HS: − Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm III... nêu cụ thể từng bước GV cho HS hoạt động nhóm bài ?3 Sau 3ph GV gọi đại diện một nhóm lên bảng trình bày bài làm Gọi đại diện nhóm
Trang 1Ngày soạn : 26 – 01 – 08 §4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH Tuần 21
1 GV : − Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ
2 HS: − Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ :
HS1 : Giải bài ?1 : Phân tích đa thức P(x) = (x2− 1) + (x + 1)(x − 2) thành nhân tử
Đáp án : Kết quả : (x+1)(2x − 3)
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
Hoạt động 2: 1) Phương trình tích và cách giải :
GV : Hãy nhận dạng các
GV gọi HS nhận xét và sửa
GV gọi HS nêu dạng tổng
quát của phương trình tích
Muốn giải phương trình dạng
A(x) B(x) = 0 ta làm thế
nào ?
HS Trả lời : a); b) ; c) VT là một tích, VP bằng 0
HS : nghe GV giới thiệu và ghi nhớ
Tích bằng 0 Phải bằng 0Áp dụng tính chất bài ?2 để giải
− Một vài HS nhận xét
HS : nêu dạng tổng quát của phương tình tích
HS : Nêu cách giải như SGK tr 15
Ví dụ 1 :a) x(5+x) = 0b) (x + 1)(2x − 3) = 0là các phương trình tíchGiải phương trình :(2x − 3)(x + 1) = 02x-3 = 0 x=1,5
A(x)B(x) = 0 ⇔ A(x) =0 hoặc B(x) = 0Và ta giải 2 pt A(x) = 0 và B(x) =
0, rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng
Hoạt động 3: 2) Áp dụng
GV đưa ra ví dụ 2: Giải pt:
(x+1)(x+4)=(2-x)(2+x)
GV yêu cầu HS đọc bài giải
SGK tr 16 sau đó gọi 1 HS
lên bảng trình bày lại cách
giải
GV gọi HS nhận xét
1 HS : đọc đề bài trước lớp
HS : đọc bài giải tr 16 SGK trong 2ph
1 HS : lên bảng trình bày bài làm
1 HS nhận xét
HS : Nêu nhận xét SGK trang 16
Ví dụ 2 : Giải pt :(x+1)(x+4)=(2 − x)(2 + x)
⇔(x+1)(x+4) −(2−x)(2+x) = 0
⇔ x2 + x + 4x + 4 − 22 + x2 = 0
⇔ 2x2 + 5x = 0 ⇔ x(2x+5) = 0
⇔ x = 0 hoặc 2x + 5 = 01) x = 0
2) 2x+5 = 0 ⇔ x = −2,5Vậy : S = {0 ; −2,5}
Trang 2: Trong ví dụ 2 ta đã thực
hiện mấy bước giải ? nêu cụ
thể từng bước
GV cho HS hoạt động nhóm
bài ?3
Sau 3ph GV gọi đại diện một
nhóm lên bảng trình bày bài
làm
Gọi đại diện nhóm trả lời
Gọi đại nhóm khác nhận xét
GV nhận xét ghi điểm
GV đưa ra ví dụ 3 : giải
phương trình :
23 = x2 + 2x − 1
GV yêu cầu HS cả lớp gấp
sách lại và gọi 1HS lên bảng
HS : hoạt động theo nhóm
Đại diện một nhóm lên bảng trình bày bài làm
Sau khi đối chiếu bài làm của nhóm mình, đại diện nhóm nhận xét bài làm của bạn
HS : gấp sách lại và cả lớp quan sát đề bài trên bảng
1 HS lên bảng giảiMột vài HS nhận xét bài làm của bạn
1 HS : lên bảng giải pt(x3 + x2) + (x2 + x) = 0
Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố : Bài tập 21(a)
GV gọi 1 HS lên bảng giải
Bài tập 21 (a)
GV gọi HS nhận xét
Bài tập 22 (b, c) :
GV cho HS hoạt động theo
nhóm
Nửa lớp làm câu (b),
Nửa lớp làm câu (c)
GV gọi đại diện mỗi nhóm
lên bảng trình bày bài làm
GV gọi HS khác nhận xét
1 HS lên bảng giải bài 21a
Một HS nhận xét bài làm của bạn
HS : Hoạt động theo nhóm
Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày bài làm
Một vài HS khác nhận xét bài làm của từng nhóm
c) x3− 3x2 + 3x − 1 = 0
⇔ (x − 1)3 = 0 ⇔ x = 1Vậy S = { }
Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà :
− Nắm vững phương pháp giải phương trình tích
− Làm các bài tập 21 (b, c, d) ; 22 (e, f) ; 23 ; 24 ; 25 tr 17 SGK
Trang 3Ngày soạn : 28 – 01 – 08 LUYỆN TẬP Tuần 21
I MỤC TIÊU :
− Thông qua hệ thống bài tập, tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải phương trình tích, đồng thời rèn luyện cho HS biết nhận dạng bài toán và phân tích đa thức thành nhân tử
II CHUẨN BỊ :
1 GV: − SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn các bài tập
2 HS: − Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ :
Giải các phương trình :
HS1 : a) 2x(x− 3) + 5(x − 3) = 0 ; b) (4x + 2)(x2 + 1) = 0
HS2 : c) (2x − 5)2− (x + 2)2 = 0 ; d) x2− x −(3x − 3) = 0
Đáp án : Kết quả : a) S = {3 ; −2,5} ; b) S = {−12 ;
c) S = {1 ; 7} ; d) S = {1 ; 3}
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
Hoạt động 2: Luyện tập Bài 23 (b,d)tr 17 SGK
GV gọi 2 HS đồng thời lên
bảng sửa bài tập 23 (b, d)
Gọi HS nhận xét bài làm của
bạn và bổ sung chỗ sai sót
GV yêu cầu HS chốt lại
phương pháp bài (d)
Bài 24 (c, d) tr 17 SGK
GV tiếp tục gọi 2 HS khác
lên bảng sửa bài tập 24 (c, d)
tr 17 SGK
Gọi HS nhận xét bài làm của
bạn và bổ sung chỗ sai sót
: Bài (d) muốn phân tích đa
thức thành nhân tử ta dùng
phương pháp gì ?
2 HS lên bảngHS1 : bài bHS2 : bài dMột vài HS nhận xét bài làm của bạn
HS : Nêu phương pháp :
− Quy đồng mẫu để khử mẫu
− Đặt nhân tử chung để đưa về dạng phương trình tích
2 HS lên bảngHS1 : câu c, HS2 : câu d
Một vài HS nhận xét bài làm của bạn
Trả lời : Bài (d) dùng phương pháp tách hạng tử để phân tích đa thức thành nhân tử1
d) x2− 5x + 6 = 0
⇔ x2− 2x − 3x + 6 = 0
⇔ x(x − 2) − 3 (x − 2) = 0
⇔ (x − 2)(x − 3) = 0Vậy S = {2 ; 3}
Trang 4Bài 25 (b) tr 17 SGK :
GV gọi 1HS lên bảng giải
bài tập 25 (b)
Gọi HS nhận xét bài làm của
bạn và bổ sung chỗ sai sót
HS lên bảng giải bài tập 25 (b)
Một vài HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 25 (b) tr 17 SGK :b) (3x-1)(x2+2) = (3x-1)(7x-10)
⇔ (3x -1)(x2 + 2-7x+10) = 0
⇔ (3x − 1)(x2−7x + 12) = 0
⇔ (3x − 1)(x2−3x-4x+12) = 0
⇔ (3x − 1)(x − 3)(x − 4) = 0Vậy S = {31; 3 ; 4}
Hoạt động 3 : Tổ chức trò chơi
GV tổ chức trò chơi như SGK
: Bộ đề mẫu
Đềsố 1 : Giải phương trình
2(x − 2) + 1 = x − 1
Đề số 2 : Thế giá trị của x
(bạn số 1 vừa tìm được) vào
rồi tìm y trong phương trình
(x + 3)y = x + y
Đề số 3 : Thế giá trị của y
(bạn số 2 vừa tìm được) vào
rồi tìm x trong pt
3
1 3
Đề số 4 : Thế giá trị của x
(bạn số 3 vừa tìm được) vào
HS2 mở đề số 2 thay giá trị x vừa nhận từ HS1 vào giải pt để tìm y, rồi chuyển đáp số cho HS3
HS3 cũng làm tương tự HS4 chuyển giá trị tìm được của t cho giám khảo (GV)
Nhóm nào nộp kết quả đúng đầu tiên thì thắng cuộc
Kết quả bộ đềĐề số 1 : x = 2Đề số 2 : y = 21
Đề số 3 : z = 32
Đề số 4 : t = 2 Chú ý : Đề số 4 điều kiện của t là t > 0 nên giá trị t = −1 bị loại
Hoạt động 4 Hướng dẫn học ở nhà :
− Xem lại các bài đã giải
− Làm bài tập 30 ; 33 ; 34 SBT tr 8
− Ôn điều kiện của biến để giá trị phân thức xác định, định nghĩa hai phương trình tương đương
Trang 5Ngày soạn : 12 – 02 – 08 §5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (Tiết 1) Tuần 22
II CHUẨN BỊ :
1 GV: − Bảng phụ ghi bài tập, cách giải pt chứa ẩn ở mẫu
2 HS: − Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm, ôn tập điều kiện của biến để giá
trị của phân thức xác định, định nghĩa hai phương trình tương đương
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ :
HS1 : − Phát biểu định nghĩa hai phương trình tương đương
− Giải phương trình : x3 + 1 = x(x+1)
Đáp án : x3 + 1 = x(x+1) ⇔ (x+1)(x2−x +1) − x(x+1) = 0
⇔ (x+1)(x2−x+1−x)=0 ⇔ (x+1)(x−1)2 = 0 ⇔ x+1 = 0 hoặc x − 1 = 0 ⇔ x = − 1 hoặc x = 1 Vậy S = {-1 ; 1}
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
Hoạt động 2: 1) Ví dụ mở đầu :
=
x
Ta chưa biết cách giải phương
trình dạng này, vậy ta thử giải
bằng phương pháp đã biết xem
có được không ?
Ta biến đổi như thế nào ?
x = 1 có phải là nghiệm của
phương trình hay không vì sao?
Ghi phương trình vào vởChuyển các biểu thức chứa ẩn sang một vế
1
1 1
Thu gọn ta được : x = 1
− Giá trị x = 1 không phải là nghiệm của phương trình trên
vì tại x = 1 phân thức x1−1không xác định
Hoạt động 3: 2) Tìm điều kiện xác định của một phương trình :
ĐKXĐ của phương trình là gì?
Ví dụ 1 : Tìm ĐKXĐ của mỗi
1
2
+ +
Vì x − 2 = 0 ⇔ x = 2
ĐKXĐ: x ≠ 2
Trang 6Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
GV yêu cầu HS làm bài ?2
b) ĐKXĐ của phương trình b) là: x ≠ 2
b)
2
1 1 1
2
+ +
=
x
ĐKXĐ: x ≠ 1 và x ≠−2
Hoạt động 4: 3) Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu :
GV đưa ra Ví dụ 2 : Giải PT
) 2 (
2
3 2
Hãy quy đồng mẫu hai vế của
phương trình rồi khử mẫu
Khi khử mẫu có tương đương
không
GV yêu cầu HS sau khi khử
mẫu, tiếp tục giải phương trình
theo các bước đã biết
x = −38 có thỏa mãn ĐKXĐ
của phương trình hay không ?
GV : Vậy để giải một phương
trình có chứa ẩn ở mẫu ta phải
làm qua những bước nào ?
HS : đọc ví dụ 2
HS : ĐKXĐ phương trình là x ≠ 0 và x ≠ 2
) 2 ( 2
) 3 2 ( )
2 ( 2
) 2 )(
2 ( 2
x x x
x
x x
) 3 2 ( )
2 ( 2
) 2 )(
2 ( 2
−
+
=
− +
−
x x x x x
x x x
* Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu : SGK trg 21
Hoạt động 5: Luỵện tập, củng cố
GV gọi HS nhận xét
HS ghi đề vào vở
HS Trả lời : ĐKXĐ của phương trình là x ≠− 5
HS lên bảng tiếp tục làm
Hoạt động 6: Hướng dẫn học ở nhà :
− Nắm vững ĐKXĐ của phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu của phương trình khác 0
− Nắm vững các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, chú trọng bước 1 (tìm ĐKXĐ) và bước 4 (đối chiếu ĐKXĐ, kết luận)
− Bài tập về nhà số 27(b, c, d), 28 (a, b) tr 22 SGK
Trang 7Ngày soạn : 12 – 02 – 08 §5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (Tiết 2) Tuần 22
1 GV : − Bảng phụ ghi bài tập, ghi câu
2 HS : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ :
HS1 : − ĐKXĐ của phương trình là gì ?
