1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an 3 tuan 28

22 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 100,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Giáo viên liên hệ và so sánh hình dạng, màu sắc, các bộ phận của đồng hồ mẫu với đồng hồ để bàn được sử dụng trong thực tế.. + Nêu tác dụng của đồng hồ..[r]

Trang 1

Thứ ba, ngày 20 tháng 3 năm 2012

Mĩ thuật

Tiết 28 : Vẽ trang trí: VẼ MÀU VÀO HÌNH CÓ SẴN

I Mục tiêu :

- Học sinh hiểu biết thêm về cách tìm và vẽ màu

- Học sinh vẽ được màu vào hình có sẵn theo ý thích

- Học sinh thấy được vẽ đẹp của màu sắc, yêu mến thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học :

1 Giáo viên : - Phóng to hình vẽ sẵn trong vở tập vẽ

- Bài trang trí của HS những năm trước

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới: Vẽ màu vào hình có sẵn

* Hoạt động 1 : Quan sát nhận xét.

- GV yêu cầu HS xem hình vẽ sẵn để nhận biết :

+ Trong hình vẽ sẵn, vẽ những gì ? (lọ, hoa)

+ Tên hoa đó là gì ?

+ Vị trí của lọ và hoa trong hình vẽ

- HS nêu ý định vẽ màu củamình ở : lọ, hoa và nền

* Hoạt động 2 : Cách vẽ màu.

- GV giới thiệu hình gợi ý cách vẽ :

+ Vẽ màu ở xung quanh hình trước, ở giữa sau

+ Thay đổi hướng nét vẽ để bài sinh động hơn

+ Với bút dạ cần đưa nét thanh

+ Với sápmàu và bút chì màu không nên chồng nét nhiều lần

+ Với màu nước, màu bột cần thử màu và rửa bút sạch để màu trong, không bị đục

* Hoạt động 3 : Thực hành.

- GV nêu yêu cầu của bài tập :

+ Vẽ màu vào hình có sẵn theo ý thích

+ Vẽ màu kín hình hoa, lọ, quả, nền

+ Vẽ màu tươi sáng, có đậm, có nhạt

TUẦN 28

Trang 2

* Hoạt động 4 : Nhận xét, đánh giá.

- GV giới thiệu một số bài vẽ đẹp cùng HS nhận xét, đánh giá :

+ Cách vẽ màu (vẽ màu thay đổi, có đậm nhạt)

+ Màu bài vẽ (tươi sáng, …) và tìm bài vẽ đẹp theo ý thích

- GV tóm tắt các nhận xét và xếp loại bài vẽ

- GV khen ngợi và khích lệ những HS có bài vẽ đẹp

* Dặn dò :

- Xem lại bài

- Chuẩn bị ĐDHT cho tiết ôn tập

Mĩ thuật Thứ ba, ngày 20 tháng 3 năm 2012

Mĩ thuật

Tiết 28 : ÔN TẬP VẼ MÀU VÀO HÌNH CÓ SẴN

3C: 20.3.2012 3D: 22.3.2012

Trang 3

I Mục tiêu :

- Củng cố cách vẽ màu vào hình có sẵn

- Học sinh thấy được vẽ đẹp của màu sắc, yêu mến thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học :

1 Giáo viên : - Phóng to hình vẽ sẵn trong vở tập vẽ

- Bài trang trí của HS những năm trước

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới: Ôn tập Vẽ màu vào hình có sẵn

* Hoạt động 1 : Thực hành.

- GV nêu yêu cầu của bài tập : ( Có thể học sinh tự chọn hình in sẵn chưa tô màumang vào và tô màu cho phù hợp nội dung bức tranh)

+ Vẽ màu vào hình có sẵn theo ý thích

+ Vẽ màu kín hình hoa, lọ, quả, nền

+ Vẽ màu tươi sáng, có đậm, có nhạt

* Hoạt động 4 : Nhận xét, đánh giá.

- Hs trưng bày sản phẩm của mình trên bảng lớp

- GV giới thiệu một số bài vẽ đẹp cùng HS nhận xét, đánh giá :

+ Cách vẽ màu (vẽ màu thay đổi, có đậm nhạt)

+ Màu bài vẽ (tươi sáng, …) và tìm bài vẽ đẹp theo ý thích

Trang 4

Thứ ba, ngày 20 tháng 3 năm 2012

Thể dục Tiết 53 : ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI “ HOÀNG ANH – HOÀNG YẾN” I/ MỤC TIÊU

- Thực hiện cơ bản đúng bài thể dục phát triển chung với hoa và cờ

- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi

II/ ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN

TUẦN 28

Trang 5

- Địa điểm : Trên sân trường

- Phương tiện : Còi , kẻ sân

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

1/ Phần mở đầu

_ GV phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học

_ Cho HS khởi động

_ Chơi trò chơi “ Kết bạn”

_ GV hướng dẫn cho HS chơi trò chơi

_ Cho HS bật nhảy tại chỗ theo nhịp vỗ tay

2/ Phần cơ bản

a/ Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ

*Mục tiêu: Thuộc bài và biết cách thực hiện động tác tương đối chính xác

*Cách tiến hành: GV nêu tên động tác, lần đầu giáo viên vừa làm mẫu, vừa hô nhịp,lần sau cán sự lớp vừa làm mẫu vừa hô nhịp.GV quan sát, sửa sai

b/ Trò chơi “ Hoàng Anh- Hoàng Yến”

* Mục tiêu: Tham gia chơi tương đối chủ động, nhanh nhẹn

* Cách tiến hành : Giáo viên nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi cho HSchơi thử, rồi chơi chính thức GV nhắc nhở HS đảm bảo an toàn trong khi chơi

Trang 6

Thứ năm, ngày 22 tháng 3 năm 2012

Thể dục Tiết 54 : ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

TRÒ CHƠI “ NHẢY Ô TIẾP SỨC”

I/ MỤC TIÊU

- Thực hiện cơ bản đúng bài thể dục phát triển chung với hoa và cờ

- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi

II/ ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN

_ Địa điểm : Trên sân trường

_ Phương tiện : Còi , kẻ sân

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

1/ Phần mở đầu

Trang 7

_ GV phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học

_ Cho HS khởi động

_ Chơi trò chơi “ Bịt mắt bắt dê”

_ GV hướng dẫn cho HS chơi trò chơi

2/ Phần cơ bản

a/ Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ

*Mục tiêu: Thuộc bài và biết cách thực hiện động tác tương đối chính xác

*Cách tiến hành: GV nêu tên động tác, lần đầu giáo viên vừa làm mẫu, vừa hô nhịp,lần sau cán sự lớp vừa làm mẫu vừa hô nhịp.GV quan sát, sửa sai

b/ Trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức”

* Mục tiêu: Tham gia chơi tương đối chủ động, nhanh nhẹn

* Cách tiến hành : Giáo viên nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi, làm mẫu.cho HS chơi thử, rồi chơi chính thức GV nhắc nhở HS đảm bảo an toàn trong khichơi

Trang 8

Thứ tư, ngày 21 tháng 3 năm 2012

Đạo đức Tiết 28 TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (tiết 1)

I MỤC TIÊU.

- Biết cần phải sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

- Nêu đựơc cách sử dụng tiết kiệm nước và bỏa vệ ngưồn nước không bị ô nhiễm

- Biết thực hiên tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địaphương

- HS có ý thức giữ gìn, bảo vệ nguồn nước

*GDKNS: Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến các bạn.

-Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường -Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

+ 4 trang/ảnh chụp cảnh sử dụng nước (ở miền núi, đồng bằng hay miền biển)

+ Tranh, bảng phụ, giấy khổ to, bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.

1 ổn định

TUẦN 28

Trang 9

2 Bài cũ: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

Nêu vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản người khác

Vì sao phải tôn trọng thư từ tài sản của người khác

- Nhận xét

3 Bài mới: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước( tiết 1)

Hoạt động 1: Nước sạch rất cần thiết với sức khỏe,với đời sống của con người.

+ Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm về 4 bức ảnh (tranh) được phát

+ Hỏi: Đưa tranh/ảnh và yêu cầu học sinh nêu nội dung từng bức tranh/ảnh đó

+ Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

1 Tranh/ảnh vẽ cảnh ở đâu? (miền núi, miền biển hay đồng bằng )

2 Trong mỗi tranh, em thấy con người đang dùng nước để làm gì?

3 Theo em nước dùng để làm gì? Nó có vai trò như thế nào đối với đời sống conngười?

+ Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ Theo dõi, nhận xét, bổ sung và kết luận

* Nước là nhu cầu thiết yếu của con người, bảo đảm cho trẻ em sống và phát triển tốt

Họat động 2: Nhận xét và đánh giá hành vi khi sử dụng nước.

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận và nhận xét mỗi việc làm 9dung1 hay sai?Tại sao? Nếu em có mặt ở đó em sẽ làm gì? Vì sao?

1 Tắm rửa cho lợn, chó, trâu bò ở cạnh giếng nước ăn, bể nước ăn

2 Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ

3 Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào thùng rác, cho rác vào thùng rác riêng

4 Để vòi nước chảy tràn không khóa lại

5 Không vứt rác trên sông, hồ , biển

- HS làm việc nhóm - Các nhóm trả lời, nhận xét bổ sung

Kết luận: Vứt rác đúng nơi qui định và sử dụng nước đúng mục đích là thực hiện tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước Chúng ta phải ủng hộ và thực hiện tiết kiệm nước để sử dụng lâu dài về sau, đồng thời bảo vệ nguồn nước để giữ gìn sức khỏe.

Cần phê phán và ngăn chặn hành vi làm ô nhiễm và lãng phí nước.

Hoạt động 3: Tìm hiểu thực tế sử dụng nước nơi mình ở.

+ Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, phát cho mỗi cặp 1 phiếu bài tập yêu cầu thảoluận và hoàn thành phiếu:

a Nước sinh hoạt nơi em đang ở thiếu, thừa hay đủ dùng?

b Nước sinh hoạt ở nơi em đang sống là sạch hay bị ô nhiểm?

c Ở nơi em sống, mọi người sử dụng nước như thế nào? (Tiết kiệm hay lãng phí?Giữ gìn sạch sẽ hay làm ô nhiễm nước?)

- HS thảo luận - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

Trang 10

*Kết luận: Để có nước sạch và sử dụng lâu dài, chúng ta phải biết tiết kiệm, dùng nước đúng mục đích và phải biết bảo vệ và giữ sạch nguồn nước.

4 Dặn dò

Yêu cầu học sinh về nhà quan sát, tìm hiểu thực tế sử dụng nước ở nơi mình ở vàđiền vào phiếu điều tra

1 Nước ở đó đang thiếu, thừa hay đủ? Biểu hiện như thế nào?

2 Nước ở đó sạch hay bị ô nhiễm? Biểu hiện như thế nào?

3 Hãy liệt kê những hành vi mà em quan sát được vào bảng sau

Những hành vi

thực hiện tiết kiệm

nước

Những biểu hiện lãng phí nước

Những hành vi bảo

vệ nguồn nước

Những việc làm gây

ô nhiễm nguồn nước.

- Chuẩn bị: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (tiết 2)

Thứ sáu, ngày 23 tháng 3 năm 2012

TỰ HỌC Tiết 28: HÁI HOA DÂN CHỦ I/ MỤC TIÊU :

 HS bắt thăm, trả lời câu hỏi của các kiến thức đã học từ tuần 23, 24, 25, 26, 27

 HS tự tin, dạn dĩ và có tinh thần đoàn kết, nhất trí cao trong nhóm

II/ CHUẨN BỊ:

 các câu hỏi của từng môn học

1 Ổn định

2 Bài Mới

 Hoạt động 1: Hái hoa dân chủ.

- Gv cho các nhóm chuẩn bị chọn ra thành viên tham gia cuộc thi, có ít nhất 3 thànhviên

- Chọn ra ban giám khảo và thư kí

- GV cho các nhóm bắt thăm chọn và trả lời câu hỏi

- Nhóm nào không trả lời được câu hỏi nhóm khác sẽ giành quyền ưu tiên

- Nhóm có câu trả lời đúng nhiều nhất sẽ thắng cuộc

- Gv có thể gợi ý các câu hỏi từ các buổi ôn tập trước Ví dụ:

+ Nêu nội dung bài: Hội đua voi ở Tây Nguyên

+ Tìm một số từ ngữ về lễ hội

+ Đặt câu trả lời cho câu hỏi: Vì sao?

TUẦN 28

Trang 11

+ Có 30 cái bánh xếp đều vào 5 hộp Hỏi trong 4 hộp có bao nhiêu cái bánh?+ Hãy nêu vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.

+ Nêu lợi ích của tôm, cua đối với đời sống con người

+ Nêu lợi ích của cá đối với đời sống con người

 Hoạt động 2: Công bố kết quả.

- Ban giám khảo chấm điểm, thư kí tổng hợp, công bố kết quả

- GV và cả lớp tuyên dương, khen thưởng (nếu có) nhóm đạt giải nhất

3 Củng cố- Dặn dò.

- Nhận xét tinh thần tham gia của lớp Động viên, tuyên dương

- Chuẩn bị: Ôn tập kiến thức đã học

Trang 12

Thứ tư, ngày 21 tháng 3 năm 2012

Thủ công Tiết 28 LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (T1)

I MỤC TIÊU:

Học sinh biết làm đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công, hoặc bằng bìa cứng

Làm được đồng hồ để bàn đúng quy trình kĩ thuật

Hs yêu thích sản phẩm của mình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mẫu đồng hồ để bàn làmbằng giấy thủ công ( hoặc bìa màu)

- Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn

- Giấy thủ công (bìa màu), giấy trắng, hồ dán, thước …

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức).

2 Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập, thủ công của học sinh

3 Bài mới: Làm đồng hồ để bàn (T1)

* Hoạt động 1 Quan sát và nhận xét

Mục tiêu: HS quan sát và nhận xét được chiếc đồng hồ

Cách tiến hành:

+ Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét

+ Giới thiệu đồng hồ để bàn, mẫu được làm bằng giấy thủ công (bìa màu) (h.1)

+ Giáo viên nêu câu hỏi định hướng

+ Giáo viên liên hệ và so sánh hình dạng, màu sắc, các bộ phận của đồng hồ mẫu vớiđồng hồ để bàn được sử dụng trong thực tế

+ Nêu tác dụng của đồng hồ

TUẦN 28

Trang 13

* Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu.

Mục tiêu: HS làm được chiếc đông hồ để bàn theo đúng quy trình

+ Cắt 1 tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô để làm chân đỡ đồng hồ

+ Cắt 1 tờ giấy trắng có chiều dài 14 ô, rộng 18 ô để làm mặt đồng hồ.( Dùng bìacứng để làm mặt đồng hồ.)

- Bước 2 Làm các bộ phận của đồng hồ (khung, mặt, đế và chân đỡ đồng hồ )

+ Làm khung đồng hồ

- Lấy 1 tờ giấy thủ công dài 24 ô, rộng 16 ô, gấp đôi chiều dài, miết kỹ đường gấp

- Mở tờ giấy ra, bôi hồ đều vào bốn mép giấy và giữa tờ giấy lại theo đường dấu gấpgiữa, miết nhẹ cho 2 nửa tờ giấy dính chặt vào nhau (H.2;3)

+ Dán chân đỡ vào mặt sau khung đồng hồ

+ Giáo viên tóm lại các bước làm đồng hồ để bàn và tổ chức cho học sinh tập làmmặt đồng hồ để bàn

Trang 14

TUẦN 28 Thứ sáu, ngày 23 tháng 3 năm 2012

Thủ công Tiết 28 ÔN TẬP LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN

I/ MỤC TIÊU :

 Củng cố cách làm đồng hồ để bàn

 Làm được đồng hồ để bàn Đồng hồ tương đối cân đối

 Đối với HS khéo tay:

+ Làm được đồng hồ để bàn cân đối

+ Đồng hồ trang trí đẹp

II/ CHUẨN BỊ:

 GV: Mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công

 HS: Giấy thủ công, tờ bìa khổ A4, hồ dán, bút màu, kéo, bìa cứng

III/ LÊN LỚP :

1 Ổn định

2 KTBC: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

3 Bài mới: Ôn tập làm đồng hồ để bàn

Hoạt động 1: Nhắc lại các bước làm đồng hồ để bàn.

- Bước 1 Cắt giấy.

+ Cắt 2 tờ giấy thủ công có chiều dài 24 ô, rộng 16 ô để làm đế và làm khung dán mặtđồng hồ( HS có thể dùng bìa cứng để không phải gấp tờ giấy làm nhiều lần.)

+ Cắt 1 tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô để làm chân đỡ đồng hồ

+ Cắt 1 tờ giấy trắng có chiều dài 14 ô, rộng 18 ô để làm mặt đồng hồ.( Dùng bìacứng để làm mặt đồng hồ.)

- Bước 2 Làm các bộ phận của đồng hồ (khung, mặt, đế và chân đỡ đồng hồ).

+ Làm khung đồng hồ

+ Lấy 1 tờ giấy thủ công dài 24 ô, rộng 16 ô, gấp đôi chiều dài, miết kỹ đường gấp.+ Mở tờ giấy ra, bôi hồ đều vào bốn mép giấy và giữa tờ giấy lại theo đường dấu gấpgiữa, miết nhẹ cho 2 nửa tờ giấy dính chặt vào nhau (H.2;3)

+ Làm mặt đồng hồ (h.4;5;6 SGV/250)

