- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài - Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi bạn.. - Một hs đọc đề bài trong sgk.[r]
Trang 1- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó giải thích ở cuối bài
- Hiểu ND và ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh tài trí của em bé
- Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại từng đoạn của câu chuyện
- Biết phối hợp lời người kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng phù hợp vớinội dung
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc: " Vua hạlệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp chịu tội”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của hs (1’)
2.Bài mới:
a) Phần mở đầu (1’)
- Giáo viên giới thiệu tám chủ điểm của
sách giáo khoa Tiếng Việt 3
b) Phần giới thiệu :
- Gv cho hs quan sát tranh trong SGK
minh họa chủ điểm “Măng non“ -trang
- Học sinh trình dụng cụ học tập
- HS lắng nghe
- HS quan sát và nêu nội dung cụ thể từng bức tranh vẽ vừa quan sát
Trang 2- Tranh minh họa “Cậu bé thông minh“
* Giáo viên giới thiệu
c) Luyện dọc:(20’)
- Giáo viên đọc toàn bài
- Hd hs luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Giáo viên theo dõi lắng nghe học sinh
đọc, nhắc nhở học sinh ngắt nghỉ hơi
đúng và đọc đoạn văn với giọng thích
hợp, nếu học sinh đọc chưa đúng
Kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa các từ
ngữ mới xuất hiện trong từng đoạn
-Ví dụ : Kinh đô, om sòm, trọng thưởng
- Gv theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc
đúng
d) Hướng dẫn tìm hiểu bài (20’)
(KNS : Giải quyết vấn đề)
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời nd bài
- Nhà vua nghĩ ra kể gì để tìm người tài ?
- Vì sao dân chúng lại lo sợ khi nghe
lệnh của nhà vua ?
* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Cậu bé đã làm cách nào để nhà vua
nghĩ lệnh của mình là vô lí ?
- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé đã
yêu cầu điều gì ?
- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
* Yêu cầu cả lớp cùng đọc thầm và trả
lời nội dung câu chuyện nói lên điều gì?
d) Luyện đọc lại: (10’)
(KNS : Tư duy sáng tạo)
-Gv chọn để đọc mẫu một đoạn trong bài
* Giáo viên chia ra mỗi nhóm 3 em
- Tổ chức thi hai nhóm đọc theo vai
- Giáo viên và học sinh bình chọn cá
nhân và nhóm đọc hay nhất
) Kể chuyện :
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ (1’)
- HS lắng nghe
- Lớp theo dõi lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc từng câu nối tiếp cho đến hết
bài thể hiện đúng lời của từng nhân vật
(chú ý phát âm đúng các từ ngữ : bình
tĩnh xin sữa bật cười mâm cỗ )
- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
trong bài (một hoặc hai lượt )
- Học sinh dựa vào chú giải sách giáo khoa để giải nghĩa từ
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm,
- Dân chúng không tìm được con gà đó
- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Các nhóm tự phân vai (người dẫn chuyện , cậu bé, vua)
- Hs đọc cá nhân và đọc theo nhóm
- Bình xét cá nhân và nhóm đọc hay
- Hs lắng nghe giáo viên nêu nhiệm vụ của tiết học
Trang 32 Hd kể từng đoạn theo tranh (20’)
a Gv treo tranh lên bảng:
b Gv gọi học sinh kể nối tiếp:
- Tranh 1: Quân lính đang làm gì?
- Thái độ của dân làng ra sao khi nghe
lệnh này?
- Tranh 2: Trước mặt vua cậu bé đang
làm gì?
- Thái độ của nhà vua ra sao?
-Tranh 3: Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?
- Thái độ của Vua ra sao?
3) Củng cố dặn dò: (3’)
- Trong câu chuyện em thích nhân vật
nào ? Vì sao ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài “Hai
-Bài 1: - Giáo viên ghi sẵn bài tập lên
bảng như sách giáo khoa
- Yc1 em lên bảng điền và đọc kết quả
- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- HS lắng nghe
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Mở sách giáo khoa và vở bài tập để luyện tập
- 1em lên bảng điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm
- Cả lớp thực hiện làm vào vở đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tậpcủa mình
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
Trang 4Bài 2 : Gv nêu phép tính và ghi bảng
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Hai học sinh lên bảng thực hiện
- Gọi hai hs đại diện hai nhóm lên bảng
sửa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Gv nx chung về bài làm của học sinh
Bài 3: - Ghi sẵn bài tập lên bảng như
sách giáo khoa
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng điền dấu
thích hợp và giải thích cách làm
-Yc cả lớp thực hiện vào phiếu học tập
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi bạn
-Yêu cầu học sinh nêu miệng chỉ ra số
310, 311, 312, 313 ,314, 315, 316, 317,318 , 319 ( Các số tăng liên tiếp từ
310 đến 319)b/ 400,399, 398, 397, 396 , 395 , 394 ,
393 , 392 , 391 (Các số giảm liên tiếp từ
400 xuống 319 )
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
- Một hs lên bảng thực hiện điền dấu thích hợp vào chỗ chấm :
BÀI 1: KÍNH YÊU BÁC HỒ ( Tiết 1)
I/.Mục tiêu: Học sinh biết
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước, với dân tộc
- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ
- Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ
- Học sinh hiểu và làm theo năm điều Bác hồ dạy thiếu niên và nhi đồng
Trang 5- Học sinh có tình cảm yêu quí và biết ơn Bác Hồ
- Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh về Bác Hồ
II Đò dùng: GV, hs Tranh, ảnh bài hát, tư liệu về Bác Hồ
III/ Các hoạt động trên lớp
1/.Ổn định:
2/ KTBC : 3’ Kiểm tra sách vở HS
3/ Bài mới:30’
Khám phá :
Gv bắt bài hát “ Ai yêu Bác Hồ Chí Minh
hơn thiếu niên nhi đồng” nhạc và lời của
Phong Nhã
a.Gtb :Các em vừa hát xong 1 bài hát về BH
Vậy Bác Hồ là ai ? Vì sao thiếu niên nhi
đồng lại yêu quí Bác Hồ như vậy?
-Bài học đạo đức hôm nay chúng ta cùng
nhau tìm hiểu về điều đó Gv ghi tựa lên bảng
Hoạt động 1 :Kết nối
- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm
vụ cho các nhóm quan sát các bớc ảnh, tìm
hiểu về nội dung và đặt tên cho từng ảnh
-Vậy các em vừa trao đổi xong có em nào
còn biết gì thêm về Bác Hồ ?
-Ví dụ : Bác Hồ sinh ngày, tháng năm nào ?
- Quê Bác Hồ ở đâu?
-Bác còn có những tên gọi nào khác không?
-Tình cảm giữa Bác Hồ và các cháu thiếu nhi
như thế nào ?
- Bác Hồ đã có công lao gì to lớn đối với đất
nước của chúng ta ?
Kl
:-Bác Hồ tuổi còn nhỏ có tên là Nguyễn
Sinh Cung Bác sinh ngày 19/05/1890 Quê
Bác ở làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam
Đàn, tỉnh Nghệ An Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ
đại của Dân tộc ta, là người có công lớn đối
với đất nước, với DT Bác là vị chủ tịch đầu
tiên của nước Việt Nam ta Người đã đọc
bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước
Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà tại quảng
trường Ba Đình, Hà Nội ngày 02/09/1945
Hát
-Cả lớp cùng hát
-Học sinh nhắc lại
- Học sinh thực hiện theo nhóm
- Đại diện mỗi nhóm lên giới thiệu 1ảnh
Cả lớp trao đổi và thảo luận
-HS xung phong trả lời câu hỏi
-Lắng nghe
Trang 6Trong cuộc đời hoạt động cách mạng Bác
Hồ đã mang nhiều tên gọi như:
Nguyễn Tất Thành,Nguyễn Ai Quốc,
HCM Nhân dân Viêt Nam ai cũng kính
yêu BH đặc biệt là cac cháu thiếu nhi và BH
cũng luôn quan tâm yêu quí các cháu
Hoạt động 2 : Giáo viê kể câu chuyện “Các
cháu vào đây với Bác”
? Qua câu chuyện các em thấy tình cảm giữa
Bác Hồ và các cháu thiếu nhi ntn?
? Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng kính
yêu Bác Hồ
Kl :Các cháu thiếu nhi rất yêu quí Bác Hồ và
bác Hồ cũng rất yêu quí, quan tâm đến các
cháu thiếu nhi Để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ
thiếu nhi cần phải ghi nhớ và thực hiện tốt 5
điều bác Hồ dạy
Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ
-Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
-Giáo viên phân nhóm + thảo luận
-Ghi lại những biểu hiện cụ thể của mỗi điều
Bác Hồ dạy
4/ Củng cố dặn dò :5’
-Gv củng cố lại nội dung 5 điều Bác Hồ dạy
Dặn HS chuẩn bị bài tiết 2
-Học sinh thảo luận
-Rất là thắm thiết và gắn bó với nhau.-Học tốt, chăm ngoan, làm tốt 5 điều Bác Dạy
Mỗi học sinh đọc 1 điều
*Thảo luận theo nhóm + Đại nhóm báo cáo trình bài của nhóm mình.-Giáo viên ghi bảng – học sinh đọc
-Về nhà thực hiện đúng 5 điều Bác Hồdạy.Sưu tầm những bài thơ, bài hát, hình ảnh nói về Bác Hồ để tiết sau chúng ta thực hành
Ngày soạn: 3/ 9 / 2017
Ngày giảng: Chiều Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2017
TOÁN Tiết 2: CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ (không nhớ)
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải toán có lời văn vềnhiều hơn, ít hơn
2.Kĩ năng:- Rèn kĩ năng cộng, truwf các số có 3 chữ số và giải toán có lời văn
về nhiều hơn, ít hơn
3.Thái độ: - Hs yêu thích môn toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 7- Gv nêu bài tập trong sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm điền vào
chỗ chấm và đọc kết quả
- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :
- Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng
-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên
bảng sửa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Giáo viên nx chung về bài làm của hs
Bài 3 - Giáo viên gọi học sinh đọc bài
trong sách giáo khoa
- Hs nêu dự kiện và yêu cầu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học
tập (về toán ít hơn)
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 ( Giảm tải)
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
Trang 8- Chép lại chính xác và trình bày đúng quy định bài CT ; không mắc quá 5 lỗi trongbài.
- Bảng phụ đã chép sẵn bài chính tả , bảng kẻ chữ và tên chữ bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (3’)
2/.Bài mới:
* Giáo viên giới thiệu bài ghi tựa bài
*Giáo viên hướng dẫn chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn
- Đoạn này được chép từ bài nào ?
- Tên bài viết ở vị trí nào ?
- Đoạn chép này có mấy câu ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì ? Chữ cái đầu
câu viết như thế nào ?
- Hướng dẫn hs nhận biết bằng cách viết
vào bảng con một vài tiếng khó: (nhỏ ,
bảo, cổ, xẻ) miền Nam
- Gạch chân những tiếng học sinh viết sai
*Học sinh chép bài vào vở (25’)
- Yêu cầu học sinh chép vào vở gv theo
dõi uốn nắn
* Chấm chữa bài :
- Gv chấm từ 5 đến 7 bài của hs rồi nx
3/ Hướng dẫn hs làm bài tập : (7’)
+Bài 2 :- Nêu yêu cầu bài tập 2
-Yêu cầu học sinh làm theo dãy
Dãy 1 :làm bài tập 2a
Dãy 2 : làm bài tập2b
-Giáo viên cùng cả lớp theo dõi nx
+Bài 3 : Điền chữ và tên chữ còn thiếu …
- Gv treo bảng phụ đã kẻ sẵn bảng chữ
- Nêu yêu cầu bài tập Và yêu cầu hs thực
hiện vào vở
- Giáo viên theo dõi sửa sai cho học sinh
- Lớp lắng nghe giáo viên
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Đoạn này được chép trong bài “Cậu
bé thông minh“
-…viết giữa trang vở
- Đoạn văn có 3câu
- Cuối câu 1 và 3 có dấu chấm
- Cuối câu 2 có dấu hai chấm… Chữ đầu câu phải viết hoa
+ Thực hành viết các từ khó vào bảng con
- Cả lớp chép bài vào vở
+ Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì ra
lề vở hoặc vào cuối bài chép
- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở bài tập theo yêu cầu của giáo viên
- Hai em đại diện cho hai dãy lên bảng làm
+ Học sinh quan sát bài tập trên bảng không cần kẻ bảng vào vở
- Một học sinh lên bảng làm mẫu a, ă
Trang 9*Hướng dẫn học thuộc thứ tự 10 chữ :
-Xóa hết những chữ đã viết ở cột tên chữ
-Yêu cầu hs đọc thuộc lòng 10 tên chữ
- Lớp viết lại 10 chữ và tên chữ vào vở chính tả
-Vài em nhắc lại nội dung bài học
- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên hình vẽ
- HS biết bảo vệ cơ quan hô hấp của bản thân
3.Thái độ: - GD biết bảo vệ sức khỏe
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình trong sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: 2’
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Nx đánh giá về sự chuẩn bị của học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: 2’
- Giáo viên treo tranh giới thiệu về tiết học
- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh
- Nx về lồng ngực khi hít vào thật sâu và
thở ra hết sức
- Hãy so sánh lồng ngực khi hít vào và thở
- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về
sự chuẩn bị của các tổ viên của tổ
- Lớp theo dõi vài học sinh nhắc lạitựa bài
- Học sinh tiến hành thực hiện trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên
- Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường
- Học sinh thực hiện hít vào thật sâu
và thở ra hết sức
- HS trả lời
Trang 10ra bình thường và khi hít thở sâu ?