(là giá trị của ẩn để tất cả các mẫu thức trong phương trình đều khác 0)
- Làm bài 27 (b) tr 22 SGK
Đáp án :
2
3 6
HS2 : − Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
− Làm bài tập 28 (a) SGK
Đáp án : 1 11
1
1 2
−
= +
−
−
x x
x
ĐKXĐ : x ≠ 1 Suy ra 3x − 2 = 1 ⇔ 3x = 3 ⇔ x = 1 (không thỏa mãn ĐKXĐ, loại)
Vậy phương trình vô nghiệm
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
Hoạt động 2: 4) Áp dụng
Ví dụ 3 : Giải PT
) 3 )(
1 (
2 2
GV gọi 1HS lên bảng tiếp tục
giải phươngtrình nhận được
Phương trình sau khi quy đồng
mẫu hai vế đến khi khử mẫu có
thể được phương trình mới
không tương đương với phương
trình đã cho nên ta ghi : suy ra
hoặc dùng ký hiệu “⇒” chứ
không dùng ký hiệu “⇔”
ĐKXĐ của PT là : x-3 0x+1 0≠≠ ⇔x x≠≠ −31
) 3 )(
1 ( 2
4 )
1 )(
3 ( 2
) 3 ( ) 1 (
− +
= +
−
− + +
x x
x x
x x x x x
HS : cả lớp làm bài ?3
Ví dụ 3: Giải phương trình
) 3 )(
1 (
2 2
2 ) 3 (
2 − + + = x+ x−
x x
x x
x
− ĐKXĐ : x ≠−1 và x ≠ 3
) 3 )(
1 ( 2 4 )
1 )(
3 ( 2
) 3 ( ) 1 (
− +
= +
−
− + +
x x x x
x x x x x
Trang 8Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
GV yêu cầu HS làm bài ?3 :
Giải phương trình trong bài ?2
Gọi HS nhận xét bài của bạn
GV nhận xét và sửa sai (nếu
có)
2 HS lên bảng làmHS1 : làm câu (a)HS2 : làm câu (b)b) 32 =2 −−21
⇒ 3 = 2x − 1 − x2 + 2x
⇔ x2− 4 x + 4 = 0
⇔ (x − 2)2 = 0 ⇔ x − 2 = 0
⇔ x =2 (không TM ĐKXĐ)Vậy : S = ∅
x x x
⇒ x(x+1)=(x−1)(x+4)
⇔x2 + x − x2− 3x = 4
⇔− 2x = − 4
⇔ x = 2 (TM ĐKXĐ)Vậy S = { }
Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố
Bài 36 tr 9 SBT :
Đề bài đưa lên bảng phụ :
Khi giải phương trình :
1 2
2 3
Theo định nghĩa hai phân thức
bằng nhau ta có :
1 2
2 3
Em hãy cho biết ý kiến về lời
giải của bạn Hà
HS đọc đề bài bảng phụHS1 nhận xét :
− Bạn Hà đã làm thiếu bước : tìm ĐKXĐ của pt và bước đối chiếu ĐKXĐ để nhận nghiệm
− Cần bổ sung : ĐKXĐ của phương trình là :
1 2
2 3 3 2
3 2
Hoạt động 4 Hướng dẫn học ở nhà :
− Nắm vững 4 bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
− Bài tập về nhà số 29, 30, 31 tr 23 SGK − Bài số 35, 37 tr 8, 9 SBT− Tiết sau luyện tập
Trang 9Ngày soạn : 16 – 02 – 08 LUYỆN TẬP Tuần 23
1 GV : − Bảng phụ ghi đề bài tập
2 HS : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm , ôn tập các kiến thức liên quan :
ĐKXĐ của phương trình, hai quy tắc biến đổi phương trình, phương trình tương đương
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ :
HS1 : − Khi giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu so với phương trình không chứa ẩn ở mẫu, ta cần thêm những bước nào ? Tại sao ?
Trả lời : + Ta cần thêm hai bước là : Tìm ĐKXĐ của phương trình và đối chiếu giá trị tìm được
của x với ĐKXĐ để nhận nghiệm
+ Cần làm thêm các bước đó vì khi khử mẫu có chứa ẩn của phương trình có thể được phương trình mới không tương đương với phương trình đã cho
− Làm bài 30(a) SGK Giải phương trình :
3 3
3 1(ĐKXĐ : x ≠ 2 Kết quả : S = ∅)HS2 : Chữa bài 30 (b) tr 23 SGK Giải phương trình : 2x −
7
2 3
4 3
2 2
+ +
=
x x
Hoạt động 2: Luyện tập : Bài 29 tr 22 23 SGK−
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV yêu cầu HS cho biết ý
kiến về lời giải của Sơn và
Hà
: Vậy giá trị tìm được x = 5 có
phải là nghiệm của phương
3
1
1
2 3
2
++
HS cả lớp xem kỹ đề bài 29
HS : Cả hai bạn giải đều sai vì thiếu ĐKXĐ của phương trình là x ≠ 5
HS : Vì giá trị tìm được x = 5 phải loại và kết luận là phương trình vô nghiệm
HS đọc đề bài
2 HS lên bảng làmHS1 : bài a
HS2 : bài b
Lời giải đúng5
5 2
−
−
x
x x
Bài 31 (a, b) tr 23 SGKa)
1
21
31
1
2 3
2
++
x x
ĐKXĐ : x ≠ 1
⇔
1 3 ) 1 ( 2 1
3
2 3 1 2
x
x x x
x x x
Trang 10GV gọi 2 HS lên bảng làm
GV đi kiểm tra học sinh làm
bài tập
Gọi HS nhận xét
GV nhận xét ghi điểm
HS : cả lớp làm bài tậpb)
Bài 32 tr 23 SGK
GV yêu cầu HS hoạt động
theo nhóm
Nửa lớp làm câu a
Nửa lớp làm câu b
GV lưu ý các nhóm HS nên
biến đổi phương trình về dạng
phương trình tích, nhưng vẫn
phải đối chiếu với ĐKXĐ của
phương trình để nhận nghiệm
GV gọi đại diện 2 nhóm trình
bày bài giải và gọi HS khác
nhận xét
GV chốt lại với HS những
bước cần thêm của việc giải
phương trình có chứa ẩn ở
x
ĐKXĐ x ≠ 0
2 1
Đại diện hai nhóm HS trình bày bài giải
HS khác nhận xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà :
− Xem lại các bài đã giải
− Bài tập về nhà : 33 tr 23 SGK
− Bài 38 ; 39 ; 40 tr 9 ; 10 SBT
Hướng dấn bài 33 SGK : Lập phương trình
3
3 1
3
1 3
+
− + +
−
a
a a
a
=2
− Ôn lại cách giải phươhg trình đưa về dạng ax + b = 0
− Xem trước bài “giải bài toán bằng cách lập phương trình”
Trang 11Ngày soạn : 18 – 02 – 08 §6 GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tiết1)
Tuần 23
I MỤC TIÊU :
− Học sinh nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
− Học sinh biết vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp
II CHUẨN BỊ :
1 GV : − SGK, bảng phụ ghi đề bài tập, tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình tr 25 SGK
2 HS : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ :
HS1 : − Hãy nêu các bước chủ yếu để giải phương trình không chứa ẩn ở mẫu đưa được về dạng
ax + b = 0
HS trả lời cóba bước …
Hoạt động của GV Hoạt động của Học sinh Kiến thức
Hoạt động 2: 1) Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn
Ví dụ 1 :
Gọi vận tốc của 1 ô tô là x(km/h)
Hãy biểu diễn quãng đường ô tô
đi được trong 5 giờ ?
Nếu quãng đường ô tô đi được là
100km, thì thời gian đi của ô tô
được biểu diễn bởi công thức
nào ?
GV yêu cầu HS làm ?1
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
: Biết thời gian và vận tốc, tính
quãng đường như thế nào ?
