Vì miêu tả trong khi kể nhằm làm cho sự việc đang kể thêm sinh động, màu sắc, hình dáng, diện mạo của sự việc, nhân vật, hành động như hiện lên trước mắt người đọc ; còn yếu tố biểu cảm [r]
Trang 1Tuần: 6 Ngày soạn:
dạy :
Bài 6 Văn bản :
CÔ BÉ BÁN DIÊM
(An-đéc-xen)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng với các tình
tiết diễn biến hợp lí của truyện Cô bé bán diêm, qua đó An-đéc-xen truyền cho người đọc lòng
thương cảm của ông đối với em bé bất hạnh
II/ CHUẨN BỊ :
GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, tài liệu tham khảo, một số phương tiện dạy học cần thiết
HS: Soạn bài trước ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong sgk trang 68
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Oån định tổ chức: (1’) gv kiểm tra sĩ số hs
2) Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi: - Qua truyện ngắn Lão Hạc, em hãy cho biết lão Hạc là một con người như thế nào?
- Em hãy nêu nguyên nhân cái chết của lão Hạc.
3) Bài mới:
Hoạt động 1 : (10’)
GV: Gọi hs đọc chú thích () trong sgk
HS: Đọc chú thích
GV: Giới thiệu : Đan Mạch là một nước nhỏ thuộc khu vực
Bắc Aâu, diện tích chỉ bằng khoảng 1/8 diện tích nước ta, thủ
đô là Cô-pen-ha-ghen An-đéc-xen là nhà văn nổi tiếng
nhất của Đan Mạch
Văn bản này trích gần hết truyện ngắn Cô bé bán Diêm.
Hoạt động 2 : (10’)
GV: Hướng dẫn đọc : đọc với giọng tình cảm nhẹ nhàng,
cần phân biệt giọng kể của tác giả và giọng thể hiện suy
nghĩ của cô bé bán diêm
GV: Đọc mẫu một đoạn – gọi hs đọc
HS: Đọc văn bản
GV: Nhận xét, uốn nắn những chỗ hs đọc sai chưa chuẩn
xác
I/ Tác giả, tác phẩm:
II/ Đọc – hiểu văn bản:
1) Đọc văn bản:
Trang 2hs giải nghĩa
HS: Giải nghĩa.
GV: Lưu ý hs: đọc kĩ các chú thích 2, 3, 5, 7, 8, 10 và 11
Hoạt động 3 : (60’)
GV: Theo em, văn bản này có thể được chia làm mấy phần?
Mỗi phần từ đâu đến đâu?Nội dung của từng phần là gì ?
(gợi ý : dựa vào câu hỏi 1 trong sgk để tìm bố cục)
HS: Tìm bố cục
GV: Gọi một số hs trình bày – gọi các hs khác nhận xét, sửa
chữa, bổ sung – gv nhận xét, bổ sung
Văn bản trên được chia làm 3 phần :
- P1 : Từ đầu “cứng đờ ra” : Hoàn cảnh cô bé bán diêm
- P2 : Tiếp theo “họ đã về chầu thượng đế” : Các lần
quẹt diêm và những mộng tưởng
- P3 : Phần còn lại : Cái chết thương tâm của em bé
GV: Căn cứ vào đâu để có thể chia phần thứ 2 thành những
đoạn nhỏ hơn?
HS: Căn cứ vào các lần quẹt diêm chúng ta có thể chia
phần thứ 2 thành 5 đoạn nhỏ : bốn lần đầu, mỗi lần quẹt
một que diêm Lần thứ 5 quẹt tất cả những que diêm còn lại
trong bao
GV: Lưu ý hs : Đây là loại diêm cứ quẹt vào tường hoặc vật
gì cứng là cháy, chứ không cần quẹt vào cạnh bao diêm có
tẩm thuốc
GV: Em có nhận xét gì về bố cục của truyện?
HS: Truyện diễn biến theo trình tự 3 phần như vậy là mạch
lac, hợp lí
GV: Qua phần đầu của truyện, em biết được gì về gia cảnh
của nhân vật côbé bán diêm?
HS: Gia cảnh của cô bé : mẹ chết, sống với bố, bà nội cũng
qua đời ; nhà nghèo, sống “chui rúc trong một xó tối tăm”,
“trên gác sát mái nhà” ; bố khó tính, em “luôn luôn nghe
những lời mắng nhiếc chửi rủa” ; phải đi bán diêm để kiếm
sống
GV: Thời gian và không gian xảy ra câu chuyện?
