc, tỉ mỉ
- Hình thức : Dạy học theo tình huống
- Phương pháp : vấn đáp, luyện tập
- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời
-Năng lực: hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài
Hoạt động 1: Chữa bài tập 16
Cho h/s chữa bài tập và đánh giá cho điểm
-HS: 2em lên bảng chữa bài
-Lưu ý HS làm theo các bước để dễ kiểm tra
nhận xét
a)
2
3
1
x
; 2
1 2 1
x
và -2 -HS tìm mẫu thức chung
-HS quy đồng mẫu thức các phân thức
b)
10
2
x ;
5
2x 4;
1
6 3x
- GV gọi HS lên bảng làm tương tự
- GV cho HS nhận xét
Bài tập16 (SGK-43)
Qui đồng mẫu thức các phân thức a)
2 3
1
x
; 2
1 2 1
x
và -2
a) x3 - 1 = (x -1)(x2 + x + 1) Vậy MTC: (x -1)(x2 + x + 1) 2
3
1
x
2 2
2
1 2 1
x
(1 2 )( 1)
x x
-2 =
3 2
2( 1)
x
b) Ta có:
1
6 3x =
−1
3 x −6
2x - 4 = 2 (x - 2) 3x - 6 = 3(x - 2)
Trang 3* GV: Chốt lại:
- Khi có 1 mẫu thức chia hết cho các mẫu
thức còn lại thì ta lấy ngay mẫu thức đó làm
mẫu thức chung
- Khi mẫu thức có các nhân tử đối nhau thì
ta áp dụng qui tắc đổi dấu
* Giải bài tập 18 (SGK - 43).
-GV cho HS lên bảng làm bài
- 2HS lên bảng chữa bài 18
Lớp cùng làm
- GV cho HS nhận xét, sửa lại cho chính
xác
MTC: 6(x - 2)(x + 2)
Vậy:
*
10 2
x =
10.6( 2) 60( 2) 6( 2)( 2) 6( 2)( 2)
*
5
2x 4=
5
2( x −2)=
5 3(x+2) 2(x −2).3(x +2)
= 15(x +2) 6 (x − 2)(x +2)
*
1
6 3x =
1 3(x 2)
3( 2)2( 2) 6( 2)( 2)
Bài tập18 (SGK-43)
a)
3
x
x và 2
3 4
x x
Ta có: 2x + 4 = 2(x + 2)
x2 - 4 = (x - 2)(x + 2)
MTC: 2(x - 2)(x + 2)
Vậy:
3
x
x =
2( 2) 2( 2)( 2)
2
3 4
x x
( 2)( 2) 2( 2)( 2)
b) 2
5
x
x
x
x2 + 4x + 4 = (x + 2)2 ; 3x + 6 = 3(x + 2) MTC: 3(x + 2)2
Vậy: 2
5
x
( 2) 3( 2)
x
( 2) 3( 2) 3( 2)
Hoạt động 2: Giải bài tập phát triển tư duy (16p)
- Mục tiêu : củng cố cho HS cách chia hết, áp dụng cho bài toán quy đồng mẫu; rèn
kỹ năng tư duy logic; HS tập trung, cẩn thận
- Hình thức : Dạy học theo tình huống
- Phương pháp : Dạy học nhóm, vấn đáp, luyện tập
- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ
Trang 4- Năng lực: hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài
? Khi nào 1 biểu thức được gọi là MTC của
các phân thức ?
H Khi biểu thức đó chia hết cho tất cả các
mẫu thức
? Vậy muốn ctỏ MTC của 2 phân thức này
là x3 + 5x2 – 4x – 20 ta phải làm gì?
H Ctỏ x3 + 5x2 – 4x – 20 chia hết cho mẫu
của các phân thức
? Để ctỏ x3 + 5x2 – 4x – 20 chia hết cho x2
+3x – 10 ta làm ntn?
H Thực hiện phép chia chứng tỏ dư bằng 0.
G Với mẫu thứ 2 ta làm t/tự.
H Chia thành 2 dãy, mỗi dãy thực hiện 1
phép chia Đại diện các dãy báo cáo kq
- Thông qua hoạt động GDHS đoàn kết,
hợp tác trong học tập.
H Pbiểu đứng tại chỗ quy đồng
G Ghi kq lên bảng.
? Từ kq phép chia, tìm nhân tử phụ của mỗi
phân thức ?
G Nhấn mạnh MTC là biểu thức chia hết
cho mẫu của các phân thức
Bài tập : Cho 2 phân thức
3 10
1
2
x x
a, Không ptích các MT thành ntử, Hãy
ctỏ MTC của 2 phân thức này là
x3 + 5x2 – 4x – 20
b, Quy đồng mẫu 2 phân thức Giải :
a, (x3 + 5x2 - 4x – 20) : (x2 +3x - 10) = x+2
(x3 + 5x2 - 4x – 20) : (x2 + 7x + 10) = x
- 2
=> x3 + 5x2 - 4x - 20 là MTC của 2 phân thức dã cho
b, 3 10
1
2
) 2 (
1
2
x x
x
x
= 5 4 20
2
2 3
x x x x
10 7
2
x
x
= ( 7 10).( 2)
) 2 (
2
x x
x
x x
= 5 4 20
2
2 3 2
x x x
x x
4- Củng cố: (3’)
- GV: Cho HS nhắc lại cấc bước qui đồng mẫu thức các phân thức
- Nêu những chú ý khi qui đồng Tác dụng của việc quy đồng mẫu thức là gì
5- Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Làm tiếp các bài tập: 19, 20 sgk
- Hướng dẫn bài 20:
MTC của 2 phân thức là: x3 + 5x2 - 4x - 20 thì phải chia hết cho các mẫu thức Vậy thực hiện phép chia đa thức
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
Trang 5………