1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đại số 8

48 191 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đại Số Chương III Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Đại Số
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV:"Ta đã biết cách giải bài toán trên bằng phương pháp giả thiết tạm;liệ có cách giải nào khác nữa khôngvà bài tóan trên liệu có quan hệ gì với bài toán -HS trao đổi nhóm và trảlời: "V

Trang 1

Phần I: Đại sốChương III Phương trình bậc nhất một ẩn

Tiết 40 §.MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH

I.Mục tiêu

HS:

-Hiểu được khái niệm phương trình một ẩnvà các thuật ngữ liên quan:vế trái,vế phải,nghiẹm của phương trình,tập nghiệm của phương trình

-Biết cách kết luận một giá trị của biến đã cho có phải là nghiệm của một phương trình đã cho hay không

-Hiểu được khái niệm hai pương trình tưông đương

II.Chuẩn bị

-HS: đọc trước bài học,film trong và bút xạ(nếu được)

-GV:chuẩn bị phiếu học tập,film trong nội dung ?2,?3,BT1,BT2III.Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động1:"Giói thiệu

khái niệm chương trình

một ẩnvà các thuật gữ liên

quan"

-GV:cho HS đọc bài toán

cổ:"Vừa gà ,bao nhiêu

chó"

-GV:"Ta đã biết cách giải

bài toán trên bằng phương

pháp giả thiết tạm;liệ có

cách giải nào khác nữa

khôngvà bài tóan trên liệu

có quan hệ gì với bài toán

-HS trao đổi nhóm

và trảlời:

"Vế trái là một biểu thức chứa biến x"

-HS suy nghĩ cá nhân,trao đổi nhóm

§MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH 1.Phương trình một ẩn

Một phương trình với ẩn x luôn có dạng A(x)=B(x) trong đó:

Trang 2

ẩn không?nếu pẩi hãy chỉ

ra vế trái,vế phải của mỗi

phưong trình"

Hoạt động 2:"Gới thiệu

nghiệm của một phương

trình"

-Gv:"hãy tìm giá trị của vế

phải và vế trái của phương

trình:

2x+5=3(x-1)+2

tại x=6,5,-1";

-GV:"Trong các giá trị của

x nêu trên giá trị nào khi

thay vào thì vế phải bằng

vế trái, vế phải của phương

-GV:"Giới thiệu chú ý a"

-GV dự đoán nghiệm của

-HS làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm

-HS làm việc cá nhân và trả lời

-HS làm việc cá nhân và trao đổi kết quả ở nhóm

Ví dụ:

2x+1=x;

2x+5=3(x-1)+2;x-1=0;

x2++x=10

là các phương trình một ẩn

Cho phương trình:2x+5=3(x-1)+2 với x=6 thì giá trị vế tráilà:

2.6+5=17giá trị vế phải là:3(6-1)+2=17

ta nói 6 làmột nghiệm của phương trình:

2x+5=3(x-1)+2

chú ý:(SGK)a/

b/

2.Giải phương trình

Trang 3

Hoạt động 3:"Giới thiệu

thuật ngữ tập nghiệm giải

Hoạt động 4:"Giới thiệu

khái niệm 2 phương trình

-GV:giới thiệu khái niệm

hai phương trình tương

đương

rồi trao đổi nhóm vàtrả lời

-HS làm việc cá nhân

HS làm việc theo nhóm, đại diện trả lời

a/Tập hợp tất cả cácnghiệm của phương trình "kí hiệu là S"

-Tập nghiệm của phương trình

x2 =-1là S=øb/ Giải một phương trình là tìm tất cả các nghiệm của phương trình đó

3.Phương trình tương đương

Hai phương trình tương đương "kí hiệu <=>"là 2 phưong trình có

Trang 4

Tiết 41: §2 Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải

I.Mục tiêu :

HS:

-Nắm chắc khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn

-Hiểu và vận dụng thành thạo hai quy tắc chuyển về,quy tắc nhân vừa học để giải phưong trình bật nhất một ẩn

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 2:”Hai quy

tắc biến đổi phương

-HS làm việc cá nhân và trả lời

HS làm cá nhân rồi trao đổi nhóm 2em cùng bàn rồi trả lời

-GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời ngay(kông cần trìnhbày)

