+ Kiến thức: Giúp hs nắm được cấu tạo, cách đọc, cách viết vần ôn, ơn và các tiếng từ câu ứng dụng trong sgk, hoặc các tiếng từ câu được ghép bởi vần ôn, ơn.. + Thái độ: Giáo dục hs yêu[r]
Trang 1TUẦN 12
Ngày soạn:22/11/2019 Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2019
HỌC VẦN
Bài 46: ÔN - ƠN
I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức: Giúp hs nắm được cấu tạo, cách đọc, cách viết vần ôn, ơn và các
tiếng từ câu ứng dụng trong sgk, hoặc các tiếng từ câu được ghép bởi vần ôn, ơn
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề “mai sau khôn lớn” hs luyện nói từ 2 đến 3 câu theo chủ đề trên
+ Kỹ năng: Qua bài đọc rèn cho hs kỹ năng nghe, nói, đọc, viết từ, câu cho hs + Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn tiếng việt Biết giữ gìn bảo vệ môi trường
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
- Đọc bảng: ân, ăn, cái cân, con trăn,
gần gũi, bạn thân, chân tay, gắn bó
a.Giới thiệu bài: (1’) Bài 46: ôn - ơn.
b.Giảng bài mới:
*Cho hs qs tranh đưa vần mới (2’)
- Trình chiếu: Tranh vẽ gì? con chồn
- Trong từ “con chồn” có 2 tiếng, tiếng,
Tiếng “con” đã học, còn tiếng “chồn”
là tiếng mới, trong tiếng chồn có âm c
đã học âm ch và dấu thanh huyền con
đã học, còn vần ôn” là vần mới hôm
nay con sẽ học
- HS theo dõi
* Nhận diện phát âm và tổng hợp
vần, tiếng mới (5’)
- GV ghi vần “ôn” lên bảng - Cả lớp quan sát
+ Nêu cấu tạo vần ôn? - Có 2 âm: âm ô đứng trước, âm n đứng
sau
Trang 2+ Đánh vần - ô – nờ – ôn - ô – nờ – ôn (10 hs đọc)
- Có vần “ôn” muốn có tiếng “chồn”
con làm như thế nào?
- Ghép âm ch trước, vần ôn đứng sau con được tiếng chồn
- GV đọc mẫu “con ” - 5 hs đọc: con
- Phân tích tiếng con? - Có âm c đứng trước, vần on đướng sau
- Con nào đánh vần được? - chờ - ôn – chôn - huyền chồn (10 hs đọc
Từ con chồn tiếng nào có vần vừa học Từcon chồn tiếng chồn có vần ôn vừa học
- HS đọc cả cột từ Ôn - chồn - con chồn (5hs đọc)
Dạy vần ơn theo hướng phát triển:7
- Cô thay âm “ô” bằng âm “ơ”, ân n cô
giữ nguyên cô được vần gì? - vần ơn
+ Nêu cấu tạo vần ơn? - Có 2 âm: âm ơ đứng trước, âm n đứng
- Có vần “ơn” muốn có tiếng “sơn”
con làm như thế nào?
- Ghép âm s trước, vần ơn đứng sau con được tiếng sơn
- Phân tích tiếng? - Có âm s đứng trước, vần ơn đướng sau
- Con nào đánh vần được? - sờ - ơn – sơn (10 hs đọc)
- Đưa từ gọi hs đọc - sơn ca.(5 hs đọc)
- Từ sơn ca tiếng nào có vần vừa học? - Từ sơn ca tiếng sơn có vần ơn vừa học
* GV giảng từ: “sơn ca” - Cho hs quan sát tranh trong sgk
- HS đọc cả cột từ - ơn, sơn, ơn ca (5hs đọc)
- Hôm nay con học những vần nào?
- Vần ôn, ơn có điểm gì giống và khác
- ôn, khôn (có vần ôn)
- Cơn, mơn (có vần ơn)
- Gọi hs đọc từng từ, GV giải nghĩa từ - Mỗi từ 3, 4 hs đọc
Trang 3- Cho hs đọc đồng thanh cả bài - Đọc động thanh 1 lần cả bài.
* Luyện viết bảng con: (5-6’)
-Trình chiếu phần mềm tập viết
GV viết mẫu kết hợp nêu qui trình viết
- GV uốn nắn chữ viết cho hs
* Lưu ý hs tư thế ngồi, cách cầm phấn
cách để bảng…
Nhận xét hs viết bảng
HS quan sát viết tay không
- HS viết bảng con: ôn, ơn, con chồn, sơnca
+ Tranh vẽ gì? - Đàn cá đang bơi lội dưới ao
+ HS đọc nhẩm câu tìm tiếng chứa âm
mới học
- Tiếng “cơn” (ơn) rộn (ôn)
+ HS luyện đọc tiếng, từ có vần mới - cơn, rộn cơn mưa, bận rộn (2 hs đọc)+ HS luyện đọc câu - Sau cơn mưa, cả nhà cá bơi đi bơi lại
- GV viết mẫu, nêu qui trình viết - HS quan sát viết tay không
- Cho hs viết vào vở
- nhắc hs ngồi đúng tư thế
- GV quan sát uốn nắn chữ viết cho hs
- HS viết vào vở
+ 1 dòng vần ôn + 1 dòng từ con chồn+ 1dòng vần ơn + 1dòng từ sơn ca
- GV nhận xét 1 số bài ưu nhược điểm
của hs
* Luyện nói: (10’)
Trang 4- Yêu cầu HS quan sát tranh nêu chủ đề
nói
- HS quan sát tranh nêu chủ đề nói
- Tranh vẽ gì? - vẽ 1 bạn nhỏ và hình ảnh chú bội đội
biên phòng
- Chủ đề hôm nay nói về gì? - Mai sau khôn lớn
- HS luyện nói câu GV uốn nắn câu nói
cho hs
* Lưu ý hs nói nhiều câu khác nhau
- Mai sau khôn lớn con làm bác sĩ
- Lớn lên con sẽ làm cảnh sát giao thông
4 Củng cố-Dặn dò: (5’)
- Hôm nay con học vần gì? - ôn, ơn
- Đọc cả bài, gv nhận xét cách đọc - 2 hs đọc cả bài, gv nhận xét cách đọc
- Tìm tiếng ngoài bài có vần ôn, ơn
- GV nhận xét tuyên dương kịp thời
- HS nêu: trộn vữa, ngôn ngữ …
- VN tìm 2 tiếng có vần ôn.ơn viết vào
vở ô ly
- VN đọc bài, viết bài
ĐẠO ĐỨCBÀI 6: NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
+ Kiến thức: Giúp hs biết được trẻ em có quyền có quốc tịch, biết được tên nước,
nhận biết được quốc kỳ, quốc ca của tổ quốc Việt Nam HS biết được Quốc kỳ tượng trưng cho đất nước,cần phải nghiêm trang khi chào cờ là để thể hiện lòng tônkính Quốc kỳ và yêu quí tổ quốc Việt Nam
+ Kỹ năng: Rèn cho hs có thói quen cần nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần.
+ Thái độ: Giáo dục hs có thói quen nghiêm trang khi chào cờ, có thái độ tôn kính
Quốc kỳ và yêu quí Tổ quốc Việt Nam
* ND tích hợp Quyền TE: - TE có quyền có quốc tịch.
- Hs biết tự hào mình là người Việt Nam và yêu Tổ quốc.