3C: 26.3.2012 3D: 23.3.2012

BUỔI CHIỀU

Trang 15

- Gv Nhắc nhở uốn nắn cho học sinh yếu

- Nhận xét chung về cách thực hành của học sinh

4 Củng cố- Dặn dò.

- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS

- Chuẩn bị ĐDHT để tiết sau học bài: Làm đồng hồ để bàn: thực hành làm đồng hồ đểbàn theo nhóm

Trang 16

Thứ năm, ngày 22 tháng 3 năm 2012

Tự nhiên và xã hội Tiết 55 THÚ (tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

- Nêu đựơc ích lợi của thú đối với con người

Giúp học sinh chỉ và nêu tên các bộ phận bên ngoài của thú rừng

Tranh ảnh trong SGK, tranh ảnh sưu tầm

Phiếu thảo luận nhóm, giấy và bút

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức).

2 Kiểm tra bài cũ: Thú

Nêu các bộ phận bên ngoài của thú?

Ích lợi của thú nuôi?

3 Bài mới: Thú (tt)

* Hoạt động 1 Gọi tên các bộ phận bên ngoài của thú nuôi.

- Kể tên các loại thú rừng, chỉ và gọi tên các bộ phận cơ thể của một số con vật đó

- Nêu điểm giống nhau, điểm khác nhau giữa các loại thú?

+ Giáo viên kết luận:

- Đặc điểm chính của thú rừng là động vật có xương sống, có lông mao, đẻ con vànuôi con bằng sữa

- Khác nhau giữa thú rừng và thú nuôi: Cơ thể thú nuôi có những biến đổi phù hợpvới cách nuôi dưỡng, chăm sóc của con người Thú rừng sống hoang dã, tự kiếmsống

* Hoạt động 2: Ích lợi của thú rừng.

+ Giáo viên kết luận: Thú rừng cung cấp các dược liệu quý, là nguyên liệu để trangtrí và mỉ nghệ Thú rừng giúp thiên nhiên, cuộc sống tươi đẹp

* Hoạt động 3: Bảo vệ thú rừng

TUẦN 28

Trang 17

+ Giáo viên treo tranh một số loài vật quý hiếm: hổ, báo, tê giác, gấu trúc … Đây lànhững loài vật quý hiếm, số lượng các loài vật này còn rất ít Chúng ta phải làm gì đểcác loài vật quý không mất đi?

- Kể các biện pháp bảo vệ thú rừng?

- Vẽ tranh hoặc viết khẩu hiệu?

- Địa phương em đã làm gì để bảo vệ thú hiếm?

+ Giáo viên kết luận: Bảo vệ các loại thú là việc làm rất cần thiết

+ Học sinh nhắc lại “ ghi nhớ”

4 Củng cố & dặn dò:

+ Thú rừng có các bộ phận nào?

+ Ích lợi của thú rừng?

- Về xem lại bài

+ Chuẩn bị bài: Mặt Trời

Thứ hai, ngày 26 tháng 3 năm 2012

Tự nhiên và xã hội

Trang 18

Phiếu thảo luận Tranh minh hoạ.

Mô hình thiết bị cung cấp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động (ổn định tổ chức).

2 Kiểm tra bài cũ: Thú (tt)

Thực vật và động vật khác nhau ở điểm gì?

3 Bài mới: Mặt trời

* Hoạt động 1 Mặt trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt.

+ Học sinh thảo luận 2 câu hỏi trong SGK

- Vì sao ban ngày không cần đèn mà chúng ta vẫn nhìn rõ mọi vật?

- Khi đi ra ngoài trời nắng, em thấy như thế nào? Tại sao?

+ Tổng hợp ý kiến của học sinh Hỏi: “Qua kết quả thảo luận, em có những kết luận

gì về mặt trời?”

+ Giáo viên kết luận: Như vậy mặt trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt

+ Học sinh lấy ví dụ mặt trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt

* Hoạt động 2: Vai trò của mặt trời đối với cuộc sống.

- Theo em, mặt trời có vai trò gì?

- Hãy lấy ví dụ để chứng minh vai trò của mặt trời?

- Mặt trời có vai trò:

+ Cung cấp nhiệt và ánh sáng cho muôn loài

+ Cung cấp ánh sáng để con người và cây cối sinh sống

+ Giáo viên kết luận: Nhờ có mặt trời chiếu sáng và toả nhiệt, cây cỏ mới xanh tươi,

người và động vật mới khoẻ mạnh (STK/99)

* Hoạt động 3: Sử dụng ánh sáng và nhiệt của mặt trời.

- HS thảo luận nhóm đôi nêu ý kiến

Ngày đăng: 18/05/2021, 17:54

w