-Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài.. Máy tính cầm tay.[r]
Trang 1Ngày soạn : 3 /1/2020 Tiết 43:
Ngày giảng :…./1/2020
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỢC ĐƯA VỀ
DẠNG ax + b = 0
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- H/s nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng quy tắc chuyển
vế, nhân, thu gọn có thể đưa về dạng ax + b = 0
2 Kỹ năng:
- Có kỹ năng vận dụng hai qui tắc biến đổi pt tương đương để đưa phương trình đã cho về dạng ax + b = 0
3 Thái độ:
- HS có thái độ học tập tích cực, tự giác
- Có ý thức, trách nhiệm, tự giác, đoàn kết, hợp tác trong học tập.
4.Tư duy:
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng, trình bày bài khoa học, hợp lý
5 Năng lực:
-Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
- GV: Bài soạn.bảng phụ bài tập 10
- HS: Ôn hai qui tắc biến đổi tương đương PT Máy tính cầm tay
III PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC:
+ Phương pháp : Phát hiện và giaỉ quyết vấn đề, vấn đáp, thực hành
+Kĩ thuật dạy học : Hỏi và trả lời
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC:
1 ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề: (7’)
KTBC: Hai HS lên bảng chữa bài tập 8(sgk-10)
*HS1: Giải các phương trình sau: *Đáp án:
c) x - 5 = 3 - x c) x - 5 = 3 - x 2x = 8 x = 4 ; Vậy S = {4}
d) 7 - 3x = 9 - x d) 7 - 3x = 9 - x 3x = -2 x =
2 3
;S =
2 3
* HS2: Giải các phương trình sau:
b) 2x + x + 12 = 0 b) 2x + x + 12 = 0 3x = - 12 x = -4
Vậy S = {- 4}
e) x + 4 = 4(x - 2) e) x + 4 = 4(x - 2) x + 4 = 4x - 8
- 3x = - 12 x = 4
Vậy S = {4}
Trang 2*Đặt vấn đề: Qua bài giải pt của bạn đã làm, ta thấy bạn chủ yếu vẫn dùng 2 qui tắc
để giải nhanh gọn được phương trình Trong quá trình giải bạn biến đổi để cuối cùng cũng đưa được về dạng ax + b = 0 Bài này ta sẽ nghiên cứu kỹ hơn về cách giải các
PT đưa về dạng ax + b = 0
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách giải các PT đưa được về dạng ax + b = 0 (15’)
+Mục tiêu: Cho hs thấy không phải pt nào cũng đưa được về dạng a x+b=0 Hướng dẫn hs giải các pt đưa được về dạng a x+b= 0
+Hình thức: Dạy học phân hóa, dạy học cá nhân
+ Phương pháp : Phát hiện và giaỉ quyết vấn đề, vấn đáp, thực hành
+Kĩ thuật dạy học : Hỏi và trả lời
-Năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực thẩm mĩ
- GV nêu VD1: Giải PT:
2x - ( 3 - 5x ) = 4(x +3)
? Để giải được phương trình bước 1 ta
phải làm gì? Hãy thực hiện
-HS: B1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu
ngoặc HS trình bày miệng, GV ghi
-B2: Áp dụng qui tắc nào?
-B3: Thu gọn và giải phương trình?
- Tại sao lại chuyển các số hạng chứa ẩn
sang 1 vế , các số hạng không chứa ẩn
sang 1 vế ?
- GV: Chốt lại phương pháp giải theo 3
bước
* Ví dụ 2: Giải phương trình
5 2
3
x
+ x = 1 +
5 3 2
x
- GV: Ta phải thực hiện phép biến đổi
nào trước?
- Bước tiếp theo làm ntn để mẫu số bằng
1? Đó gọi là bước khử mẫu
- Thực hiện chuyển vế
* Hãy nêu các bước chủ yếu để giải PT ?
-HS nêu các bước:
+Thực hiện các phép tính để bỏ dấu
ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu.
+Chuyển các hạng tử có chứa ẩn về 1
vế, còn các hằng số sang vế kia.
+Thu gọn và giải phương trình nhận
được.
