+ ông tham gia hoạt động CM rất sớm và là một trong những hoạ sĩ đầu tiên vẽ chân dung Bác Hồ tại bắc Bộ phủ.+ kháng chiến bùng nổ, ông cïng đoàn quân tiến vào nam trung bộ,kịp thời sáng[r]
Trang 1TUẦN 17
Ngày soạn: 26/12/2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 29 tháng 12 năm 2020
Lớp 5B, 5C, 5A
Mĩ thuật Tiết 17: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT XEM TRANH DU KÍCH TẬP BẮN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS tiếp xúc làm quen với tác phẩm du kích tập bắn và hiểu vài nét về
hoạ sĩ Nguyễn Đỗ Cung
2 Kỹ năng: HS nhận xét được sơ lược về mầu sắc và hình ảnh trong tranh.
3 Thái độ: HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh.
II Chuẩn bị.
* GV: - SGK, SGV
- Sưu tầm tranh du kích tập bắn trong tuyển tập tranh Viêt Nam, một số tác phẩm khác của hoạ sĩ Nguyễn Đỗ Cung
* HS: SGK, vở ghi, bút mầu
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: (1')
2 Bài cũ: (3’)
- GV kiểm tra đồ dùng học tập
3 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Nội dung
- HS bày đồ dùng học tập
- HS lắng nghe
HĐ1: giới thiệu vài nét về hoạ sĩ (13’)
GV : Hoạ sĩ Nguyễn Đỗ Cung tốt nghiệp khoá
V ( 1929- 1934) trường mĩ thuật đông dương
ông vừa sáng tác vừa đam mê tìm hiểu lịch sử
mĩ thuật dân tộc
+ ông tham gia hoạt động CM rất sớm và là một
trong những hoạ sĩ đầu tiên vẽ chân dung Bác
Hồ tại bắc Bộ phủ.+ kháng chiến bùng nổ, ông
cïng đoàn quân tiến vào nam trung bộ,kịp thời
sáng tác,góp công sức vào cuộc CM chông thực
dân pháp của dân tộc, bức tranh du kích tập
bắn ra đời trong hoàn cảnh đó.H.sĩ có nhiều tác
phẩm sơn dầu nổi tiếng như câychuối,cổng
thành huế,học hỏi lẫn nhau
- Hs quan sát, lắng nghe
- Hs nghe
+ ông còn là người có công rất lớn trong việc
xây dựng viên bảo tàng mĩ thuật VN, đào tạo
đội ngũ hoạ sĩ , cán bộ nghiên cứu mĩ thuật
+ với đóng góp to lớn cho nền mĩ thuạt năm
1996 ông được tặng thưởng giải thưởng Hồ Chí
Minh về văn học – nghệ thuật
HĐ2: xem tranh du kích tập bắn (15’)
GV đặt câu hỏi:
+ hình ảnh chính của bức tranh là gì?
- Hs nghe
- HS lắng nghe và thực hiện
- Bức tranh diễn tả buổi tập bắn của
Trang 2+ hình ảnh phụ của bức tranh là những hình ảnh
nào?
+ có những mầu chính nào?
GV kết luận : đây là tác phẩm tiêu biểu của đề
tài chiến tranh cách mạng
HĐ 3: nhận xét đánh giá (5’)
- khen ngợi các nhóm và cá nhân tích cực phát
biểu ý kiến xây dựng bài Nhắc nhở h\s quan sát
các đồ vật có dạng hình chữ nhật có trang trí
4/ Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):
- GV nhận xét tiết học
- Sưu tầm bài trang trí hình chữ nhật
tổ du kích 5 nhân vật trung tâm được sắp xếp với những tư thế khác nhau rất sinh động
- phía sau là nhà , cây , núi , bầu trời tạo cho bố cục chặt chẽ sinh động
- mầu vàng của đất, mầu xanh của trời, mầu trắng bạc của mây diễn tả cái nắng chói chang và thời tiết nóng nực của nam trung bộ
- Hs lắng nghe
Ngày soạn: 26/12/2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 29 tháng 12 năm 2020
Lớp 4A
Lớp 4C, 4B (30/12/2020)
Kỹ thuật Tiết 17: LỢI ÍCH CỦA VIỆC TRỒNG RAU, HOA I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết được lợi ích của việc trồng rau, hoa.
2 Kĩ năng: Yêu thích công việc trồng rau, hoa.
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị:
- Sưu tầm tranh, ảnh một số cây rau, hoa
- Tranh minh họa lợi ích của việc trồng rau, hoa
III/ Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ: 2’
- Kiểm tra đồ dùng học của hs
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’): Lợi ích của việc trồng
rau, hoa
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm hiểu về
lợi ích của việc trồng rau, hoa.
- Gv treo tranh H1/SGK và cho hs quan sát
hình Hỏi:
+ Liên hệ thực tế, em hãy nêu ích lợi của việc
trồng rau?
+ Gia đình em thường sử dụng rau nào làm
thức ăn?
+ Rau được sử dụng như thế nào trong bữa
ăn ở gia đình
+ Rau còn được sử dụng để làm gì?
- Hs bày đồ dùng lên bàn
- Rau làm thức ăn hằng ngày, rau cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho con người, dùng làm thức ăn cho vật nuôi
- Rau muống, rau rền
- Được chế biến các món ăn để ăn với cơm như luộc, xào, nấu
- Đem bán, xuất khẩu chế biến thực
Trang 3- GV tóm tắt: Rau có nhiều loại khác nhau.
Có loại rau lấy lá, củ, quả Trong rau có
nhiều vitamin, chất xơ giúp cơ thể con người
dễ tiêu hóa Vì vậy rau không thể thiếu trong
bữa ăn hàng ngày của chúng ta
- Gv cho Hs quan sát H2/SGK và hỏi:
+ Em hãy nêu t/dụng của việc trồng rau, hoa?
- Gv nhận xét và kết luận
Hoạt động 2: GV hướng dẫn Hs tìm hiểu
điều kiện, khả năng phát triển cây rau,
hoa ở nước ta.
- Gv cho Hs thảo luận nhóm:
+ Làm thế nào để trồng rau, hoa đạt kết quả?
- GV gợi ý với kiến thức TNXH để trả lời:
+ Vì sao có thể trồng rau, hoa quanh năm?
- Gv nhận xét bổ sung: Các điều kiện khí hậu,
đất đai ở nước ta thuận lợi cho cây rau, hoa
phát triển quanh năm Nước ta có nhiều loại
rau, hoa dễ trồng: Rau muống, rau cải, cải
xoong, hoa hồng, hoa cúc Vì vậy nghề trồng
rau, hoa ở nước ta ngày càng phát triển
- Gv nhận xét và liên hệ nhiệm vụ của Hs
phải học tập tốt để nắm vững kĩ thuật gieo
trồng, chăm sóc rau, hoa
- Gv tóm tắt những ND chính của bài học
theo phần ghi nhớ trong khung và cho Hs đọc
C Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):
- Nhận xét chung lớp học
- Dặn dò: Chuẩn bị đồ dùng cho bài sau
phẩm
- Hs nêu
- Hs thảo luận nhóm
- Dựa vào đặc điểm khí hậu trả lời
- Hs đọc phần ghi nhớ SGK
- Hs lắng nghe
Ngày soạn: 27/12/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 30 tháng 12 năm 2020
Lớp 3D
Thủ công Tiết 17: CẮT DÁN CHỮ VUI VẺ (T1) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết cách cắt dán chữ VUI VẺ
2 Kĩ năng: HS cắt dán được chữ VUI VẺ HS làm được sản phẩm đẹp.
3 Thái độ: Học sinh hứng thú cắt dán hình.
* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp (TH)
* GDTKNL: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt dán, không lãng phí (HĐTH)
* KNS: Sử dụng kéo cẩn thận (HĐTH)
* HS khuyết tật lớp 3D: HS nhận biết cách cắt dán chữ VUI VẺ
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Quy trình cắt dán chữ VUI VẺ
- Học sinh: Giấy thủ công, vở
III/ Hoạt động dạy- học:
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động của HSKT
1 Ổn định
2 Bài cũ: (3’)
- GV kiểm tra 1 số sản phẩm
của HS
3 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Nội dung
HĐ1: GV cho học sinh quan
sát nhận xét
- GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn
học sinh quan sát chữ VUI VẺ
? Cấu tạo chữ VUI VẺ gồm
những con chữ gì ghép lại
? Chiều cao so với chiều ngang
của chữ
HĐ2: GV hướng dẫn mẫu
Bước1: Kẻ chữ VUI VE: Các
chữ đều có chiều dài là 5 ô, chữ
V, U rộng 3 ô, Chữ I rộng 1 ô,
chữ E rộng 2,5 ô
Bước 2: Cắt chữ VUI VE
Bước 3: Cắt dấu ?
Bước 4: Dán chữ VUI VẺ
* Giới thiệu SP mẫu, bài vẽ HS
- GV giới thiệu 1 số sản phẩm
đẹp
- SP của HS
HĐ3: Thực hành (15-17’)
- GV yêu cầu HS thực hành cắt
dán chữ VUI VẺ
* Nhận xét- đánh giá
- GV đánh giá sản phẩm của HS
- Nhận xét Đánh giá kết quả.
* GDTKNLHQ - GDMT: GV
nhắc nhở HS sau khi thự hành
xong các em cần phải giữ vệ
sinh chung không vất bừa bãi
giấy vụn ra lóp Cần sử dụng
lượng giấy vừa đủ để cắt dán
sản phẩm, không dùng lãng
phí
* KNS: Trong quá trình sử dụng
- 1 HS trả lời
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS quan sát
- HS thực hành
- HS cắt dán theo quy trình
- Trình bày sản phẩm
- Cả lớp nhận xét sản phẩm của bạn
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- Theo dõi và làm theo các hoạt động của cô
và các bạn
- HS lắng nghe
Trang 5kéo em cần lưu ý điều gì
4 Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):
- GV nhận xét tiết học
- Về hoàn thành bài tập nếu
chưa xong
Ngày soạn: 27/12/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 30 tháng 12 năm 2020
Lớp 2C, 2D
Lớp 2A, 2B, 2E (01/01/2021)
Thủ công Tiết 17: GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO CẤM ĐỖ XE (T1) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết cách gấp cắt biển báo cấm đỗ xe
2 Kĩ năng: HS gấp cát dán được biển báo giao thông cấm đỗ xe Các nếp gấp phẳng,
thẳng, sản phẩm đẹp
3 Thái độ: Học sinh hứng thú gấp hình, cắt dán hình.
* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp(HĐ 4)
* GDTKNLHQ: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt dán biển báo giao thông, không lãng phí (HĐ 4)
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Quy trình gấp cắt dán biển báo cấm đỗ xe
- Học sinh: Giấy thủ công, vở
III/ Hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ (3- 5’):
? Nêu lại cách gấp cắt biển báo cấm xe đi
ngược chiều ở T2
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan
sát mẫu
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét (3-5’)
- Giáo viên giới thiệu mẫu biển báo giao
thông cấm đỗ xe, đặt câu hỏi định hướng
quan sát để rút ra nhận xét
- Gợi ý cho học sinh nhận xét tỉ lệ giữa chiều
dài, chiều rộng của hình tròn, chiều dài so với
chiều cao của các hình chữ nhật
Hoạt động 2 (18-19’): ): Hướng dẫn mẫu
- Bước1: Gấp giấy để cắt hình tròn Giấy thủ
công hình vuông cạnh 8ô Giấy thủ công
cạnh 6 ô Giáo viên sử dụng hình vừa gấp
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe
- HS quan sát
- HS lắng nghe
Trang 6xong, tất cả các góc phải có chung đỉnh là
điểm 0 và tất cả các mép gấp xuất phát từ
điểm 0 phải trùng khít nhau.
- Bước2: Cắt các hình chữ nhật có chiều dài
10 ô, chiều rộng là 1 ô
- Bước3: Cắt hình chữ nhật chó chiều dài là
8 ô, chiều rộng là 1 ô
- Bước 4: Dán hình tròn, các hình chữ nhật
thành biển báo GT
Hoạt động 3 (3-5’): Thực hành
GV yêu cầu HS thực hành gấp cắt dán biển
báo cấm xe đi ngược chiều
Hoạt động 4 (3-5’): Giáo dục HS
- GDMT: HDHS không vất giấy vụn hay
giấy còn thừa của SP ra lớp.
- GDTKNL: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt
dán, không lãng phí.
- HS thực hành
- HS lắng nghe
C Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau chu đáo
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 27/12/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 30 tháng 12 năm 2020
Lớp 5B, 5A
Lớp 5C (01/01/2021)
Kỹ thuật Tiết 17: THỨC ĂN NUÔI GÀ (T1) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của 1 số thức ăn thường dùng
để nuôi gà
2 Kĩ năng: Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của 1 số thức ăn được
sử dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có)
3 Thái độ: Có ý thức nuôi gà.
* GDTKNLHQ- GDMT: GV nhắc nhở HS khi cho gà ăn cần dùng lượng vừa đủ
cho gà ăn không lãng phí, và đổ thức ăn, nước uống vào khay hoặc bình đảm bảo vệ sinh (HĐ3)
* KNS: Chú ý khi cho gà ăn (HĐ3)
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh ảnh minh họa về 1 số thức ăn nuôi gà
- Học sinh: SGK, VBT
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3’- 5’):
? Kiểm tra VBT của HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’): Cho HS quan sát tranh
ảnh về 1 số loại thức ăn nuôi gà
- HS lắng nghe
Trang 72 Dạy bài mới:
* HĐ1: (12-13’) Tìm hiểu tác dụng của thức
ăn nuôi gà.
-Y/c :
Động vật cần những yếu tố nào để tồn tại, sinh
trưởng và phát triển ?
Nêu tác dụng của thức ăn đối với cơ thể gà ?
+KL : Khi nuôi gà cần cung cấp đủ các loại thức
ăn
*HĐ2: (10-11’) Tìm hểu các loại thức ăn nuôi
gà.
-Y/c :
Kể tên các koại thức ăn nuôi gà ?
*HĐ3: (4-5’) Tìm hiểu tác dụng và sử dụng
từng loại thức ăn nuôi gà.
-Y/c :
Thức ăn của gà được chia làm mấy loại ? Hãy
kể tên các loại thức ăn ?
.Nêu tác dụng và sử dụng thức ăn nuôi gà ?
* GDTKNLHQ- GDMT: Khi cho gà ăn em
cần làm gì để thức ăn đảm bảo đủ lượng và
sạch sẽ
KNS:Trong quá trình cho gà ăn em cần chú ý
điều gì?
C Củng cố- dặn dò (3’- 5 ’ ):
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
- HS đọc nd mục 1 SGK, TLCH
- Nước, không khí, ánh sáng và các chất dinh dưỡng
- Cung cấp năng lượng để duy trì
và phát triển cơ thể của gà
- Qs hình 1 và nhớ lại những thức
ăn thường dùng cho gà ăn trong thực tế, TL
- Thóc, ngô, gạo, tấm, khoai, sắn, rau xanh, cào cào
- Đọc mục 2 SGK
+ Chia làm 5 loại :
- Thức ăn cung cấp chất bột đường
- Thức ăn cung cấp chất đạm
- Thức ăn cung cấp chất khoáng
- Thức ăn cung cấp vi-ta-min
- Thức ăn hỗn hợp
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 28/12/2020
Ngày giảng: Thứ năm ngày 31 tháng 12 năm 2020
Lớp 1A, 1B, 1C, 1D
Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO VỚI CHẤM, NÉT, MÀU SẮC
BÀI 9: CÙNG NHAU ÔN TẬP HỌC KÌ 1
I MỤC TIÊU
1 Phẩm chất
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các đức tính: chăm chỉ, trách nhiệm, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS
2 Năng lực
2.1 Năng lực mĩ thuật
- Nhận ra chấm, nét, màu sắc dễ tìm thấy trong tự nhiên, trong đời sống và có thể sử dụng để sáng tạo sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật
2.2 Năng lực chung
- Nhận ra một số đồ dùng, vật liệu, họa phẩm, là những thứ có thể tạo nên sản phẩm
mĩ thuật trong thực hành, sáng tạo
Trang 8- Nêu được tên một số màu sắc, kiểu nét và chấm thể hiện ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật
2.3 Năng lực đặc thù khác
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi và chia sẻ với bạn về những điều đã được học trong học kì 1
- Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng ngôn ngữ nói để giới thiệu về những điều đã được học trong học kì 1 và quan sát xung quanh
- Năng lực thể chất: Thực hiện các thao tác thực hành với sự vận động của bàn tay
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; hình ảnh trực quan minh họa
nội dung bài học Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có)
- Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; giấy/ bìa màu, màu vẽ, bút
chì, tẩy, hồ dán, kéo,
III PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, trò chơi, thực hành, thảo
luận, giải quyết vấn đề và liên hệ thực tiễn.
2 Kĩ thuật dạy học: Tia chớp, đặt câu hỏi, động não, sơ đồ tư duy.
3 Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ổn định lớp và khởi động
- Tổ chức học sinh hát, kiểm tra sự chuẩn bị
đồ dùng của học sinh
- Sử dụng hình ảnh hoạt động học tập và sản
phẩm của HS ở các bài đã học, gợi mở HS:
+ Kể tên một số sản phẩm mĩ thuật do mình
đã tạo ra
+ Nêu một số hình thức thực hành đã tạo
nên sản phẩm (cụ thể) của cá nhân (hoặc
nhóm)
- GV chốt ý từ đó liên hệ giới thiệu nội
dung bài học
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS củng cố
kiến thức đã học
- Tổ chức học sinh thảo luận, yêu cầu:
+ Quan sát hình minh họa trang 42, 43 SGK
và một số sản phẩm của HS, hình ảnh do
GV chuẩn bị
+ Nêu yếu tố tạo hình thể hiện ở hình ảnh
(trong tự nhiên, trong đời sống và trong sản
phẩm, tác phẩm mĩ thuật)
+ Giới thiệu cách thực hành tạo nên một số
sản phẩm cụ thể của bản thân hoặc của
nhóm (vẽ, in, cắt, xé, ấn ngón tay, )
- Gọi đại diện các nhóm HS trình bày
- Tổng kết: Có nhiều loại nét, nhiều cách tạo
chấm và tên gọi màu sắc khác nhau Chấm,
nét, màu sắc dễ tìm thấy trong tự nhiên,
trong đời sống và có thể sử dụng để sáng tạo
- Hát tập thể Để đồ dùng lên bàn giáo viên kiểm tra
- Quan sát, trình bày ý kiến
- Lắng nghe, nhắc đề bài
- Thảo luận nhóm theo các nội dung giáo viên hướng dẫn
- Đại diện các nhóm HS trình bày Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung
Trang 9nên các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
Hoạt động 3: Tổ chức cho HS thực hành
sáng tạo và thảo luận
- Tổ chức HS làm việc nhóm với nhiệm vụ:
+ Mỗi nhóm tạo một sản phẩm mĩ thuật với
khổ giấy bìa cho trước, có sẵn màu nền
+ Lựa chọn nội dung thể hiện: hình ảnh
thiên nhiên, con vật, đồ vật, đồ dùng,
+ Vận dụng vật liệu, họa phẩm sẵn có để tự
tạo chấm, nét bằng cách cắt, xé, dán, tạo
hình ảnh ở sản phẩm; hoặc vẽ, in chấm, nét
tạo hình ảnh ở sản phẩm
- Lưu ý HS có thể lựa chọn cách thể hiện
sau:
+ Thể hiện chấm và màu sắc ở sản phẩm
+ Thể hiện một kiểu nét hoặc một số kiểu
nét và màu sắc ở sản phẩm
+ Sử dụng chấm, nét, màu sắc ở sản phẩm
Hoạt động 4: Tổng kết bài học
- Gợi mở HS chia sẻ:
+ Tên sản phẩm là gì?
+ Cách thực hành tạo nên sản phẩm?
+ Sản phẩm nào em thích nhất? Vì sao?
- Hướng dẫn HS nhận xét, tự đánh giá kết
quả làm việc và sản phẩm Ví dụ:
+ Mức độ tham gia thảo luận, thực hành,
hợp tác, của cá nhân
+ Nêu các yếu tố chấm, nét, màu sắc mà
nhóm đã thể hiện ở sản phẩm,
- Tổng kết bài học Yêu cầu HS về nhà tìm
hiểu ND các bài học tiếp theo ở học kì 2
- Lắng nghe nhiệm vụ và làm việc theo nhóm
- Tạo sản phẩm nhóm
- Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình / nhóm bạn
- Nhận xét, tự đánh giá
- Lắng nghe Có thể chia sẻ suy nghĩ
Ngày soạn: 28/12/2020
Ngày giảng: Thứ năm ngày 31 tháng 12 năm 2020
Lớp 3B, 3C, 3D, 3A
Mĩ thuật Tiết 17: VẼ TRANH
ĐỀ TÀI CÔ, CHÚ BỘ ĐỘI I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hs tìm hiểu đề tài cô chú bộ đội.
2 Kỹ năng: Hs biết cách vẽ tranh đề tài cô chú bộ đội.
3 Thái độ: Tô được màu theo yêu cầu của bài.
* HS khuyết tật lớp 3A, 3D: Hs biết cách vẽ tranh đề tài cô chú bộ đội.
II/ Đồ dùng:
* Giáo viên: Tranh, ảnh Một số tranh ảnh về các hoạt động của bộ đội Hình minh họa cách vẽ Một số bài của hs năm trước
* Học sinh: Vở vẽ 3, chì, màu
III/ Hoạt động dạy - học
Trang 10A - Kiểm tra bài cũ:(2’)
- Gv kiểm tra đồ dùng học
tập của Hs
B Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội
dung đề tài 5’
- Gv cho hs quan xem một
số tranh ảnh và hình minh
hoạ VTV3 gợi ý cho hs
nhận biết
- Vậy em kể tên một số nội
dung hoạt động, lao động
chiến đấu của cô chú bộ
đội?
+ Trong tranh có những
hình ảnh nào ?
+ Hình ảnh chú bộ đội được
vẽ NTN ?
? Ngoài ra còn có những gì
+ Chú bộ đội mặc quần áo
màu gì?
- Gv treo tranh 2:
+ Tranh vẽ gì ?
+ Màu sắc như thế nào ?
+ Hãy kể một số công việc
mà cô,(chú) bộ đội đang làm
- Em thích hoạt động nào
của các chú bộ đội?
* Bộ đội có rất nhiều binh
chủng do đó các em muốn
vẽ chủ bộ đội phải vẽ rõ đặc
điểm công việc và trang
phục của binh chủng đó
Hoạt động 2: Cách vẽ 8’
- Nhớ lại hình ảnh cô,(chú)
bộ đội Quân phục, trang
thiết bị
- Chọn đề tài
- Vẽ h.ảnh chính trước, hình
ảnh phụ vẽ sau
- Vẽ thêm các hình ảnh khác
cho tranh thêm sinh động
- Vẽ màu
- Hs bày đồ dùng lên bàn cho
gv kiểm tra
- Hs lắng nghe
- Hs quan sát, trả lời câu hỏi của gv
- Các chú bộ đội đang hành quân, hs tặng hoa cô chú bộ đội, lễ kỉ niệm ngày 22 - 12, chân dung cô chú bộ đội
- Hình ảnh chú bộ đội và các bạn thiếu nhi được vẽ to ở giữa
- Chú bộ đội mặc quần áo màu xanh, trên vai chú có quân hàm…
- Chân dung cô bộ đội
- Quần áo, mũ có màu xanh, lưng mang nịt, vai đeo súng, trên vai áo có qu ân hàm, trên
mũ cũng có ngôi sao
- Công việc như: luyện tập, đứng gác,chiến đấu, hay còn một số sinh hoạt khác như: ca hát, lao động giúp dân, chơi với thiếu nhi…
- Gọi hs trả lời theo ý thích
- Hs bày đồ dùng
- Hs lắng nghe
- HS quan sát
- Theo dõi và làm theo các hoạt động của cô
và các bạn
- Hs quan sát