Gọi 1HS trả lời câu a
Biết thời gian và quãng đường
Tính vận tốc như thế nào và gọi
1HS trả lời câu b
GV yêu cầu HS làm ?2
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
a) GV : Ví dụ x = 12
⇒ số mới bằng 512 = 500+12
Vậy viết thêm chữ số 5 vào bên
trái số x, ta được số mới bằng gì?
b) : Vậy viết thêm chữ số 5 vào
bên phải số x, ta được số mới
HS1 : Thời gian bạn Tiến tập chạy là x ph, vận tốc trung bình là 180m/ph thì quãng đường Tiến chạy được là 180x(m)
HS2 : Quãng đường Tiến chạy là 4500m, thời gian chạy là x(phút) thì vận tốc
TB của Tiến là : 4500x(m/ph)
HS : số mới bằng
HS : Viết thêm chữ số 5 bên trái số x, ta được số mới bằng : 500 + x
HS : Viết thêm chữ số 5 vào bên phải số x, ta được số mới bằng 10x + 5
Ví du 1ï : gọi x (km/h) là vận tốc của một ô tô khi đó quãng đường
ô tô đi được trong 5giờ là : 5x (km)
Thời gian để ô tô đi được quãng đường 100km là :100x (h)
Bài ? 1 a) Biểu thức biểu thị quãng đường Tiến chạy được trong xph là 180x(m)
b) Biểu thức biểu thị vận tốc trung bình của Tiến trong xph là : 4500x (m/ph)
Bài ? 2 Gọi x là số tự nhiên có 2 chữ sốa) Viết thêm chữ số 5 vào bên trái số x ta có biểu thức: 500 + xb) Viết thêm chữ số 5 vào bên phải số x, ta có biểu thức: 10x+5
Trang 12Hoạt động 3: Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình :
Ví dụ 2 : (Bài toán cổ)
GV nói : Bài toán yêu cầu tính
số gà, số chó
Tính số chân gà ?
Biểu thị số chó
Tính số chân chó
Căn cứ vào đâu lập phương trình
bài toán ?
GV yêu cầu HS tự giải phương
trình
Gọi 1 HS lên bảng làm
x = 22 có thỏa mãn các điều
kiện của ẩn không ?
Để giải PT ta có những bước
nào?
− Một HS đọc đề bài
HS : Số gà+số chó=36 conchân gà+chân chó=100chân Tính số gà ? số cho?
Gọi số gà là x (con)ĐK: x nguyên dương, x < 36
HS : 2x chânSố chó : 36 − x (con)Số chân chó là : 4(36 − x) chânTổng số chân là 100, nên ta có phương trình :
2x + 4(36 − x) = 100
x = 22 thỏa mãn điều kiện của ẩn
Ví dụ 2: Bài toán cổ (SGKtrg24)
− Gọi số gà là x (con)ĐK: x là số nguyên dương, x<36
− Số chân gà là 2x (chân)
− Số chó là 36 − x (con)
− Số chân chó là 4(36 −x)Tổng số chân là 100
Ta có phương trình :2x + 4(36 − x) = 100
GV yêu cầu HS làm ?3
Giải bài toán trong ví dụ 2 bằng
cách chọn x là số chó
Gọi 1 HS trình bày miệng bước
ĐK : x nguyên dương và
x < 36Giải tương tự đặt gà là ẩn
Hoạt động 4 : Luyện tập, củng cố
Bài 34 tr 25 SGK :
(Đưa đề bài lên bảng phụ)
Nếu gọi mẫu là x, thì x cần điều
kiện gì ?
Hãy biểu diễn tử số, phân số đã
cho
Nếu tăng cả tử và mẫu của nó
thêm 2 đơn vị thì phân số mới
được biểu diễn thế nào ?
GV gọi 1HS lập phương trình bài
2
1 2
2 3
+
−
= +
+
−
x
x x
x
HS : Lập phương trình
2
1 2
1
= +
−
x x
1 HS lên bảng giải pt và đối chiếu của x trả lời kết quả là phân số đã cho là
4 1
Giải: Gọi mẫu là x x nguyên
và x ≠ 0; − Tử số là x
2 3
= +
+
−
x x
Ta có phương trình :
) 2 ( 2
2 )
2 ( 2 ) 1 ( 2 2
1 2
1
+
+
= +
−
⇔
= +
−
x
x x
x x
x
⇒ 2(x − 1) = x + 2
⇔ 2x − 2 = x + 2
⇔ x = 4 (TMĐK)Vậy phân số đã cho là :
4
1 4
3 4 3
Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà :
− Nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
− Bài tập về nhà : 35 ; 36 tr 25 ; 26 SGK
− Đọc “có thể em chưa biết” tr 26 SGK và đọc trước § 7 SGK