1- Cách giải phương trình
* Ví dụ 1: Giải phương trình:
2x - ( 3 - 5x ) = 4(x + 3) 2x - 3 + 5x = 4x + 12 2x + 5x - 4x = 12 + 3 3x = 15 x = 5 Vậy PT có tập nghiệm S = {5}
* Ví dụ 2:
5 2 3
x
+ x = 1 +
5 3 2
x
2(5 2) 6 6 3(5 3 )
10x - 4 + 6x = 6 + 15 - 9x
10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4
25x = 25 x = 1 , Vậy PT có tập nghiệm S = {1}
*Các bước giải PT:
+Bước 1: Thực hiện các phép tính để bỏ
dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu
+Bước 2: Chuyển các hạng tử có chứa ẩn
về 1 vế, còn các hằng số sang vế kia
+Bước 3: Thu gọn và giải phương trình
Trang 3- Thông qua hoạt động GDHS có ý thức,
trách nhiệm, tự giác, đoàn kết, hợp tác
trong học tập
nhận được
Hoạt động 2: Áp dụng (14’)
+Mục đích: hs biết giải các pt
+Hình thức: Dạy học phân hóa, dạy học cá nhân
+ Phương pháp : Phát hiện và giaỉ quyết vấn đề, vấn đáp, thực hành
+Kĩ thuật dạy học : Hỏi và trả lời
-Năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực thẩm mĩ
Ví dụ 3: Giải phương trình
2 (3 1)( 2) 2 1 11
- GV cùng HS làm VD 3
Hướng dẫn HS làm theo từng bước
- GV: cho HS làm ?2: Giải pt:
x -
5 2
6
x
=
7 3 4
x
x =
25 11
-HS làm cá nhân, một em làm trên
bảng, lớp nhận xét, sửa lại
- Thông qua hoạt động GDHS có ý
thức, trách nhiệm, tự giác, đoàn kết,
hợp tác trong học tập
-HS làm VD4
-Ngoài cách giải thông thường ra còn
có cách giải nào khác?
-GV nêu cách giải như sgk
-GV nêu nội dung chú ý:SGK
Cho HS làm VD 4:
? Em có nhận xét gì về pt trên?
Vậy có thể đặt nhân tử chung là x -1
Hướng dẫn HS sử dụng MTBT để thực
hiện phép cộng phân số
- GV cho HS đọc chú ý 2 và làm Ví dụ
5
Ví dụ 6
2 Áp dụng:
*Ví dụ 3: Giải phương trình
2 (3 1)( 2) 2 1 11
2 (3 x − 1)(x +2)− 3(2 x2 +1)
3 11 6
(6x2 + 10x - 4) - (6x2 +3) = 33
10x - 4 - 3 = 33
10x = 40 x = 4 Vậy PT có tập nghiệm S = {4}
?2: Giải pt:
x -
5 2 6
x
=
7 3 4
x
x =
25 11
Vậy PT có tập nghiệm S = {1125}
* Chú ý: ( sgk)
Khi giải các pt ta thường tìm cách biến đổi
để đưa về dạng ax + b = 0 hoặc ax = - b Đôi khi có cách biến đổi khác đơn giản hơn
*Ví dụ 4: Giải pt
2
x x x
(x - 1) (12+
1
3+
1
6)=2
(x - 1) 46 = 2 x - 1 = 3 x =
4 Vậy pt có tập nghiệm là S = {4}
*Ví dụ 5: Giải pt
x + 1 = x - 1
x - x = -1 - 1 0x = -2 ,
PT vô nghiệm Vậy: S =
*Ví dụ 6: Giải pt
x + 1 = x + 1
Trang 4 x - x = 1 - 1 0x = 0 Phương trình nghiệm đúng với mọi x (PT
có vô số nghiệm) Vậy: S = R
4 Củng cố: (5’)
* Nêu các bước giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 hoặc ax = - b?
* Làm bài tập 10 (Dùng bảng phụ) và bài 11 (a, c) trong sgk
Bài 10: a) Sai vì chuyển vế mà không đổi dấu
b) Sai vì chuyển vế mà không đổi dấu số - 3
5 Hướng dẫn về nhà : (3’)
*Nắm chắc các bước giải PT
* Làm các bài tập 11, 12, 13 (sgk) 19; 20 ; 21 ( SBT)
* Ôn lại quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
V RÚT KINH NGHIỆM: