-GV:"Ta đã biết cách giải bài toán trên bằng phương pháp giả thiết tạm;liệ có cách giải nào khác nữa khôngvà bài tóan trên liệu có quan hệ gì với bài toán -HS trao đổi nhóm và trảlời: "V
Trang 1Phần I: Đại sốChương III Phương trình bậc nhất một ẩn
Tiết 40 §.MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I.Mục tiêu
HS:
-Hiểu được khái niệm phương trình một ẩnvà các thuật ngữ liên quan:vế trái,vế phải,nghiẹm của phương trình,tập nghiệm của phương trình
-Biết cách kết luận một giá trị của biến đã cho có phải là nghiệm của một phương trình đã cho hay không
-Hiểu được khái niệm hai pương trình tưông đương
II.Chuẩn bị
-HS: đọc trước bài học,film trong và bút xạ(nếu được)
-GV:chuẩn bị phiếu học tập,film trong nội dung ?2,?3,BT1,BT2III.Nội dung
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động1:"Giói thiệu
khái niệm chương trình
một ẩnvà các thuật gữ liên
quan"
-GV:cho HS đọc bài toán
cổ:"Vừa gà ,bao nhiêu
chó"
-GV:"Ta đã biết cách giải
bài toán trên bằng phương
pháp giả thiết tạm;liệ có
cách giải nào khác nữa
khôngvà bài tóan trên liệu
có quan hệ gì với bài toán
-HS trao đổi nhóm
và trảlời:
"Vế trái là một biểu thức chứa biến x"
-HS suy nghĩ cá nhân,trao đổi nhóm
§MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH 1.Phương trình một ẩn
Một phương trình với ẩn x luôn có dạng A(x)=B(x) trong đó:
Trang 2ẩn không?nếu pẩi hãy chỉ
ra vế trái,vế phải của mỗi
phưong trình"
Hoạt động 2:"Gới thiệu
nghiệm của một phương
trình"
-Gv:"hãy tìm giá trị của vế
phải và vế trái của phương
trình:
2x+5=3(x-1)+2
tại x=6,5,-1";
-GV:"Trong các giá trị của
x nêu trên giá trị nào khi
thay vào thì vế phải bằng
vế trái, vế phải của phương
-GV:"Giới thiệu chú ý a"
-GV dự đoán nghiệm của
-HS làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm
-HS làm việc cá nhân và trả lời
-HS làm việc cá nhân và trao đổi kết quả ở nhóm
Ví dụ:
2x+1=x;
2x+5=3(x-1)+2;x-1=0;
x2++x=10
là các phương trình một ẩn
Cho phương trình:2x+5=3(x-1)+2 với x=6 thì giá trị vế tráilà:
2.6+5=17giá trị vế phải là:3(6-1)+2=17
ta nói 6 làmột nghiệm của phương trình:
2x+5=3(x-1)+2
chú ý:(SGK)a/
b/
2.Giải phương trình
Trang 3Hoạt động 3:"Giới thiệu
thuật ngữ tập nghiệm giải
Hoạt động 4:"Giới thiệu
khái niệm 2 phương trình
-GV:giới thiệu khái niệm
hai phương trình tương
đương
rồi trao đổi nhóm vàtrả lời
-HS làm việc cá nhân
HS làm việc theo nhóm, đại diện trả lời
a/Tập hợp tất cả cácnghiệm của phương trình "kí hiệu là S"
-Tập nghiệm của phương trình
x2 =-1là S=øb/ Giải một phương trình là tìm tất cả các nghiệm của phương trình đó
3.Phương trình tương đương
Hai phương trình tương đương "kí hiệu <=>"là 2 phưong trình có
Trang 4Tiết 41: §2 Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
I.Mục tiêu :
HS:
-Nắm chắc khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn
-Hiểu và vận dụng thành thạo hai quy tắc chuyển về,quy tắc nhân vừa học để giải phưong trình bật nhất một ẩn
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 2:”Hai quy
tắc biến đổi phương
-HS làm việc cá nhân và trả lời
HS làm cá nhân rồi trao đổi nhóm 2em cùng bàn rồi trả lời
-GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời ngay(kông cần trìnhbày)
-Hs trao dổi nóm trảlời:”đối với pương trình a/,b/ta dùng quy tắc chuyển vế
-Đối với c/,d/ta nhân ai vế với vúng một số khác 0”
-Hai HS đọc lại phần thừa nhận ở bảng trình bày lời giai
Lớp nhận xét và GVkết luận
§2 Phương trình bậc nhất một ẩn và các giải
1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.(Sgk)
Ví dụ:
a/2x-1=0;
b/1/2x+5=0;
c/0,4x-1/4=0Các phương trình a/x2-x+5=0
b/ 1
1+
không phải l là phưong trình bậc nhất một ẩn
2.Hai quy tắc biến đổi phương trình
a/Quy tắc chuyểnvế (SGK)
b/Quy tắc nhân một số(SGK)
3.Cách giải phương
trìnhbậc nhất một ẩn
Trang 6-Gọi một HS đứng tại chổ và trình bày BT 17.
-HS làm việc cac nhân
và trao dổi kết quảvà trìnhbày bài tập 8a,8c
-HS làm việc theo nhóm bài tập 6
3x-12=0
⇔3x=12
⇔x=123
⇔x=4Phương trình có một nghiệm duy nhất là x=4(hay viết tập hợp nghiệm là s={4})Bài tập 6:
1/s=x(x+72+x+4)2/s=7x2 +x2+4x2với s=20 ta có:
2
) 11 2 ( x+
x
=20;
X2+11x2 =20 không phải là các phương trình bậc nhất
*********************************************************** Tiết 42 §Phương trình đưa được về dạng ax+b=0
I.Mục tiêu:
HS:
-Biết vận dụng quy tắc chuyển vế ,qut tắc nhân để biến đổi một số
pương trìnhvề dângx+b=0 hoặc ax=-b
-rèn luyện kỹ năng trình bày bài.
-Nắm chắc cách giải các phương trình.
II.Chuẩn bị
-HS:chuẩn bị tốt các bài tập về nhà,film trong,bút xạ
-GV :Chuẩn bị tốt các ví dụ trên filmtrong hoặc trên các clide chạy trêncác phần mềm powerpoint
III.Nội dung
Hoạt động của Gv Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1:”Kiểm
tra bài cũ”
a/BT 8d.Sau khi giải
xong.GV yêu cầu HS
Tiết 42:PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA VỀ DẠNG
ax+b=0
Trang 7Hoạt động 2:”cách
giải”
a/Giải phương trình
2x-(5x-3x)=3(x+2)
Khi HS giải xong GV
nêu câu hỏi:”nêu các
bước giải bài toán
-HS làmviệc cá nhân rồi trao đổi nhóm
-HS đứng dậy trả lời bài tập 10
-HS tự giải bài tập 11c,12c
2
11})
2 Áp dụng
Ví dụ 3:Giải phương trình :
3
) 2 )(
1 3 ( x− x+
-2x.2x+1=2
11
Chú ý:
1/hê số của ẩn bằng 0a/x+1=x-1
⇔ x-x=-1-1
⇔ 0x=-2Phương trìncó tập nghiệm s=Ø
b/2(x+3)=2(x-4)+14
⇔ 2x+6=2x+6
⇔ 2x-2x=6-6
⇔ 0x=0Phương trình nghiệm đúng với mọi số thực x hay tập nghiệm s=R2/chú ý 1 của SGK
Trang 8vì x=0 là 1 nghiệm của phương trình
Trang 9Đối với HS khá giỏi có
thể yêu cầu HS tiếp tục
giải phương trình tìm x
-GV cho HS giải bài tập
19
Hoạt động 5:”áp dụng”
a/tìm điều kiện của x đe
giá trị của phương trình
) 1 2
x
được xác định
Gv:”hãy trình bày các
bước giải bài toán
này”Hoặc gợi ý:”với
điều kiện nào của x thì
giá trị cảu phương trình
x =x↔x≥0
Do đó chỉ có 2 là nghiệm của phương trình
-Hs đọc kỹ đề trao đổi nhóm rồi nêu cách giải
-HS trả lời2(x-1)-3(2x+1)≠0
-Giải phương trình
2(x-1)-3(2x+1)=0
-HS trao đổi nhóm và trả lời
-Thay x=2 vào pương trình ta được phương
s= Ø
-Quãng đường ôtô đi trong
x giờ :48x(km)-Vì xe máy đi truớc ôtô 1 nên thời gian xe máy đi từ khi khởi hành đến lúc gặp ôtô là x+1(h)
-quãng đường xe máy đi trong x+1(h) là
32(x+1)km
Ta có phương trình 32(x+1)=48x
Bài tập 19 :chiều dài hình
chử nhật :x+x+2(m)Diện tích hình chử nhật9(x+x+2)=144
Giải phương trình :X=7(m)
a/ta có :2(x-1)-3(2x+1)=0
⇔ x=-54
Do đó x≠-45 thì giá trị củapương trình được xác định
b/Vì x=2 là nghiệm của phương trình
(2x+1)(9x+2k)-5(x+2)=40 Nên
Trang 10Ví dụ 2:Giải phương trình x(x+5)=0
Ta có x(x+5)=0
Trang 11-GV:yêu cầu HS nêu
hướng gải trước khi
hướng giải.GV nên dự
kiến trường hợp HS chia
-HS trao đổi nhóm,đại diện nhóm trả lời
-HS nêu hướng giải mỗi phương trình ,các HS khác nhận xét
-HS làm viẹc cá nhân ,rồi trao đổi ở nhóm
Phương trình
x3+2x2+x=0 không
có dạng ax+b=0 do
đó ta tìm cách phân tích vế trái thành nhân tử
-HS làm việc cá nhân ,sau đó trao đổikết quả ở nhóm ,ba
HS lần lượt lên bảng giải
⇔x=0 hoặc x+5=0a/x=0
b/x+5=0↔x=-5Tập nghiệm của phương trình S={0,-5}
2 Áp dụng
Ví dụ Giải phương trình 2x(x-3)+5(x-3)=0
⇔ (x-3)(2x+5)=0
⇔x-3=0 hoặc 2x+5=0
a/x-3=0 ↔x=3b/2x+5=0↔x
b/x+1=0 ↔x=-1Phương trình có 2 nghiệm x=0;x=-1S={0,-1}
Bài tập 21c(4x+2)(x2+1)=0
⇔4x+2=0hoặc x2+1=0a/4x+2=0
⇔4x=-2
⇔x= −21b/x2+1=0
vô nghiệmkết luận phương trình
Trang 12II.Chuẩn bị
-HS:Chuẩn bị tốt bài tập ở nhà ,film trong và bút xạ
-GV:chuẩn bị các bài giả ở film trong
III.Nội dung
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1:”kiểm tra
-Gọi 2 HS lên bảng giải bài,lớp nhận xét
-Gọi 2 HS lên bảng giải bài,lớp nhận xét-HS trao đổi nhóm
để tìm hướng giải, sau đó làm việc cá nhân
-Gọi 2 HS lên bảng chửa bài
-HS làm việc cá nhân rồi trao đổi kết quả ở nhóm
Trang 13a/73 x-1=71 x(3x-7)
b/x2-x=-2x+2
GV:yêu câu HS nêu
hướng giải và khuyến
HS lên bảng sữa bài tập
⇔ (2x+1)2-x2=0
…Cách 2:
4x2+4x+1=x2
⇔ 3x2+4x+1=0
⇔ (x+1)(3x+1)=0
*********************************************************** Tiết 46&47 § PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
I Mục tiêu:
-HS nhận dạng được phương trình chứa ẩn ở mẫu, biết cách tìm
điều kiện xác định của một phương trình; hình thành được các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, bước đầu giải dược các bài tập ở SGK
Trang 14II Chuẩn Bị:
-HS nghiên cứa trước bài học,film trong và bút xạ
-GV chuẩn bị nội dung bài dạy ở film trong
III Nội dung:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
và x₫1 có tương đương với
nhau không?Vì sao?
-GV giới thiệu chú ý
Hoạt động 2:” Tìm hiểu điều
kiện xác định của một phương
-Gọi HS trả lời ?1
-Hs trao đổi rồi trả lời:”Giá trị của x để giá trị của vế trái , vế phải của phương trình
X+ x1−1=1+ x1−1đư
ợc xác định là:x≠1, vìvậy hai phương trình trên không tương đương
-HS trao đổi nhóm và
1 Ví dụ mở đầu:
a/x+ x1−1 =1+ x1−1b/x+
) 3 )(
1 (
2
− + x x x
a/ 2x x−+21 = 1b/ x2−1 = 1+x1+2Giải:
a/x-2 = 0 ⇔ x = 1x+2 = 0⇔x= -2điều kiẹn để xác định phưong trình là:
Trang 15Phương trình x2−1==1+
c
x 2
1
+ có nghiệm thì phải thoã
điều kiện gi?
GV giới thiệu khái niệm điều
kiện xác định của một phương
-Yêu cầu HS tiến hành giải
-GV sữa chữa những thiếu
sót của HS và nhấn mạnh ý
nghĩa của từng bước giải ,
nhất là việc khử mẫu có thể
xuất hiện một phương trình
ko tương đương với phương
trình đã cho
-Gv: Qua ví dụ trên hãy nêu
các bước khi giải một phưong
1 2
2
−
x =1+x1+2 có nghiệm thì nghiệm
đó phải lấy không?
phải khác -2 va 1
-HS làm việc cá nhânrồi trả lời kết quả,lớp nhận xét.Cách giai một ph trình chứa ẫn
32
−
+
x x
Xem SGK
***********************************************************
Tiết 47 § GIẢI PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU(Tiếp)
I Mục tiêu:
Trang 16Rèn luyện cho HS kỹ năng giải PT chứa ẩn ở mẫu,kỹ năng trình
bày bài giải,hiểu được ý nghĩa từng bước giải, tiếp tục củng cố quy đồng
mẫu các phân thức
II Chuẩn bị:
-HS : nắm chắc các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu.Film trong, bút xạ
-GV: Chuẩn bị một số nội dung ở film
III: Nội dung:
Hoạt động của GV Hoạt động của
trình và nêu hướng giải
-GV vừa gợi ý vừa trình bày
-GV: »Có nên chia 2 vế của
phương trình cho x không ?
GV : cho HS chia 2 vế cho x,
-HS làm ở nháp và trả lời
-HS chia 2 vế của PT cho cùng một đa thức mất nghiệm
_HS làm việc
cá nhân rồi traođổi nhóm
-Hs làm việc cánhân rồi trao đổi kết quả nhóm
HS trao đổi
Tiết 47:PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU.(tiếp)
2 Áp dụng:
Giải phương trình:
) 3 (
2 x−
x
+2x x+2=(x+12)(x x−3)(1)
Trình bày như SGK
Trang 17Gv yêu cầu HS chuyển bài
toán thành bài toán đã
biết.Hướng dẫn về nhà:bài tập
28,29,30a,30b,31c,32
nhóm chuyển bài toán thành bài toán đã biết, chẳng hạn :Bài 2 chuyển thànhgiải phương trình
4 2
2 3 2 2
3
1 6
⇔ (x+2)(x-3)=0
⇔x+2=0 hoặc x-3=0
⇔x=-2 (thoã mãn ĐKXĐ)x-3=0↔x=3
(loại vì không thoã mãn ĐKXĐ)
***********************************************************
Tiết 48 §LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
-HS tiếp tục được rèn luyện kỹ năng giải phương trình chứa ẩn ở
mẫu ,rèn luyện tính cẩn thận khi biến đổi,biết cách thử lại nghiệm khi
Hoạt động của GV Hoạt động HS Ghi bảng
Hoạt động 1:”kiêmt tra bài
cũ”
Gọi 2 Hs lên bảng sửa bài
tập 28c,28d
Sau khi HS theo dõi đánh
giá nhận xét và sữa chữa
những sai lầm nếu có
Hai Hs lên bảng sửa bài, cả lớp theo dõi và đánh giá
Tiết 48:LUYỆN TẬP Bài tập 28c:
ĐKXĐ:x≠0Quy đồng mẫu và khử mẫu ,ta có:
Trang 18vế trái luôn luôn lớn hơn 0
với mọi giá trị của x nên
nên quy đồng mẫu và khử
mẫu không?.Nếu không thì
-Một HS lên bảngsửa bài tập 31b
-Một HS lên bảngsửa bài tập 32a
3
(x+21 )2+43 >0
⇔x=1 thoã mãn ĐKXĐ
Bài tập 28d:
Giải phương trình:1
vô nghiệm
Bài tập 32a
ĐKXĐ:x#0Chuyển vế:
(1x +2)-( 1x +2)(x2+1)=0
⇔ (1x +2)x2=0
→1x +2=0hoặc x2=0
…
Trang 19******************************************************** Tiết 49: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
giả thiết tạm,liệu ta có
thể giải bài toán này
:quãng đường ôtô đi
được trong 5 giờ là :
… quãng dường ôtô
đi được trong 10 giờ
là:….Thời gian để ôtô
đi được quãng đường
là 100 km là :
Thời gian để ôtô di
được quãng dường
-Một HS đọc bài toáncổ: »vừa gà vừa chó… »
-HS làm việc cá nhânrồi trao đổi ở nhóm
-HS làm việc cá nhânrồi trao đổi ở nhóm
Tiết 49:
GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
1.Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức cứa
ẩn
Ví dụ:1Gọi x (km/h) là vận tốc của một ôtô.Khi đó:
Quãng đường ôtô đi được trong 5giờ là 5x(km/h)
Quãng đường ôtô đi
Trang 20100
kmlà
Ví dụ 2 :
Mẫu số của một phân
số lớn hơn tư số của nó
Gv cho Hs đọc lại bài
toán cổ hoặc tóm lại
bài toán.Sau đó nêu giả
thiết theo các bước
+Tổng số gà và chó
36 conTổng số chân gà và chân chó là 100
Tì số gà số chó/
S làm việc theo nhómrồi trả lời
được trong 10 giờ là 10x(km/h)
Thờigian để ôtô đi được quãng đường 100 km là:
x
100(h)Thời gian để ôtô đi đượcquãng đường 1003 km là:
x
3
100(h)
2.Ví dụ vầ giải bài toán bằng cách lập phương trình :Gọi x là só gà (x€Z; 0<x<36)
⇔ …
⇔ …
⇔ x=22X=22 thão mãn ĐK của ẩn ,vậy số gà là 22
và số chó là 14
Cách 2:gọi x là số chó (x€Z+,x<36)
Do tổng số gà và số chó la 36 nên số gà là:36-x(con)
Số chân chó:4xSốchân gà:2(36-x)
Do tổng số chan gà
và chân chó là 100,nên ta
Trang 21có phươngtrình :4x+2(36-x)=100
⇔ …
⇔ …
⇔ x=14X=10 thoã mãn ĐK của ẩn,vậy số chó là 14,số gà là 22
Tiêt 50 GIẢI BÀI TẬP BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH(Tiếp) I.Mụctiêu:
Tiếp tục rèn luyện cho HS kỹnăng giải bài toán bằng các lập phương trình.HS biết chọn ẩn khác nhau hoặc biểu diễn cácđại lượng khác theo các cách khác.Rèn luyện kỹ năng trìnhbày bài giải ,lập luậnchính xác
II.Chuẩn bị:
-HS chuẩn bị bài tập ởnhà, đọc truớc bài học
-Gv chuẩn bị các phiếu học tập
II.Nội dung:
Trang 22Hoạtđộng của giáoviên Hoạt động của
-GV yêu cầu trảlời câu hóiau
-Nêu giả tiết ,kết luận của bài toán
-Nêu những đạilượng đã biết , dại
lượng chưa biết ,quan hệ giữa các đại