-Hs trao dổi nóm trảlời:”đối với pương trình a/,b/ta dùng quy tắc chuyển vế

-Đối với c/,d/ta nhân ai vế với vúng một số khác 0”

-Hai HS đọc lại phần thừa nhận ở bảng trình bày lời giai

Lớp nhận xét và GVkết luận

§2 Phương trình bậc nhất một ẩn và các giải

1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.(Sgk)

Ví dụ:

a/2x-1=0;

b/1/2x+5=0;

c/0,4x-1/4=0Các phương trình a/x2-x+5=0

b/ 1

1+

không phải l là phưong trình bậc nhất một ẩn

2.Hai quy tắc biến đổi phương trình

a/Quy tắc chuyểnvế (SGK)

b/Quy tắc nhân một số(SGK)

3.Cách giải phương

trìnhbậc nhất một ẩn

Trang 6

-Gọi một HS đứng tại chổ và trình bày BT 17.

-HS làm việc cac nhân

và trao dổi kết quảvà trìnhbày bài tập 8a,8c

-HS làm việc theo nhóm bài tập 6

3x-12=0

⇔3x=12

⇔x=123

⇔x=4Phương trình có một nghiệm duy nhất là x=4(hay viết tập hợp nghiệm là s={4})Bài tập 6:

1/s=x(x+72+x+4)2/s=7x2 +x2+4x2với s=20 ta có:

2

) 11 2 ( x+

x

=20;

X2+11x2 =20 không phải là các phương trình bậc nhất

*********************************************************** Tiết 42 §Phương trình đưa được về dạng ax+b=0

I.Mục tiêu:

HS:

-Biết vận dụng quy tắc chuyển vế ,qut tắc nhân để biến đổi một số

pương trìnhvề dângx+b=0 hoặc ax=-b

-rèn luyện kỹ năng trình bày bài.

-Nắm chắc cách giải các phương trình.

II.Chuẩn bị

-HS:chuẩn bị tốt các bài tập về nhà,film trong,bút xạ

-GV :Chuẩn bị tốt các ví dụ trên filmtrong hoặc trên các clide chạy trêncác phần mềm powerpoint

III.Nội dung

Hoạt động của Gv Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1:”Kiểm

tra bài cũ”

a/BT 8d.Sau khi giải

xong.GV yêu cầu HS

Tiết 42:PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA VỀ DẠNG

ax+b=0

Trang 7

Hoạt động 2:”cách

giải”

a/Giải phương trình

2x-(5x-3x)=3(x+2)

Khi HS giải xong GV

nêu câu hỏi:”nêu các

bước giải bài toán

-HS làmviệc cá nhân rồi trao đổi nhóm

-HS đứng dậy trả lời bài tập 10

-HS tự giải bài tập 11c,12c

2

11})

2 Áp dụng

Ví dụ 3:Giải phương trình :

3

) 2 )(

1 3 ( xx+

-2x.2x+1=2

11

Chú ý:

1/hê số của ẩn bằng 0a/x+1=x-1

⇔ x-x=-1-1

⇔ 0x=-2Phương trìncó tập nghiệm s=Ø

b/2(x+3)=2(x-4)+14

⇔ 2x+6=2x+6

⇔ 2x-2x=6-6

⇔ 0x=0Phương trình nghiệm đúng với mọi số thực x hay tập nghiệm s=R2/chú ý 1 của SGK

Trang 8

vì x=0 là 1 nghiệm của phương trình

Trang 9

Đối với HS khá giỏi có

thể yêu cầu HS tiếp tục

giải phương trình tìm x

-GV cho HS giải bài tập

19

Hoạt động 5:”áp dụng”

a/tìm điều kiện của x đe

giá trị của phương trình

) 1 2

x

được xác định

Gv:”hãy trình bày các

bước giải bài toán

này”Hoặc gợi ý:”với

điều kiện nào của x thì

giá trị cảu phương trình

x =x↔x≥0

Do đó chỉ có 2 là nghiệm của phương trình

-Hs đọc kỹ đề trao đổi nhóm rồi nêu cách giải

-HS trả lời2(x-1)-3(2x+1)≠0

-Giải phương trình

2(x-1)-3(2x+1)=0

-HS trao đổi nhóm và trả lời

-Thay x=2 vào pương trình ta được phương

s= Ø

-Quãng đường ôtô đi trong

x giờ :48x(km)-Vì xe máy đi truớc ôtô 1 nên thời gian xe máy đi từ khi khởi hành đến lúc gặp ôtô là x+1(h)