* ND tích hợp GD và học tập tấm gương ĐĐ HCM: với chủ đề "Yêu nước"
- Nghiêm trang khi chào cờ thể hiện lòng tôn kính quốc kì, lòng yêu quê hương , đất nước Bác Hồ là một tấm gương lớn về lòng yêu nước, yêu tổ quốc Qua bài học, giáo dục cho Hs lòng yêu tổ quốc
II ĐỒ DÙNG DẠY, HỌC:
- Lá cờ Tổ quốc, bút màu đỏ, mầu vàng, vở btập đạo đức
- Tranh ảnh chụp tư thế đứng chào cờ bài đạo đức 6
- Bài hát “lá cờ Việt Nam”
III TI N TRÌNH D Y H C: Ế Ạ Ọ
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Giờ trước con học bài gì?
- Đối với em nhỏ con cần làm gì?
- Lễ phép với anh chị và nhường nhịn
em nhỏ
- Thương yêu, nhường nhịn, giúp đỡ
Trang 5- Đối với anh chị con cần làm gì? - Vâng lời, lễ phép.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
Bài 6: Nghiêm trang khi chào cờ.
b Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: (8’) Thảo luận theo cặp
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GV cho hs quan sát tranh ở BT1thảo
luận theo cặp đôi trả lời câu hỏi sau:
- Vì sao con biết? - Con nhìn vào cách ăn mặc của họ
Kết Luận: Các bạn nhỏ trong tranh
đang tự giới thiệu và làm quen với nhau
Mỗi bạn mang 1 quốc tịch riêng, Việt
Nam, Lào, Nhật Bản, Trung Quốc Trẻ
em có Có quyền có quốc tịch Quốc tịch
của chúng ta là Việt Nam
* ND tích hợp Quyền TE: - TE có quyền
có quốc tịch.
- Hs biết tự hào mình là người Việt
Nam và yêu Tổ quốc
- Cả lớp quan sát theo dõi
* Hoạt động 2: (10)Thảo luận nhóm
+ Bước 1: GV chia lớp làm 4 nhóm,
Mỗi nhóm quan sát 1 tranh
- Nhóm 1 qs tranh 1
- Nhóm 2 qs tranh 2
- Các nhóm thảo luận theo câu hỏi sau: - Nhóm 3 và 4 qs tranh 3
+ Tranh 1 vẽ gì? - Mọi người đang đứng chào cờ
+ Tư thế của họ đứng chào cờ như thế
nào?
- Mọi người đứng rất nghiêm trang bỏ
mũ, nón, sửa sang lại quần áo, đầu tóc gọn gàng Mắt nhìn về lá cờ
+ Vì sao họ phải đứng nghiêm trang khi
chào cờ?
- Để bày tỏ lòng tôn kính Quốc kỳ + Tranh 2 vẽ gì? - Các cầu thủ bóng đá nữ Việt Nam + Các cầu thủ đang làm gì? - Các cầu thủ cùng nhau cầm lá cờ tổ
Trang 6quốc trên tay, nét mặt rất phẩn khởi + Vì sao họ lại sung sướng cùng nhau
nâng niu lá cờ tổ quốc?
* ĐĐ Hồ Chí Minh: Nghiêm trang khi
chào cờ để thể hiện lòng tôn kính quốc
kì, tình yêu đối với Tổ quốc Việt
Nam.Bác Hồ là một tấm gương lớn về
lòng yêu nước, yêu tổ quốc.
*ND: TE có quyền - Biết tự hào mình
là người Việt Nam và yêu Tổ quốc
- Thể hiện tình yêu đối với tổ quốc Việt Nam
+ Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- Đại diện từng nhóm lên báo cáo kết
quả, GV nhận xét chốt lại
- Nhóm khác nhận xét bổ xung
- GV cho hs quan sát lá quốc kỳ - Cả lớp quan sát
- Lá quốc kỳ hình gì? Có đặc điểm như
thế nào?
- Lá quốc kỳ hình chữ nhật, nền màu đỏ ngôi sao vàng năm cánh
Khi chào cờ con thường hát bài hát nào? - Bài hát quốc ca
* GV: Quốc ca là bài hát chính thức của
1 nước dùng khi chào cờ
* Hoạt động3 (10’)HS làm việc cá nhân
- Vì sao con cho bạn là sai? - Bạn nam quay xuống nói chuyện với
bạn gái, trong giờ chào cờ
- Theo con khi chào cờ cần phải đứng
- Hôm nay con học bài gì?
+ Buổi sáng thứ hai hằng tuần các em
thường làm gì?
- Nghiêm trang khi chào cờ
Khi chào cờ con phải đứng như thế nào? Đứng nghiêm trang, mắt hướng về lá cờ
- Lá cờ có đặc điểm gì? - Lá cờ hình chữ nhật nền màu đỏ, ngôi
sao vàng 5 cánh ở giữa
_
Trang 7Ngày soạn: 22/11/2019 Ngày giảng: Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2019
HỌC VẦN
BÀI 47: EN - ÊN
I MỤC TIÊU
+ Kiến thức: Giúp hs nắm được cấu tạo, cách đọc, cách viết vần en, ên và các
tiếng từ câu ứng dụng trong sgk, hoặc các tiếng từ câu được ghép bởi vần en, ên
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề “Bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới.”hs luyện nói từ 2 đến 3 câu theo chủ đề trên
+ Kỹ năng: Qua bài đọc rèn cho hs kỹ năng nghe, nói, đọc, viết từ, câu cho hs + Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn tiếng việt Biết giữ gìn bảo vệ môi trường
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
- Đọc ôn, ơn, con chồn, sơn ca, ôn bài,
khôn lớn, cơn mưa
a.Giới thiệu bài: (1’) Bài 46: en - ên.
b.Giảng bài mới:
*Cho hs quan sát tranh đưa vần mới 2’
- Trình chiếu: Tranh vẽ gì? Lá sen
- Trong từ “Lá sen.” có 2 tiếng, tiếng,
“lá” đã học,còn tiếng “sen” là tiếng
mới, trong tiếng sen có âm s đã học con
đã học Còn vần “en” là vần mới hôm
Trang 8con làm như thế nào? được tiếng sen
- GV đọc mẫu “sen ” - 5 hs đọc : sen
- Phân tích tiếng? - Có âm é đứng trước, vần en đướng sau
- Con nào đánh vần được? - sờ - en – sen (10 hs đọc
- Từ Lá sen.tiếng nào có vần vừa học? - Từ Lá sen tiếng sen có vần en vừa học
- HS đọc cả cột từ en - sen - Lá sen.(5hs đọc)
*Dạy vần ên theo hướng phát triển 7’
- Cô thay âm “e” bằng âm ê”, ân n cô
giữ nguyên cô được vần gì? - vần ên
+ Nêu cấu tạo vần ên? - Có 2 âm: âm ê đứng trước, âm n đứng
sau
+ Đánh vần ê – n –ên -ê – n –ên (10 hs đọc)
- Có vần “ên” muốn có tiếng “nhện”
con làm như thế nào?
- Ghép âm nh trước, vần ên đứng sau conđược tiếng nhện
- Đưa từ gọi hs đọc - con nhện (5 hs đọc)
- Từ con nhện tiếng nào có vần vừa
- Hôm nay con học những vần nào?
- Vần en, ên có điểm gì giống và khác
Trang 9- Cho hs đọc đồng thanh cả bài - Đọc động thanh 1 lần cả bài.
