- Vận dụng phương pháp phân tích đa thức thành nhân bằng phương pháp đặt nhân tử chung vào một số dạng bài tập: Tính, tìm x, chứng minh chia hết.. - Rèn KN phân tích đa thức thành nhân t[r]
Trang 1Ngày soạn: 19/9/2019 Tiết 9
PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT
NHÂN TỬ CHUNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
-Biết các bước tìm nhân tử chung, đặt nhân tử chung
-Biết quan sát, phân tích, đánh giá để vận dụng phương pháp đặt nhân tử chung một cách thích hợp
2 Kĩ năng
Sau bài học, học sinh :
- Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung thành thạo
- Vận dụng phương pháp phân tích đa thức thành nhân bằng phương pháp đặt nhân
tử chung vào một số dạng bài tập: Tính, tìm x, chứng minh chia hết
- Rèn KN phân tích đa thức thành nhân tử bằng hương pháp đặt nhân tử chung cho
HS khuyết tận
3.Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự
4.Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật,
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
Trang 2- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán.
* Tích hợp giáo dục đạo đức
Giúp các em làm hết khả năng của mình
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
II.CHUẨN BỊ
HS: - sgk, đồ dùng học tập
GV: - SGK, giáo án,máy chiếu
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- DH gợi mở,vấn đáp
- Phát hiện,giải quyết vấn đề
- DH hợp tác trong nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp(1’)
2.Kiểm tra bài cũ
- Mục đích: HS nhắc lại kiến thức cũ
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: vấn đáp, trình bày
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
GV: Nêu yêu cầu để bài Hs1: Tính
Trang 3Gọi 2 học sinh lên bảng làm
Dưới lớp làm cùng bạn
Sau khi HS làm xong GV kiểm tra
kiến thức đã vận dụng vào bài làm
ĐVĐ: Xét các phép tính
a) 5x2y +15xy = 5xy (x+3)
b) x2 - 4 = ( x -2)( x +2)
? Hãy nhận xét các biểu thức ở 2 vế ?
GV: Việc biến đổi một đa thức từ
tổng thành tích gọi là phân tích đa
thức thành nhân tử-> Bài mới
Điều chỉnh, bổ sung
(x+y)(2x-1) = 2x3 – x + 2xy –y Hs2: Tính
a) 5xy (x+3) = 5x2y +15xy b) ( x -2)( x +2)= x2 - 4
-HS: Vận dụng quy tăc nhân 2 đa thức, nhân đơn thức với đa thức, hằng đẳng thức
-Vế trái là tổng, hiệu -Vế phải là 1 tích
3.Bài mới
Hoạt động 1: Hình thành phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Mục đích: HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
- Thời gian: 13 phút
- Phương pháp: vấn đáp, trình bày, luyện tập
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Yêu cầu HS đọc đề bài 1 Ví dụ:
Trang 4- Nghiên cứu SGK tự tìm phương
pháp giải?
?Để viết đa thức thành tích em làm
như thế nào?
Nếu không trả lời được thì gợi ý theo
hệ thống câu hỏi:
? Quan sát Đa thức có mấy hạng tử?
? Các hệ số cùng chia hết cho bao
nhiêu?
GV: 2 là nhân tử chung thứ nhất
? Phần biến ở 2 hạng tử có gì giống
nhau?
GV: x là nhân tử chung thứ hai
Lập tích của 2 nhân tử chung: 2x là
nhân tử chung của 2 hạng tử
GV: hướng dẫn HS cách phân tích,
trình bày
? Qua ví dụ vừa làm cho biết thế nào
là phân tích đa thức thành nhân tử?
GV: Phương pháp vừa làm gọi là đặt
nhân tử chung
? Vậy theo em để PTĐT thành nhân tử
bằng phương pháp đặt nhân tử chung
phải thực hiện qua những bước nào?
Tương tự GV cho hs suy nghĩ từ nêu
cách làm rồi yêu cầu HS lên bảng trình
bày
GV: Qua 2 ví dụ trên hãy nêu cách tìm
NTC?
Ví dụ 1:
Hãy viết 2x2 - 4x thành một tích của những
đa thức?
-Cá nhân trả lời + có 2 hạng tử: 2x2 và - 4x + Chia hết cho 2
+ giống : x -> NTC là: 2x
HS trình bày:
2x2 - 4x = 2x.x - 2x 2 = 2x ( x - 2)
-HS trả lời Ghi vở SGK/T18
-HS các nhân trả lời:
+ Tìm nhân tử chung + Phân tích
Trang 5+ Hệ số: là BCNN của các hệ số là số
nguyên dương
+Phần lũy thừa: có mặt trong tất cả các
hạng tử với số mũ nhỏ nhất
Điều chỉnh, bổ sung
Ví dụ 2: Phân tích đa thức 15x3 - 5x2 + 10x thành nhân tử + NTC: 5x
15x3 - 5x2 + 10x = 5x 3x2 - 5x x + 5x.2 = 5x( 3x2 - x + 2)
Hoạt động 2: Áp dụng
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: vấn đáp, trình bày, luyện tập
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Yêu cầu HS đọc đề bài
? NTC là bao nhiêu?