-quãng đường xe máy đi trong x+1(h) là

32(x+1)km

Ta có phương trình 32(x+1)=48x

Bài tập 19 :chiều dài hình

chử nhật :x+x+2(m)Diện tích hình chử nhật9(x+x+2)=144

Giải phương trình :X=7(m)

a/ta có :2(x-1)-3(2x+1)=0

⇔ x=-54

Do đó x≠-45 thì giá trị củapương trình được xác định

b/Vì x=2 là nghiệm của phương trình

(2x+1)(9x+2k)-5(x+2)=40 Nên

Trang 10

Ví dụ 2:Giải phương trình x(x+5)=0

Ta có x(x+5)=0

Trang 11

-GV:yêu cầu HS nêu

hướng gải trước khi

hướng giải.GV nên dự

kiến trường hợp HS chia

-HS trao đổi nhóm,đại diện nhóm trả lời

-HS nêu hướng giải mỗi phương trình ,các HS khác nhận xét

-HS làm viẹc cá nhân ,rồi trao đổi ở nhóm

Phương trình

x3+2x2+x=0 không

có dạng ax+b=0 do

đó ta tìm cách phân tích vế trái thành nhân tử

-HS làm việc cá nhân ,sau đó trao đổikết quả ở nhóm ,ba

HS lần lượt lên bảng giải

⇔x=0 hoặc x+5=0a/x=0

b/x+5=0↔x=-5Tập nghiệm của phương trình S={0,-5}

2 Áp dụng

Ví dụ Giải phương trình 2x(x-3)+5(x-3)=0

⇔ (x-3)(2x+5)=0

⇔x-3=0 hoặc 2x+5=0

a/x-3=0 ↔x=3b/2x+5=0↔x

b/x+1=0 ↔x=-1Phương trình có 2 nghiệm x=0;x=-1S={0,-1}

Bài tập 21c(4x+2)(x2+1)=0

⇔4x+2=0hoặc x2+1=0a/4x+2=0

⇔4x=-2

⇔x= −21b/x2+1=0

vô nghiệmkết luận phương trình

Trang 12

II.Chuẩn bị

-HS:Chuẩn bị tốt bài tập ở nhà ,film trong và bút xạ

-GV:chuẩn bị các bài giả ở film trong

III.Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1:”kiểm tra

-Gọi 2 HS lên bảng giải bài,lớp nhận xét

-Gọi 2 HS lên bảng giải bài,lớp nhận xét-HS trao đổi nhóm

để tìm hướng giải, sau đó làm việc cá nhân

-Gọi 2 HS lên bảng chửa bài

-HS làm việc cá nhân rồi trao đổi kết quả ở nhóm

Trang 13

a/73 x-1=71 x(3x-7)

b/x2-x=-2x+2

GV:yêu câu HS nêu

hướng giải và khuyến

HS lên bảng sữa bài tập

⇔ (2x+1)2-x2=0

…Cách 2:

4x2+4x+1=x2

⇔ 3x2+4x+1=0

⇔ (x+1)(3x+1)=0

*********************************************************** Tiết 46&47 § PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU

I Mục tiêu:

-HS nhận dạng được phương trình chứa ẩn ở mẫu, biết cách tìm

điều kiện xác định của một phương trình; hình thành được các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, bước đầu giải dược các bài tập ở SGK

Trang 14

II Chuẩn Bị:

-HS nghiên cứa trước bài học,film trong và bút xạ

-GV chuẩn bị nội dung bài dạy ở film trong

III Nội dung:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

và x₫1 có tương đương với

nhau không?Vì sao?

-GV giới thiệu chú ý

Hoạt động 2:” Tìm hiểu điều

kiện xác định của một phương

-Gọi HS trả lời ?1

-Hs trao đổi rồi trả lời:”Giá trị của x để giá trị của vế trái , vế phải của phương trình

X+ x1−1=1+ x1−1đư

ợc xác định là:x≠1, vìvậy hai phương trình trên không tương đương

-HS trao đổi nhóm và

1 Ví dụ mở đầu:

a/x+ x1−1 =1+ x1−1b/x+

) 3 )(

1 (

2

− + x x x

a/ 2x x−+21 = 1b/ x2−1 = 1+x1+2Giải:

a/x-2 = 0 ⇔ x = 1x+2 = 0⇔x= -2điều kiẹn để xác định phưong trình là:

Trang 15

Phương trình x2−1==1+

c

x 2

1

+ có nghiệm thì phải thoã

điều kiện gi?

GV giới thiệu khái niệm điều

kiện xác định của một phương

-Yêu cầu HS tiến hành giải

-GV sữa chữa những thiếu

sót của HS và nhấn mạnh ý

nghĩa của từng bước giải ,

nhất là việc khử mẫu có thể

xuất hiện một phương trình

ko tương đương với phương

trình đã cho

-Gv: Qua ví dụ trên hãy nêu

các bước khi giải một phưong

1 2

2

x =1+x1+2 có nghiệm thì nghiệm

đó phải lấy không?

phải khác -2 va 1

-HS làm việc cá nhânrồi trả lời kết quả,lớp nhận xét.Cách giai một ph trình chứa ẫn

32

+

x x

Xem SGK

***********************************************************

Tiết 47 § GIẢI PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU(Tiếp)

I Mục tiêu:

Trang 16

Rèn luyện cho HS kỹ năng giải PT chứa ẩn ở mẫu,kỹ năng trình

bày bài giải,hiểu được ý nghĩa từng bước giải, tiếp tục củng cố quy đồng

mẫu các phân thức

II Chuẩn bị:

-HS : nắm chắc các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu.Film trong, bút xạ

-GV: Chuẩn bị một số nội dung ở film

III: Nội dung:

Hoạt động của GV Hoạt động của

trình và nêu hướng giải

-GV vừa gợi ý vừa trình bày

-GV: »Có nên chia 2 vế của

phương trình cho x không ?

GV : cho HS chia 2 vế cho x,

-HS làm ở nháp và trả lời

-HS chia 2 vế của PT cho cùng một đa thức mất nghiệm

_HS làm việc

cá nhân rồi traođổi nhóm

-Hs làm việc cánhân rồi trao đổi kết quả nhóm

HS trao đổi

Tiết 47:PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU.(tiếp)

2 Áp dụng:

Giải phương trình:

) 3 (

2 x

x

+2x x+2=(x+12)(x x−3)(1)

Trình bày như SGK

Trang 17

Gv yêu cầu HS chuyển bài

toán thành bài toán đã

biết.Hướng dẫn về nhà:bài tập

28,29,30a,30b,31c,32

nhóm chuyển bài toán thành bài toán đã biết, chẳng hạn :Bài 2 chuyển thànhgiải phương trình

4 2

2 3 2 2

3

1 6

⇔ (x+2)(x-3)=0

⇔x+2=0 hoặc x-3=0

⇔x=-2 (thoã mãn ĐKXĐ)x-3=0↔x=3

(loại vì không thoã mãn ĐKXĐ)

***********************************************************

Tiết 48 §LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

-HS tiếp tục được rèn luyện kỹ năng giải phương trình chứa ẩn ở

mẫu ,rèn luyện tính cẩn thận khi biến đổi,biết cách thử lại nghiệm khi

Hoạt động của GV Hoạt động HS Ghi bảng

Hoạt động 1:”kiêmt tra bài

cũ”

Gọi 2 Hs lên bảng sửa bài

tập 28c,28d

Sau khi HS theo dõi đánh

giá nhận xét và sữa chữa

những sai lầm nếu có

Hai Hs lên bảng sửa bài, cả lớp theo dõi và đánh giá

Tiết 48:LUYỆN TẬP Bài tập 28c:

ĐKXĐ:x≠0Quy đồng mẫu và khử mẫu ,ta có:

Trang 18

vế trái luôn luôn lớn hơn 0

với mọi giá trị của x nên

nên quy đồng mẫu và khử

mẫu không?.Nếu không thì

-Một HS lên bảngsửa bài tập 31b

-Một HS lên bảngsửa bài tập 32a

3

(x+21 )2+43 >0

⇔x=1 thoã mãn ĐKXĐ

Bài tập 28d:

Giải phương trình:1

vô nghiệm

Bài tập 32a

ĐKXĐ:x#0Chuyển vế:

(1x +2)-( 1x +2)(x2+1)=0

⇔ (1x +2)x2=0

→1x +2=0hoặc x2=0

Trang 19

******************************************************** Tiết 49: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

giả thiết tạm,liệu ta có

thể giải bài toán này

:quãng đường ôtô đi

được trong 5 giờ là :

… quãng dường ôtô

đi được trong 10 giờ

là:….Thời gian để ôtô

đi được quãng đường

là 100 km là :

Thời gian để ôtô di

được quãng dường

-Một HS đọc bài toáncổ: »vừa gà vừa chó… »

-HS làm việc cá nhânrồi trao đổi ở nhóm

-HS làm việc cá nhânrồi trao đổi ở nhóm

Tiết 49:

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

1.Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức cứa

ẩn

Ví dụ:1Gọi x (km/h) là vận tốc của một ôtô.Khi đó:

Quãng đường ôtô đi được trong 5giờ là 5x(km/h)

Quãng đường ôtô đi

Trang 20

100

kmlà

Ví dụ 2 :

Mẫu số của một phân

số lớn hơn tư số của nó

Gv cho Hs đọc lại bài

toán cổ hoặc tóm lại

bài toán.Sau đó nêu giả

thiết theo các bước

+Tổng số gà và chó

36 conTổng số chân gà và chân chó là 100

Tì số gà số chó/

S làm việc theo nhómrồi trả lời

được trong 10 giờ là 10x(km/h)

Thờigian để ôtô đi được quãng đường 100 km là:

x

100(h)Thời gian để ôtô đi đượcquãng đường 1003 km là:

x

3

100(h)

2.Ví dụ vầ giải bài toán bằng cách lập phương trình :Gọi x là só gà (x€Z; 0<x<36)

⇔ …

⇔ …

⇔ x=22X=22 thão mãn ĐK của ẩn ,vậy số gà là 22

và số chó là 14

Cách 2:gọi x là số chó (x€Z+,x<36)

Do tổng số gà và số chó la 36 nên số gà là:36-x(con)

Số chân chó:4xSốchân gà:2(36-x)

Do tổng số chan gà

và chân chó là 100,nên ta

Trang 21

có phươngtrình :4x+2(36-x)=100

⇔ …

⇔ …

⇔ x=14X=10 thoã mãn ĐK của ẩn,vậy số chó là 14,số gà là 22

Tiêt 50 GIẢI BÀI TẬP BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH(Tiếp) I.Mụctiêu:

Tiếp tục rèn luyện cho HS kỹnăng giải bài toán bằng các lập phương trình.HS biết chọn ẩn khác nhau hoặc biểu diễn cácđại lượng khác theo các cách khác.Rèn luyện kỹ năng trìnhbày bài giải ,lập luậnchính xác

II.Chuẩn bị:

-HS chuẩn bị bài tập ởnhà, đọc truớc bài học

-Gv chuẩn bị các phiếu học tập

II.Nội dung:

Trang 22

Hoạtđộng của giáoviên Hoạt động của

-GV yêu cầu trảlời câu hóiau

-Nêu giả tiết ,kết luận của bài toán

-Nêu những đạilượng đã biết , dại

lượng chưa biết ,quan hệ giữa các đại

lượng của bài toán

-Hãy biểu diễn cácđại lượng chưa biết

trong bài ra ở bảng sau

vận

tốc

(km/h)

Thời gian(h)

Quãng đường(km)

-Gv ghi bảng đen phần chương

trình ,gọi 1 HS lên giải

-GV lưu ý HS trong khi giải bài toán

bằng cách lập phương trình có những

điều không ghi trong giả thiết

nhưngta phải suy luận mới có thể biểu

diễn cá đại lượng chưa biết hoặc thiét

lập phương trình dược ,chẳng hạn:

GÀ có 2 chân,hoặc khi đi ngược chiều

tổng quãng đường đi của 2 điẻm

chuyển động từ khi đi cho đến điểm

gặp nhau là bằng quãng đường

-Gv phát tiếp phiếu học tập cho HS:

a/Điền vào chỗ trống:

VT

(km/h)

thời gian(h)

Quãng đường

Xe

máy

b/ Trình bày lời giải:

-GV:gọi một HS lên bảng trìnhbày

HS thựchiẹn ?4

Hoạt động 2:”Giải bài tập”

-GV phát phiếu học tập yêu cầu HS

a/Điền tiép các dữ liệu vào ô trống.:

VT

(km/h)

Thờigian(h)

Quãng đường

-HS thảo luận nhóm điền vào ô trống ,viết tiêp phương trình

và trả lời

-1Hs lên bảng giải tiép

-HS làm việc

cá nhẩn rồi trao đổi kết quả ở nhóm

-Hs trao đổi nhóm và lên bảng trìnhbày bài giải

-Hs trao đổi nhóm và sau

đó làm viẹc cá nhân

Tiét 50:GIẢI BÀI TOÁN BẰNGCÁCHLẬP PHƯƠNG TRÌNH (Tiếp)

Ví dụ:SGKGiải:SGK

Bài tập 37:

Gọi x (khm/h) là vận tốc của xe máy thời gian của xe máy

đi hết quãng đường

AB là :

912 12 -6=321 (h)thời gian của ôtô đi hết quãng đường AB:

912

Trang 23

b/ Trình bày lời giải:

Quãngđưòng

ở nhóm

92

1-7=22

1(h).Vận tốc của ôtô (x+20)km/h

Quãng đường đi của xe máy 3

2 1

x(km)Quãng đường đi của ôtô

22

1(x+20)(km)

TA có phương trình

2

1

=175km.10

x

Tiết 51 LUỴÊN TẬP

I.Mục tiêu:

Tiếp tục rèn luyện cho HS kĩ năng gải toán bằng cách lập phương

trình.Rèn luyện kỹ năng phân tích bài toán ,biết cách chon ẩn thích hợp

-Gv: yêu cấu HS phân tích

bài toán trứơc khi giải trong

đó cần giải thích :

-Thế nào là điểm trung bình

của tổ là 6,6

Gọi 1 HS trả lời vàgiải

+điểm trungbìnhcủa tổ là 6,6 nghĩa là tổng điểm của 10 bạn chia cho 10 bằng

Tiết 51LUYỆN TẬP

Bài tập 38

gọi x là sốbạn đạt điểm 9,(x€N,x<10)

Số bạn đạt điểm 5 là:

Trang 24

-gọi x(đồng) là số tiền Lan

phải trả khi mua loịa hàng 1

1bạn nhận được điểm 4

2bạn nhận điểm 7,

3 bạn nhận điểm8…

+N=10,tổ có 10 bạn

HS làm viẹc cá nhân rồi trao đổi

ở nhóm

10-(1+2+3+x)=4-xTổng điểm của 10 bạn nhận được:

4.1+5.(4-x)+7.2+8.3+9.2

Ta có phương trình4.1+5(4-

x0+7.2=8.3+9.2/10=6,6

………

……

X=1vậy có 1 bạn nhận diểm 9;3 bạn nhận điểm 5.Bài tập 39:

Gọi số tiền Lan phải trả cho loại hàng 1(không đáng kểVAT) là x(x>0)Tổng soó tiền

10000=110000

là:120.000-Số tiền Lan phải trả cho loại hàng 2 là :

110000-x(đ)tiền thuế VAT đối với loại hàng 2110000-x)8%

Ta có phương trình10

x

+

100

8 ) 110000

=10000giải ra ta có x=60000đ

Bài tập 40 :Gọi x là số tuổi Phương hiện có(x€N*)

Số tuổi của mẹ iện nay

Ngày đăng: 29/06/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trả lời. - đại số 8
Bảng tr ả lời (Trang 36)
w