* Luyện viết bảng con: (5-6’)
Trình chiếu phần mềm tập viết
-GV viết mẫu kết hợp nêu qui trình viết
- GV uốn nắn chữ viết cho hs
* Lưu ý hs tư thế ngồi, cách cầm phấn,
cách để bảng…
- HS quan sát viết tay không
- HS viết bảng con: en, ên, lá sen, con nhện
- Tiếng “ mèn” (en) sên, trên (ên)
+ HS luyện đọc tiếng, từ có vần mới - dế mèn, nhà sên (2 hs đọc)
+ HS luyện đọc câu - Nhà Dế Mèn ở gần bãi cỏ non Còn
nhà Sên ở ngay trên tàu lá chuối
+ GV đọc mẫu giảng nội dung câu gv
kiểm tra chống vẹt
(5 hs đọc)
- Đọc toàn bài gv kiểm tra chống vẹt (3 hs đọc)
* Luyện viết: (10’)
- GV viết mẫu, nêu qui trình viết - HS quan sát viết tay không
- Cho hs viết vào vở
- GV quan sát uốn nắn chữ viết cho hs
1 dòng vần en + 1 dòng từ lá sen+ 1dòng vần ên + 1dòng từ con nhện
- GV chấm 1 số bài nhận xét ưu nhược
điểm của hs
* Luyện nói: (10’)
- Yêu cầu HS quan sát tranh nêu chủ đề
nói
- HS quan sát tranh nêu chủ đề nói
- Tranh vẽ gì? - Con mèo, con chó, cái ghế, cái bàn,
quả bóng
- Chủ đề hôm nay nói về gì? - Bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới
Trang 10- HS luyện nói câu GV uốn nắn câu nói
cho hs
* Lưu ý hs nói nhiều câu khác nhau
- Lề đường bên phải dành cho người đi bộ
- Bạn Điệp ngồi bên trái của em
4 Củng cố: (5’)
- Hôm nay con học vần gì? - en, ên
- Đọc cả bài, gv nhận xét cách đọc - 2 hs đọc cả bài, gv nhận xét cách đọc
- Tìm tiếng ngoài bài có vần ôn, ơn
- GV nhận xét tuyên dương kịp thời
- HS nêu: Ven bờ, ghi tên …
- VN tìm 2 tiếng có vần ôn.ơn viết vào
vở ô ly
- VN đọc bài, viết bài, làm bài tập trong
vở và chuẩn bị bài sau
_
TOÁNTIẾT 43: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức: Giúp hs củng cố về cách thực hiện phép cộng, phép trừ các số trong
phạm vi đã học, phép trừ 1 số với 0, phép cộng 1 số với 0, phép trừ 2 số bằng nhau
HS biết biểu thị tình huống trong tranh bằng 1 phép tính trừ thích hợp
+ Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng tính toán nhanh, thành thạo.
+ Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, cẩn thận tỉ mỉ khi làm bài.
a.Giới thiệu bài: (1’)
Tiết 45: Luyện tập chung.
b Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: (5’) HS đọc yêu cầu bài tập.
- Để tính được kết quả đúng và nhanh
con dựa vào đâu
- HS làm bài tập, nêu kết quả, gv nhận
xét chữa bài
+ Bài 1: Tính
- Dựa vào các bảng trừ và bảng cộng đã học 3,4,5
4 + 0 = 4 5+ 0 = 5 2 – 2 = 0
1 + 4 = 5 4 – 2 = 2 3 – 1 = 2
5 - 3 2
3 + 2 5
…
…
Trang 11- BT1 củng cố cho con kiến thức gì? - Củng cố về cách thực hiện phép tính
cộng và trừ các số trong phạm vi đã học Phép cộng,trừ 1 số với 0
Bài 2: (5’) HS đọc yêu cầu bài tập + Bài 2: Tính:
- Làm thế nào để tính được kết quả
- BT2 cần ghi nhớ kiến thức gì? - Cách thực hiện thứ tự các phép tinh
- Khi thực hiện các phép tính con chú
ý điều gì?
- Thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải
Bài 3: (5’) HS đọc yêu cầu bài tập + Bài 3: Số?
-Trước khi điền số con phải làm gì? - Dựa vào các số đã cho, thực hiện cộng
Bài 4: ( 5’) HS đọc yêu cầu bài tập + Bài 4: Viết phép tính thích hợp.
- Để viết được phép tính con dựa vào
đâu?
- Nhìn vào tranh vẽ.
- HS nêu kết quả gv chữa bài. 2+ 3 = 5 5 – 2 = 3
- Tại sao con viết được phép tính
Bài 5: (5’) HS đọc yêu cầu bài tập: + Bài 5: Số?
- Để điền được số vào ô trống con phải
làm gì?
- Dựa vào các số và dấu, thực hiện phép tính trừ điền số
+ = 5 – 0 hoặc 4 + 1 = 5 – 0
- 2 hs nêu lại các pt trừ trong phạm vi
Trang 12- Nhà ở là nơi sống của mọi người trong gia đình.
- Nói được địa chỉ nhà ở và kể được tên một số đồ dùng trong gia đìnhcủa mình
- Nhận biết được một số loại nhà ở khác nhau
* GD Quyền TE: Quyền có nơi cư trú
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh vẽ phóng to ND bài, vở btập
III.CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y, H C: Ạ Ọ
I Kiểm tra bài cũ: (5')
- Hãy kể về gia đình em gồm có những ai? làm
gì? Mọi người thương yêu nhau ntn?
- Em đã làm gì để chia sẻ với những bạn phải
sống khi không có cha ở lớp mình ?
- Gv Nxét đánh giá
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1') trực tiếp
* Trực quan: tranh bài 12
- Y/C Hs Qsát lần lượt từng tranh bài 12 (12)
trả lời câu hỏi
* Trực quan: tranh Ngôi nhà thứ nhất:
+ Bạn nhìn thấy ngôi nhà này ở đâu? Tại sao?
(lần lượt các tranh còn lại dạy như tranh 1)
* Ngôi nhà thứ hai:
* Ngôi nhà thứ ba:
* Ngôi nhà thứ tư:
* Trực quan :cả 4 loại ngôi nhà
+ Bạn thích ngôi nhà nào? Tại sao?
- 2 ->3 Hs trả lời: ngôi nhà này
ở nông thôn Tại vì nhà xây lợp bằng ngói, có ao, có cây cối xung quanh và có cả đống rơm
- Hs Nxét bổ sung
- Hs Qsát nêu ý của bản thân
- ở nhà
Trang 13* Ngôi nhà thứ ba: Nhà ở thành phố các dãy
phố
* Ngôi nhà thứ tư: nhà ở vùng miền núi
+ Hằng ngày mọi người trong gia đình em
thường ăn, nghỉ , ngủ và sinh hoạt ở đâu?
+ Ngôi nhà của em giống ngôi nhà nào trong
tranh?
=>KL: Nhà ở là nơi sống và làm việc của mọi
người trong gia đình Vì vậy chúng ta phải yêu
quy ngôi nhà mình
Quyền TE: Quyền có nơi cư trú
Hoạt động 2: (12') Quan sát tranh
a) Mục tiêu: Kể được tên các đồ dùng phổ
biến trong nhà
b) Cách tiến hành:
- Y/C Hs Qsát lần lượt từng tranh bài 12 (13)
trả lời câu hỏi
- Gv chia nhóm 4 Hs/nhóm, mỗi nhóm Qsát
thảo luận 1 tranh
- Y/C Hs thảo luận kể tên đồ dùng trong từng
phòng
* Trực quan: 3 tranh đầu của trang (13)
Tranh 1: Em hãy kể tên các đồ dùng trong
ngủ của gia đình em?