-Hãy cho biết ích lợi của việc thở sâu
* Giáo viên kết luận
*Hoạt động 2 : (15’)
* Bước 1: Làm việc theo cặp:
- Làm việc với sách giáo khoa
- Bạn A hãy chỉ vào hình vẽ nói tên của các
bộ phận của cơ quan hô hấp ?
- Bạn B hãy chỉ đường đi của không khí
trên hình 2 trang 5 ?
- Đố bạn biết mũi dùng để làm gì ?
- Đố bạn khí quản và phổi có chức năng gì
- Bạn khác chỉ hình 3 trang 5 về đường đi
của không khí khi ta hít vào và thở ra ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Gọi một số cặp hs lên hỏi đáp trước lớp
-Theo dõi và khen cặp nào có CH sáng
tạo
- Giúp hs hiểu cơ quan hô hấp là gì chức
năng của từng bộ phận của cơ quan hô hấp
* Kết luận
c) Củng cố - Dặn dò: (3’)
(GDHS bảo vệ cơ quan hô hấp của bản
thân).
- Cho hs liên hệ với cuộc sống hàng ngày
- Tránh không để dị vật như thức ăn, nước
uống, vật nhỏ rơi vào đường thở… Biết
- HS nhắc lại
- Học sinh về nhà áp dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày
Ngày soạn: 3/ 9 / 2017
Ngày giảng: Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2017
TẬP ĐỌC Bài 2: HAI BÀN TAY EM
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ
- Hiểu ND: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu.
2.Kĩ năng:
- Hs đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi
- Học thuộc lòng bài thơ
3.Thái độ:
- GD quý trọng và bảo vệ đôi bàn tay của mình
Trang 112/ KTBC :5’ “Cậu bé thông minh”
-Gọi học sinh lên đọc bài và TLCH
? Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài
? Cậu bé đã tìm làm cách nào để vua thấy
lệnh của ngài là vô lí ?
? Khi nhà vua biết được người tài còn nghĩ
ra cách gì nữa để cậu bé phải trả lời ? Và
cậu bé đã ứng xử ra sao ?
-Gv nhận xét, ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mơi :30’
a.Giới thiệu bài: Tiếp theo truyện đọc
“Cậu bé thông minh” Hôm nay chúng ta
sẽ học tiếp bài thơ “Đôi bàn tay của em”
Qua bài thơ này, các em sẽ hiểu hai bàn
tay đáng quí đáng yêu và cần thiết NTN
với chúng ta Gv ghi tựa
b Gv đọc mẫu: Đôi bàn tay rất quí vì nó
giúp cho các em rất nhiều việc
Hai bàn tay của bé được so sánh với gì ?
- Hai bàn tay thân thiết với bé như tn ?
- 3 HS lên bảng đọc lại bài mỗi emđọc 1 đoạn trong bài và TLCH
-HS lắng nghe
-HS đọc tiếp nối mỗi em 2 dòng hết bài
-Từng cặp học sinh đọc-Học sinh đọc đoạn trước lớp + chăm chỉ làm việc
+dàn ra theo chiều ngang
+Tối tối dỗ em bé của em ngủ, mẹ thường thủ thỉ kể cho em nghe một đoạn chuyện cổ tích
-So sánh với những nụ hoa hồng, những ngón tay xinh xinh như những cánh hoa
-Buổi tối, hai hoa ngủ cùng bé, hoa kề
Trang 12? Em thích khổ thơ nào ? Vì sao ?
- Gv đính bảng phụ viết sẵn khổ thơ
Luyện đọc thuộc lòng: Gv xoá dần các
từ, cụm từ giữ lại các từ đầu dòng thơ
1.Kiến thức:
- Biết cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
- Biết giải bài toán về “tìm x”, giải toán có lời văn (có một phép trừ)
2.Kĩ năng: - Giải toán có lời văn, cộng trừ các số có ba chữ số thành thạo
3.Thái độ: - Hs ham học toán
- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : Gv yêu cầu hs nêu yêu cầu tìm x
và ghi bảng
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Gọi hai hs đại diện hai nhóm lên bảng
làm
- 2 HS lên bảng sửa bài
- 2 HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- Cả lớp thực hiện làm vào bảng con
- 3 HS lên bảng thực hiện mỗi em mộtcột