GV: Lưu ý cho HS lỗi hay mắc phải là
tìm nhân tử còn lại trong ngoặc là 1 HS
hay bỏ đi
?Em có nhận xét gì về đa thức ở phần
b? Có gì khác so với đa thức ở phần a?
?Nhân tử chung là gì?
- GV: Hầu hết HS đều bỏ qua nhân tử
5x
Nhấn mạnh cho HS cách tìm NTC:
+Hệ số:BCNN(5;15)
+ Phần biến: Tất cả các luỹ thừa có mặt
trong các hạng tử với số mũ nhỏ nhất
2.Áp dụng
?1 Phân tích các đa thức sau thành nhân
tử:
-HS cá nhân suy nghĩ, 1 em lên làm phần a NTC là : x
a) x2 - x = x.x - x.1 = x( x -1)
- HS: Đa thức có 2 hạng tử, các hạng tử là các đa thức, còn phần a các hạng tử là đơn thức
-Hs: x – 2y b) 5x2( x - 2y) - 15x ( x - 2y)
Trang 6GV: Gọi 2 HS lên bảng trình bày.
? Xác định NTC của đa thức?
? Gợi ý: có nhận xét gì về 2 đa thức:
x- y và y – x?
GV: x –y =-( y –x)
Hay y –x = - ( x – y)
GV: Hướng dẫn Hs cách trình bày
Qua phần c lưu ý cho HS có khi phải
đổi dấu để làm xuất hiện NTC
GV: Yêu cầu HS đọc SGK
?Nêu phương pháp giải?
GV: Hướng dẫn HS cách trình bàyưch
GV: Chốt lại: Đối với bài toán tìm x
Mà 1 vế bằng không
Vế kia là đa thức bậc 2,3 ta phân tích
đa thức thành nhân tử
Vận dụng t/c của 1 tích bằng 0
* Tích hợp GDĐĐ: Các em thấy đấy
nhờ có pp đặt nhân tử chung mà chúng
ta đã giải quyết được các bài toán tìm x
tưởng rằng rất khó Như vậy trong toán
học hay trong cuộc sống nếu các em
làm hết khả năng cho công việc của
mình thì kết quả các em đạt được rất
tốt
Điều chỉnh, bổ sung
c) 3( x - y) -5x(y – x)
=3(x – y) + 5x (x – y)
=(x – y)(3 + 5x)
-HS: Là 2 đa thức đối nhau Chú ý: A = -( -A)
?2Tìm x sao cho: 3x2-6x=0 -HS:
+ Phân tích đa thức 3x2-6x thành nhân tử +Vận dụng t/c: 1 tích bằng không khi một trong các nhân tử bằng không
3x2 – 6x = 0 3x( x – 2) = 0 Tích trên bằng 0 khi 3x = 0 hợăc x – 2 = 0 1)3x = 0
x = 0 2) x – 2 =0
x = 2 Vậy x =0 ; x = 2
Trang 74: Củng cố-Vận dụng
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
?Bài học hôm nay em cần nắm được
những kiến thức nào?
?Nêu phương pháp giải?
C1: Thay trực tiếp
C2:
+Phân tích đa thức thành nhân tử
+Thay rồi tính
Điều chỉnh, bổ sung
-HS: +PHân tích đa thức thành nhân tử bằng PP đặt NTC
+ Vận dụng Bài 40( SGK/T19) Tính giá trị của bt:
x(x-1)-y(1-x) tại x = 2001và y =1999 x(x-1)-y(1-x)
= x(x-1) + y(x-1)
=(x-1)(x+y) Thay x=2001 và y = 1999 vào bt ta được: (2001-1)(2001+1999)
=2000.4000=8000000 Vậy giá trị của bt tại x=2001 và y=1999
là 8000000
5: Hướng dẫn về nhà(2p)
Về nhà học bài theo SGK
Làm các bài tập 39, 40, 41,42/SGK-T19
GV: Hướng dẫn bài 42
Soạn Bài 7: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
Trang 8Ngày dạy: 21/9/2018 Tiết 10
PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS hiểu được cách phân tích đa thức thành nhâ tử bằng p2 dùng hằng đẳng thức thông qua các ví dụ cụ thể
2 Kĩ năng
-Rèn kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách dùng hằng đẳng thức
3.Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và lôgic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự
4.Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật,
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
Trang 9*Tích hợp giáo dục đạo đức
Áp dụng: Giúp các em cảm nhận được niềm vui từ những việc nhỏ nhất Thấy được niềm hạnh phúc
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
II.CHUẨN BỊ
HS: sgk, đồ dùng học tập Học và làm bài ở nhà
GVSGK, giáo án,máy chiếu,máy tính
III.PHƯƠNG PHÁP
- DH gợi mở,vấn đáp
- Phát hiện,giải quyết vấn đề
- DH hợp tác trong nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ
-Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ – Đặt vấn đề
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: thuyết trình vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Cách tiến hành:
HS: Phân tích đa thức thành nhân tử
a) 3x2y + 6xy2
Trang 10b) 2x2y(x - y) - 6xy2(y - x)
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hình thành phương pháp PTĐTTNT bằng pp dùng HĐT
- Mục tiêu: HS nắm được phương pháp PTĐTTNT bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi và kĩ thuật chia nhóm
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV đưa ra ví dụ :
Phân tích đa thức thành nhân tử : x2 - 4x +
4
GV: Dùng được phương pháp đặt nhân tử
chung không? Vì sao?
GV: Đa thức có 3 hạng tử em hãy nghĩ
xem có thể áp dụng hằng đẳng thức nào để
biến đổi?
GV giới thiệu cách làm như trên gọi là
phân tích đa thức thành nhân tử bằng
phương pháp dùng hằng đẳng thức
GV: yêu cầu HS tự suy nghĩ làm ví dụ b và
c SGK
GV: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng
phương pháp dùng hằng đẳng thức nghĩa là
gì? Dùng công cụ nào?
GV hướng dẫn HS làm ?1
a) x3 + 3x2 + 3x + 1
b) (x + y)2 - 9x2
1 Ví dụ:
Phân tích đa thức thành nhân tử a) x2- 4x + 4 = x2- 2.2x + 4 = (x- 2)2
= (x- 2)(x- 2)
b) x2- 2 = x2- 22 = (x - 2)(x + 2)
c) 1- 8x3= 13- (2x)3= (1- 2x)(1 + 2x +
x2)
Trang 11Đa thức trên cĩ dạng nào? Dùng HĐT nào?
Vậy biến đổi tiếp như thế nào để được
HHĐT hiệu 2 bình phương?
GV yêu cầu HS làm tiếp ?2
GV: Cho HS đại diện nhĩm lên trình bày
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn,thống nhất cách trình bày cho
HS
Điều chỉnh, bổ sung
[?1] Phân tích các đa thức thành nhân tử.
a) x3 + 3x2 + 3x + 1 = x3 + 3x2.1 + 3x 12 + 13
= (x + 1)3
b) (x + y)2 - 9x2
= (x + y)2 - (3x)2
= (x + y + 3x)(x + y - 3x) = (4x + y)(y - 2x)
[?2] Tính nhanh:
1052 - 25 = 1052 - 52 = (105 - 5)(105 + 5)
= 100.110 = 11000
Hoạt động 2: Vận dụng phương pháp để phân tích đa thức thành nhân tử (10 phút):
- Mục tiêu: HS Vận dụng phương pháp để phân tích đa thức thành nhân tử
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp:Gợi mở, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
+ GV: Muốn chứng minh 1 biểu thức số 4
ta phải làm ntn?
+ GV chốt lại:
Muốn chứng minh 1 biểu thức số nào
đĩ 4 ta phải biến đổi biểu thức đĩ dưới
dạng tích cĩ thừa số là 4
2 Áp dụng:
Ví dụ: CMR:
(2n+5)2-254 mọi nZ
Ta cĩ : (2n+5)2-25 = (2n+5)2-52
=
Trang 12(2n+5+5)(2n+5-GV: Hướng dẫn HS trình bày cách c/m
* Tích hợp GDĐĐ: Nhờ vào pp hằng đẳng
thức mà chúng ta đã giải quyết được những
bài toán chứng minh rất hay.Và mỗi khi
làm được 1 bài toán như vậy chúng ta sẽ
cảm thấy môn toán thật thú vị, từ đó các
em sẽ cảm nhận được niềm vui,niềm hạnh
phúc
Điều chỉnh, bổ sung
5) = (2n+10)(2n) = 4n2+20n = 4n(n+5)
Vì 4n(n + 5) 4 neân : (2n + 5)2 - 25 4
4 Củng cố
+ Mục đích : Củng cố
+Thời gian: 12 phút
+Phương pháp: thuyết trình
+ Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm và kĩ thuật đặt câu hỏi
* HS làm bài 43/20 (theo nhóm)
Phân tích đa thức thành nhân tử
b) 10x-25-x2 = -(x2-2.5x+52) = -(x-5)2= -(x-5)(x-5)
c) 8x3
-1
8 = (2x)3-(
1
2 )3 =
(2x-1
2 )(4x2+x+
1
4 )
d)
1
25x2-64y2= (
1
5x)2-(8y)2 = (
1
5x-8y)(
1
5x+8y)
* HS làm bài 45/20
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà(2p)
- Học thuộc bài và chuẩn bị bài mới
- Làm các bài tập 44, 46/20 ,21 SGK