HS: Câu chuyện được đặt vào bối cảnh đêm giao thừa,
ngoài đường phố rét buốt
GV: Nói thêm : ở các nước Bắc Aâu như Đan Mạch, vào dịp
này thời tiết rất lạnh, nhiệt độ có khi xuống tới vài chục độ
dưới không độ, tuyết rơi dày đặc
GV: Hãy liệt kê các hình ảnh tương phản được nhà văn sử
dụng trong phần đầu này nhằm khắc hoạ nỗi khổ cực của cô
bé.(yêu cầu hs thực hiện theo nhóm)
HS: Tìm và liệt kê (làm vào giấy nháp)
III/ Phân tích : 1) Bố cục của truyện :
- P1 : Từ đầu “cứng đờ ra” : Hoàn cảnh của cô bé bán diêm
- P2 : Tiếp theo “họ đã về chầu thượng đế” : Các lần quẹt diêm và những mộng tưởng
- P3 : Phần còn lại : Cái chết thương tâm của
em bé
2) Em bé đêm giao thừa :
a) Gia cảnh:
- Mẹ và bà nội đã qua đời,
- Nhà nghèo, sống chui rúc
- Bố khó tính em luôn bị mắng nhiếc chửi rủa
- Phải đi bán diêm để kiếm sống
b)Thời gian và không gian xảy ra câu chuyện:
- Thời gian : Đêm giao thừa
- Không gian : ngoài đường phố rét buốt
c)Các hình ảnh tương phản :
- Trời đông giá rét tuyết rơi >< cô bé đầu trần, chân đi đất
- Ngoài đường lạnh buốt và tối đen >< cửa
Trang 3GV: Gọi đại diện nhóm trình bày – gọi nhóm khác nhận sổ mọi nhà rực sáng ánh đèn
xét, bổ sung – gv nhận xét, bổ sung, tổng kết
Các hình ảnh tương phản đó là :
- Trời đông giá rét tuyết rơi >< cô bé đầu trần, chân đi đất
- Ngoài đường lạnh buốt và tối đen >< cửa sổ mọi nhà rực
sáng ánh đèn
- Em bé bụng đói cả ngày chưa ăn gì >< Trong phố sực nức
mùi ngỗng quay
Nhằm làm nổi bật tình cảnh hết sức tội nghiệp của em
bé Em đã rét đã khổ, có lẽ càng rét và khổ hơn khi thấy
mọi nhà rực sáng ánh đèn Em đã đói, có lẽ càng đói hơn
khi ngửi thấy mùi ngỗng quay sực nức
- “Cái xó tối tăm” em sống chui rúc với bố hiện nay><
“Ngôi nhà xinh xắn có dây thường xuân bao quanh” năm
xưa khi bà nội em còn sống không chỉ làm nổi bật nỗi
khổ về vật chất mà cả sự mất mát chỗ dựa tinh thần của em
bé bây giờ, vì chỉ có bà em là thương em
GV: Theo em trong truyện này chỗ nào là thực tế, chỗ nào là
mộng tưởng ? Em có nhận xét gì về sự sắp xếp giữa thực tế
và mộng tưởng ?
HS: Thực tế và mộng tưởng xen kẻ nhau Khi que diêm
cháy là lúc mộng tưởng hiện ra trong đầu óc em bé : lò sưởi
bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng nhoáng ; bàn
ăn, khăn trải bàn trắng tinh, ngỗng quay ; cây thông Nô-en
với hàng ngàn ngọn nến rực sáng ; bà nội em mỉm cười với
em ; hai bà cháu bay lên trời Khi que diêm tắt là lúc em bé
trở lại với thực tại : lò sưởi biến mất, trước mặt chỉ còn là
những bức tường dày lạnh lẽo, “ tất cả các ngọn nến … biến
thành những ngôi sao trên trời”
GV: Hãy chứng minh rằng những mộng tưởng của cô bé qua
các lần quẹt diêm diễn ra theo thứ tự hợp lí.
HS: Các mộng tưởng của em bé diễn ra lần lượt theo thứ tự
hợp lí Vì trời rất rét, em lại vừa quẹt diêm, nên trước hết
em mộng tưởng đến lò sưởi ; tiếp đó em mới mộng tưởng
đến bàn ăn, vì em đang đói, mà sau các bức tường kia, mọi
nhà đang đón giao thừa ; vì là đón giao thừa, nên ngay sau
đó cây thông Nô-en hiện ra ; đến đây em nhớ đến đã có một
thời em cũng được đón giao thừa như thế, khi bà em còn
sống, thế là hình ảnh bà em xuất hiện
GV: Theo em, trong số các mộng tưởng ấy, điều nào gắn với
thực tế, điều nào thuần tuý chỉ là mộng tưởng?
HS: Các mộng tưởng : lò sưởi, bàn ăn, cây thông Nô-en gắn
với thực tế Các mộng tưởng : con ngỗng quay nhảy ra khỏi
đĩa, hai bà cháu nắm tay nhau bay lên trời thuần tuý chỉ là
- Em bé bụng đói cả ngày chưa ăn uống gì
>< Trong phố sực nức mùi ngỗng quay
- “Cái xó tối tăm” >< “Ngôi nhà xinh xắn”
làm nổi bật tình cảnh hết sức tội nghiệp
của em bé
3) Thực tế và mông tưởng :
- Thực tế và mộng tưởng xen kẻ nhau Khi que diêm cháy là lúc mộng tưởng hiện ra, Khi que diêm tắt là lúc em bé trở lại với thực tại
- Các mộng tưởng diễn ra theo thứ tự hợp lí
- Các mộng tưởng : lò sưởi, bàn ăn, cây thông Nô-en gắn với thực tế Các mộng tưởng : con ngỗng quay nhảy ra khỏi đĩa, hai bà cháu nắm tay nhau bay lên trời thuần tuý chỉ là mộng tưởng
Trang 4mộng tưởng.
GV: Em có cảm nghĩ gì về truyện Cô bé bán diêm nói chung
và về đoạn kết của truyện nói riêng?
HS: Suy nghĩ tìm câu trả lời.
GV: Gọi một số em trình bày cảm nghĩ của mình
HS: Trình bày cảm nghĩ
GV: Nhận xét, đánh giá, lưu ý hs mấy điểm sau:
- Em bé thật tội nghiệp Người đời đối xử với em quá lạnh
lùng tàn nhẫn, chỉ có mẹ em và bà em là thương yêu em,
nhưng đều đã qua đời Cha em có lẽ vì quá nghèo khổ nên
cũng đối xử với em thiếu tình thương ; khách qua đường
chẳng ai đoái hoài đến lời chào hàng của em nên em chẳng
bán được bao diêm nào ; những người nhìn thấy thi thể em
vào sáng mồng một Tết cũng lạnh lùng như thế
- Trong cái xã hội thiếu tình thương, nhà văn An-đéc-xen đã
viết truyện này với tất cả niềm thông cảm, thương yêu đối
với em bé bất hạnh Chính tình thương yêu ấy đã khiến nhà
văn miêu tả thi thể em với đôi má hồng và đôi môi đang
mỉm cười, đồng thời hình dung ra cảnh huy hoàng hai bà
cháu bay lên trời để đón lấy những niềm vui đầu năm
Nhưng rõ ràng truyện Cô bé bán diêm và phần kết của
truyện này là một cảnh thương tâm
GV: Tổng kết nọi dung bài học – gọi hs đọc ghi nhớ
HS: Đọc ghi nhớ
4) Một cảnh thương tâm :
- Cô bé bán diêm là một em bé tội nghiệp
- Truyện Cô bé bán diêm và phần kết của
truyện này là một cảnh thương tâm
* Ghi nhớ (sgk)
4) Củng cố: (3’) GV khái quát lại ý chính toàn bài
5) Dặn dò: (2’) HS học thuộc phần ghi nhớ, nắm chắc nội dung bài giảng, chuẩn bị bài Trợ từ, thán từ
để tiết sau học
Tiết : 23 Ngày dạy :
Bài 6 Tiếng Việt:
TRỢ TỪ, THÁN TỪ I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Trang 5Giúp HS:
- Hiểu được thế nào là trợ từ, thế nào là thán từ
- Biết cách dùng trợ từ, thán từ trong các trường hợp giao tiếp cụ thể
II/ CHUẨN BỊ :
GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ, một số phương tiện dạy học cần thiết HS: Xem bài trước ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Oån định tổ chức: (1’) gv kiểm tra sĩ số hs
2) Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi: Thế nào là từ ngữ địa phương? Cho ví dụ minh hoạ
Thế nào là biệt ngữ xã hội? Cho ví dụ minh hoạ
3) Bài mới:
Hoạt động 1 : (10’)
GV: Gắn bảng phụ đã ghi ví dụ lên bảng – gọi 1 hs đọc ví
dụ, cả lớp theo dõi
HS: Đọc ví dụ
GV: Nghĩa của các câu trong ví dụ trên có gì khác nhau? Vì
sao lại có sự khác nhau đó?
HS: Trình bày
GV: Gọi các hs nhận xét, bổ sung – gv nhận xét, bổ sung,
chốt
So sánh câu thứ nhất và câu thứ 2 ta thấy : câu thứ nhất nói
lên một sự việc khách quan là : nó ăn hai bát cơm Câu thứ
2 có thêm từ “những”, ngoài việc diễn đạt một việc khách
quan như câu thứ nhất, còn có ý nhấn mạnh, đánh giá việc
nó ăn 2 bát cơm là nhiều, là vượt quá mức bình thường ; So
sánh câu thứ nhất và câu thứ 3 ta thấy : Câu thứ 3 có thêm
từ “có”, ngoài việc diễn đạt một việc khách quan như câu
thứ nhất, còn có ý nghĩa nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn 2
bát cơm là ít, là không đạt mức độ bình thường
GV: Các từ “những”, “có” trong các câu trên đi kèm từ ngữ
nào trong câu và biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự
việc ?
HS: Các từ “những”, “có” trong các câu trên đi kèm với
động từ (ăn) và biểu thị thái độ nhấn mạnh, đánh giá của
người nói đối với sự vật, sự việc được nói đến ở trong câu
GV: Hãy phân tích thêm một số ví dụ sau :Thầy giáo chủ
nhiệm đã nói với em điều đó/Chính thầy giáo chủ nhiệm đã
nói với em điều đó ; Tôi cũng không biết đến việc này /
Ngay tôi cũng không biết đến việc này
GV: Các câu trên có gì khác nhau ? vì sao lại có sự khác
nhau đó ? Các từ “chính”, “ngay” thể hiện thái độ gì của
người nói đối với sự việc ?
I/ Trợ từ : 1) Ví dụ : (sgk) 2) Nhận xét:
- Nghĩa của câu 1 khác nghĩa của câu 2 và câu 3 vì ở câu 2 có thêm từ “những”và câu 3 có thêm từ “có”
- “những”, “có” biểu thị thái độ nhấn mạnh, đánh giá của người nói đối với sự vât, sự việc được nói đến trong câu
Trang 6HS: Trình bày
GV: Gọi một số hs trình bày – gọi các hs nhận xét, bổ sung
– gv nhận xét, bổ sung, chốt
Trong 2 cặp câu trên câu sau có ý nghĩa khác câu trước vì
câu sau có thêm các từ “chính”, “ngay” Các từ này biểu
thị thái độ nhấn mạnh, đánh giá của người nói đối với sự
vât, sự việc được nói đến trong câu
GV: Từ việc tìm hiểu ở trên, em hiểu thế nào là trợ từ?
HS: Phát biểu định nghĩa.
GV: Nhận xét, tổng kết – gọi hs đọc ghi nhớ.
HS: Đọc ghi nhớ
Hoạt động 2 : (15’)
GV: Gắn bảng phụ đã ghi ví dụ lên bảng – gọi hs đọc ví dụ
HS: Đọc ví dụ
GV: Trong những đoạn trích trên, các từ “này”, “A”,
“vâng” biểu thị điều gì?
HS: “Này” là tiếng thốt ra để gây sự chú ý của người đối
thoại ; “A” ở đây là tiếng thốt ra để biểu thị sự tức giận khi
nhận ra một điều gì đó không tốt “Vâng” là tiếng dùng để
đáp lại lời người khác một cách lễ phép, tỏ ý nghe theo
GV: Ngoài ra “A” còn để biểu thị sự vui mừng, sung sướng
ví dụ : A ! Mẹ đã về ! ; chúng khác nhau về ngữ điệu
GV: Nêu câu hỏi 2 trong mục II sgk – yêu cầu hs thảo
luận
HS: Thảo luận nhóm.
GV: Gọi đại diện nhóm trả lời – gọi nhóm khác nhận xét –
gv nhận xét, kết luận
- Câu (a) và câu (d) đúng
GV: Hãy tìm một số ví dụ khác tương tự như ví dụ trên để
chứng minh tính đúng đắn của (a) và (d)
HS: Tìm và nêu
GV: Nhận xét, đánh giá.
GV: Từ việc tìm hiểu ở trên, em hiểu thế nào là thán từ?
Thán từ có mấy loại? Vị trí của nó trong câu?
HS: Phát biểu.
GV: Nhận xét, tổng kết – gọi hs đọc ghi nhớ.
HS: Đọc ghi nhớ
Hoạt động 3 : (10’)
GV: Lần lượt nêu từng cặp câu trong bài tập – gọi 1 số hs
xác định các từ in đậm từ nào là trợ từ, từ nào không phải
là trợ từ
HS: Xác định
GV: Gọi các hs khác nhận xét – gv nhận xét, kết luận
Các từ in đậm trong các câu (a), (c), (g), (i) là trợ tư.ø
* Ghi nhớ 1 (sgk)
II/ Thán từ : 1) Ví dụ : (sgk) 2) Nhận xét :
- ”Này”, “Vâng” dùng để gọi, đáp ; “A” dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc
- Các từ “Này” , “A”, “Vâng” có thể làm thành 1 câu độc lập hoặc cùng những từ khác làm thành một câu và thường đứng đầu câu
* Ghi nhớ (sgk)
III/ Luyện tập :
Bài tập 1 :
Trang 7GV: Yêu cầu hs đọc kĩ các đoạn trích – giải thích nghĩa của
các từ in đậm trong các đoạn trích Bài tập 2 :
HS: Đọc – suy nghĩ – giải thích nghĩa.
GV: Gọi một số hs trả lời – gọi các hs sinh khác nhận xét,
sửa chữa, bổ sung – gv nhận xét, tổng kết :
(a) Lấy : Nhận về
(b) Nguyên : Toàn vẹn, không thay đổi ; Đến : đến mức
(c) Cả : nhiều, mạnh, lớn
(d) Cứ : lặp lại
GV: Yêu cầu hs đọc kĩ các đoạn trích – tìm các thán từ
HS: Đọc và tìm thán từ
GV: Gọi 1 hs lên bảng làm bài tập – yêu cầu cả lớp làm
vào giấy nháp
GV: Gọi 1 số hs trả lời – gọi các hs khác nhận xét – gv
nhận xét, kết luận
Các thán từ đó là:
a) Này, À ; b) Aáy ; c) Vâng; d) Chao ôi; e) Hỡi ơi
GV: Yêu cầu hs đọc kĩ các đoạn trích – giải thích nghĩa của
các thán từ in đậm
HS: Đọc – suy nghĩ – giải thích nghĩa.
GV: Gọi một số hs giải thích – gọi các hs khác nhận xét –
gv nhận xét, kết luận:
- Ha ha: tả tiếng cười to, tỏ ý vui thích ; Aùi ái : Tiếng thốt
bất ngờ khi bị đau
- Than ôi : kể lể ra nỗi buồn khổ bất hạnh của mình
Bài 6 : Câu tục ngữ “Gọi dạ bảo vâng” khuyên bảo chúng
ta cách dùng thán từ gọi đáp biểu thị sự lễ phép
Bài tập 3:
Bài tập 4 :
4) Củng cố: (3’) GV khái quát lại ý chính toàn bài
5) Dặn dò: (2’) HS học thuộc các phần ghi nhớ, làm các bài tập còn lại, chuẩn bị bài Miêu tả và biểu
cảm trong văn tự sự để tiết sau học.
Tiết : 24 Ngày dạy :
Bài 6 Tập làm văn :
MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
Trang 8TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Nhận biết được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể,tả và biểu lộ tình cảm của người viết trong một văn bản tự sự
- Nắm được cách thức vận dụng các yếu tố này trong một bài văn tự sự
II/ CHUẨN BỊ :
GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, tài liệu tham khảo, một số phương tiện dạy học cần thiết
HS: Xem bài trước ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Oån định tổ chức: (1’) gv kiểm tra sĩ số hs
2) Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi : Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ? Em hãy tóm tắt truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao một
cách ngắn gọn nhất
3) Bài mới:
* Giới thiệu bài : (2’)Trong văn bản tự sự, rất ít khi các tác giả chỉ thuần tuý kể người, kể việc mà khi
kể thường đan xen các yếu tố miêu tả và biểu cảm, vì sao vậy? Vì miêu tả trong khi kể nhằm làm cho sự việc đang kể thêm sinh động, màu sắc, hình dáng, diện mạo của sự việc, nhân vật, hành động như hiện lên trước mắt người đọc ; còn yếu tố biểu cảm xuất hiện trong khi kể giúp người viết thể hiện được rõ hơn thái độ tình cảm của mình trước sự việc đó, buộc người đọc phải trăn trở suy nghĩ, động lòng trước sự việc đang kể, ý nghĩa của truyện càng thêm thấm thía và sâu sắc Vậy nên việc kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự là hết sức quan trọng
Hoạt động 1 : (20’)
GV: Gọi 1 hs đọc đoạn văn đã cho trong sgk.
HS: Đọc đoạn văn
GV: Em hãy tìm và chỉ ra các yếu tố miêu tả và các yếu tố
biểu cảm trong đoạn văn trên.
GV: Lưu ý hs : Căn cứ để xác định các yếu tố đó là:
- Kể thường tập trung nêu sự việc, hành động, nhân vật
- Tả thường tập trung chỉ ra tính chất, màu sắc, mức độ của
sự việc, nhân vật hành động
- Biểu cảm thường thể hiện ở các chi tiết bày tỏ cảm xúc,
thái độ của người viết trước sự việc, nhân vật, hành động
GV: Em hãy cho biết trong đoạn trích trên, tác giả kể lại
những việc gì?
HS: Đọc đoạn văn và tìm.
GV: Gọi 1 số hs trả lời – gọi các hs khác nhận xét, bổ sung
– gv nhận xét, bổ sung, tổng kết
Sự việc bao trùm lên đoạn trích là kể lại cuộc gặp gỡ đầy
cảm động của nhân vật “tôi” với người mẹ lâu ngày xa
I/ Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự :
1) Đoạn văn : (sgk) 2) Nhận xét :
Trong đoạn văn trên :
- Các yếu tố miêu tả, biểu cảm và tự sự đan xen vào nhau
- Các yếu tố miêu tả giúp cho việc kể lại cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con thêm sinh động
- Yếu tố biểu cảm đã giúp người viết thể hiện được rõ tình mẫu tử sâu nặng
- Các yếu tố miêu tả và biểu cảm làm cho ý nghĩa của truyện càng thêm thấm thía và sâu sắc Nó cũng giúp tác giả thể hiện được thái độ trân trọng và tình cảm yêu mến của mình đối với nhân vật và sự việc
Trang 9cách Sự việc ấy được kể lại bằng các chi tiết nhỏ sau đây :
Mẹ tôi vẫy tôi ; tôi chạy theo chiếc xe chở mẹ ; mẹ kéo tôi
lên xe ; tôi oà lên khóc ; mẹ tôi cũng sụt sùi theo ; tôi ngồi
bên mẹ, đầu ngả vào cánh tay mẹ, quan sát gương mặt mẹ
GV: Em hãy cho biết trong đoạn trích trên, tác giả miêu tả
những gì?
HS: Đọc đoạn văn và tìm.
GV: Gọi 1 số hs trả lời – gọi các hs khác nhận xét, bổ sung
– gv nhận xét, bổ sung, tổng kết
Các yếu tố miêu tả trong đoạn trích đó là
- Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại
- Mẹ tôi không còm cõi
- Gương mặt mẹ vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da
mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má
GV: Em hãy tìm các yếu tố biểu cảm trong đoạn văn trên.
HS: Đọc đoạn văn và tìm.
GV: Gọi 1 số hs trả lời – gọi các hs khác nhận xét, bổ sung
– gv nhận xét, bổ sung, tổng kết
Các yếu tố biểu cảm trong đoạn văn đó là:
- Hay tại sự sung sướng … như thuở còn sung túc (suy nghĩ)
- Tôi thấy những cảm giác… lạ thường (cảm nhận)
- Phải bé lại và lăn vào lòng … êm dịu vô cùng (phát biểu
cảm tưởng)
GV: Các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn văn trên đứng
riêng hay đan xen với yếu tố tự sự ?
HS: Các yếu tố miêu tả, biểu cảm và tự sự trong đoạn văn
Trên không đứng tách riêng mà đan xen vào nhau : vừa kể,
vừa tả và biểu cảm
GV: Hãy tìm 1 ví dụ trong đoạn trích để chứng minh.
HS: Đó là đoạn : Tôi ngồi trên đệm xe thơm tho lạ thường
Tôi ngồi trên đệm xe (kể) ; đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào
cánh tay mẹ tôi; khuôn miệng xinh xắn nhai trầu (tả) ;
những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man
khắp da thịt ; thơm tho lạ thường (biểu cảm)
GV: Em hãy bỏ tất cả các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong
đoạn văn trên và chép lại các câu văn kể sự việc, nhân vật
và viết thành một đoạn văn
HS: Thực hiện bài tập
GV: Gọi 1 số hs đọc
HS: Đọc
GV: Đoạn văn ấy có thể nêu lên như sau : Mẹ tôi vẫy tôi
Tôi chạy theo chiếc xe chở mẹ Mẹ kéo tôi lên xe Tôi oà
khóc Mẹ tôi khóc theo Tôi ngồi bên mẹ, đầu ngả vào
cánh tay mẹ, quan sát gương mặt mẹ
Trang 10GV: Hãy so sánh đoạn văn đó với đoạn văn của Nguyên
Hồng và rút ra nhận xét : Nếu không có các yếu tố miêu tả
và biểu cảm thì việc kể chuyện trong đoạn văn trên sẽ bị
ảnh hưởng như thế nào ? Từ đó rút ra kết luận về vai trò,
tác dụng của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong việc kể
chuyện?
HS: Đối chiếu và rút ra nhận xét.
GV: Gọi 1 số hs trình bày – gọi các hs nhận xét, bổ sung –
gv nhận xét, bổ sung, tổng kết
- Nếu không có các yếu tố miêu tả và biểu cảm thì việc kể
chuyện trở nên khô khan, thiếu sinh động và người đọc
cũng khó có thể cảm nhận được thái độ tình cảm của người
viết đối với sự việc được kể
- Các yếu tố miêu tả giúp cho việc kể lại cuộc gặp gỡ giữa
hai mẹ con thêm sinh động, tất cả màu sắc, hương vị, hình
dáng, diện mạo của sự việc, nhân vật, hành động,… như
hiện lên trước mắt người đọc Yếu tố biểu cảm đã giúp
người viết thể hiện được rõ tình mẫu tử sâu nặng, buộc
người đọc phải xúc động, trăn trở, suy nghĩ trước sự việc và
nhân vật Các yếu tố miêu tả và biểu cảm này làm cho ý
nghĩa của truyện càng thêm thấm thía và sâu sắc Nó cũng
giúp tác giả thể hiện được thái độ trân trọng và tình cảm
yêu mến của mình đối với nhân vật và sự việc
GV: Yêu cầu hs : hãy bỏ hết các yếu tố kể trong đoạn văn
trên, chỉ để lại các câu văn miêu tả và biểu cảm thì đoạn
văn sẽ bị ảnh hưởng ra sao? Từ đó rút ra nhận xét về vai trò
của yếu tố kể người và việc trong văn bản tự sự
HS: Thực hiện bài tập và rút ra nhận xét.
GV: Gọi 1 số hs trình bày – gọi các hs nhận xét, bổ sung –
gv nhận xét, tổng kết
- Nếu bỏ hết các yếu tố kể trong đoạn văn trên, chỉ để lại
các câu văn miêu tả và biểu cảm thì không có chuyện, bởi
vì cốt truyện là do sự việc và nhân vật cùng với những
hành động chính tạo nên Các yếu tố miêu tả và biểu cảm
chỉ có thể bám vào sự việc và nhân vật mới phát triển
được
Hoạt động 2 : (5’)
GV: Từ việc tìm hiểu ở trên em hãy cho biết : Trong văn tự
sự có phải các tác giả chỉ thuần tuý kể người kể việc không?
Việc kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
có tác dụng gì?
HS: Phát biểu
GV: Nhận xét, tổng kết – gọi hs đọc ghi nhớ
HS: Đọc ghi nhớ
Hoạt động 3 : (10’)
* Ghi nhớ (sgk)