lượng của bài toán
-Hãy biểu diễn cácđại lượng chưa biết
trong bài ra ở bảng sau
vận
tốc
(km/h)
Thời gian(h)
Quãng đường(km)
-Gv ghi bảng đen phần chương
trình ,gọi 1 HS lên giải
-GV lưu ý HS trong khi giải bài toán
bằng cách lập phương trình có những
điều không ghi trong giả thiết
nhưngta phải suy luận mới có thể biểu
diễn cá đại lượng chưa biết hoặc thiét
lập phương trình dược ,chẳng hạn:
GÀ có 2 chân,hoặc khi đi ngược chiều
tổng quãng đường đi của 2 điẻm
chuyển động từ khi đi cho đến điểm
gặp nhau là bằng quãng đường
-Gv phát tiếp phiếu học tập cho HS:
a/Điền vào chỗ trống:
VT
(km/h)
thời gian(h)
Quãng đường
Xe
máy
b/ Trình bày lời giải:
-GV:gọi một HS lên bảng trìnhbày
HS thựchiẹn ?4
Hoạt động 2:”Giải bài tập”
-GV phát phiếu học tập yêu cầu HS
a/Điền tiép các dữ liệu vào ô trống.:
VT
(km/h)
Thờigian(h)
Quãng đường
-HS thảo luận nhóm điền vào ô trống ,viết tiêp phương trình
và trả lời
-1Hs lên bảng giải tiép
-HS làm việc
cá nhẩn rồi trao đổi kết quả ở nhóm
-Hs trao đổi nhóm và lên bảng trìnhbày bài giải
-Hs trao đổi nhóm và sau
đó làm viẹc cá nhân
Tiét 50:GIẢI BÀI TOÁN BẰNGCÁCHLẬP PHƯƠNG TRÌNH (Tiếp)
Ví dụ:SGKGiải:SGK
Bài tập 37:
Gọi x (khm/h) là vận tốc của xe máy thời gian của xe máy
đi hết quãng đường
AB là :
912 12 -6=321 (h)thời gian của ôtô đi hết quãng đường AB:
912
Trang 23b/ Trình bày lời giải:
Quãngđưòng
ở nhóm
92
1-7=22
1(h).Vận tốc của ôtô (x+20)km/h
Quãng đường đi của xe máy 3
2 1
x(km)Quãng đường đi của ôtô
22
1(x+20)(km)
TA có phương trình
2
1
=175km.10
x
Tiết 51 LUỴÊN TẬP
I.Mục tiêu:
Tiếp tục rèn luyện cho HS kĩ năng gải toán bằng cách lập phương
trình.Rèn luyện kỹ năng phân tích bài toán ,biết cách chon ẩn thích hợp
-Gv: yêu cấu HS phân tích
bài toán trứơc khi giải trong
đó cần giải thích :
-Thế nào là điểm trung bình
của tổ là 6,6
Gọi 1 HS trả lời vàgiải
+điểm trungbìnhcủa tổ là 6,6 nghĩa là tổng điểm của 10 bạn chia cho 10 bằng
Tiết 51LUYỆN TẬP
Bài tập 38
gọi x là sốbạn đạt điểm 9,(x€N,x<10)
Số bạn đạt điểm 5 là:
Trang 24-gọi x(đồng) là số tiền Lan
phải trả khi mua loịa hàng 1
1bạn nhận được điểm 4
2bạn nhận điểm 7,
3 bạn nhận điểm8…
+N=10,tổ có 10 bạn
HS làm viẹc cá nhân rồi trao đổi
ở nhóm
10-(1+2+3+x)=4-xTổng điểm của 10 bạn nhận được:
4.1+5.(4-x)+7.2+8.3+9.2
Ta có phương trình4.1+5(4-
x0+7.2=8.3+9.2/10=6,6
………
……
X=1vậy có 1 bạn nhận diểm 9;3 bạn nhận điểm 5.Bài tập 39:
Gọi số tiền Lan phải trả cho loại hàng 1(không đáng kểVAT) là x(x>0)Tổng soó tiền
10000=110000
là:120.000-Số tiền Lan phải trả cho loại hàng 2 là :
110000-x(đ)tiền thuế VAT đối với loại hàng 2110000-x)8%
Ta có phương trình10
x
+
100
8 ) 110000
=10000giải ra ta có x=60000đ
Bài tập 40 :Gọi x là số tuổi Phương hiện có(x€N*)
Số tuổi của mẹ iện nay