- Gv ghi tên đồ dùng của từng Hs
(Tranh 4, Tranh 5 dạy tương tự như tranh 1,
2, 3):
=> KL: Mỗi gia đình đều có những đồ dùng
cần thiết cho sinh hoạt và việc mua sắm đồ
dùng phụ thuộc vào điều kiện kinh tế của mỗi
- Đại diện nhóm lên chỉ và nêu tên các đồ dùng của từng hình
+ bàn để ngồi uống nước, ghế đệm, tủ tường, trên tủ có để ti
vi, trên tường có treo tranh ảnh
+ phản ( sập) trên phản có để bộchén, bình tích đựng nước, trên tường có treo bàn thờ
-+ có giường đệm, quạt, ti vi,
tử đựng quần áo,
- là nơi dùng để ngồi nghỉ ngơi, ngồi chơi, tiếp khách, + Phòng khách
+ dùng để ngủ
+ 5-> 6 Hs kể
- HS ti vi, xe máy, tủ lạnh,
Trang 14+ Muốn đồ dùng trong gia đình sạch, đẹp, bền
của em sau này?
=>Kl: Mỗi người đều mơ ước có nhà ở tốt nhất
và đủ đầy các đồ dùng sinh hoạt cần thiết
-Các em cần nhớ địa chỉ nhà của mình
- Thực hành đúng theo bài đã học
- Cbị bài 13
Em B: ti xe đạp,
- Đại diện Hs chỉ vào hình vẽ của mình kể chia sẻ với các bạn
về ngôi nhà thân của mình
Biết thực hiện tư thế đứng cơ bản và đứng đưa hai tay ra trước,đưa hai tay dang ngang và đứng đưa hai tay lên cao chếch hình chữ V một cách thành thạo,biết đứng kiểng gót, hai tay chống hông,đứng đưa một chân ra trước hai tay chống hông,làm quen với động tác đưa môt chân ra sau,hai tay giơ cao thẳng hướng Biết tham gia được vào trò chơi.
Thái độ: Đoàn kết, yêu thích khi tham gia chơi trò chơi cùng bạn bè cùng lớp.
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
1/Địa điểm:trên sân trường,vệ sinh nơi tập,đảm bảo an toàn tập luyện.
2/Phương tiện:chuẩn bị 1 còi,2 quả bóng.
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
Trang 151/ MỞ ĐẦU 6-10p
-GV nhận lớp phổ biến nội
dung yêu cầu giờ học.
-HS đứng tại chỗ thành vòng tròn, khởi
động chung
-Ôn phối hợp:Bài tập RLTTCB.
2/ CƠ BẢN: 18-22p
a. Đứng kiểng gót hai tay chống hông.
*Nhận xét.
b. Đứng đưa một chân ra trước,hai tay
chống hông.
-Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện.
c.Đứng đưa một chân ra sau,hai tay giơ
cao thẳng hướng -Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện - Lớp trưởng là cán sự bộ môn TD, có nhiệm vụ quản lý chung - Tổ trưởng có nhiệm vụ tổ chức tổ mình tập luyện *Nhận xét. d.Trò chơi:Chuyền bóng tiếp sức. -Hướng dẫn và tổ chức HS chơi *Nhận xét. 3/ KẾT THÚC: 4-6p -Đứng tại chỗ thả lỏng -Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học -Đội hình tập trung
GV -Đội hình cơ bản
GV -Đội hình tập luyện
GV -Đội hình chia tổ tập luyện
GV -Đội hình trò chơi →
→
GV
-Đội hình xuống lớp.
Trang 16-Về nhà ôn lại bài tập RLTTCB
GV
HỌC VẦN
Tiết 105+ 106 Bài 48: IN - UN
I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức: Giúp hs nắm được cấu tạo, cách đọc, cách viết vần in, un và các tiếng
từ câu ứng dụng trong sgk, hoặc các tiếng từ câu được ghép bởi vần in, un
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề “Nói lời xin lỗi” hs luyện nói từ 2 đến 3 câutheo chủ đề trên
+ Kỹ năng: Qua bài đọc rèn cho hs kỹ năng nghe, nói, đọc, viết từ, câu cho hs + Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn tiếng việt Biết giữ gìn bảo vệ môi trường
2 Kiểm tra bài cũ: (7’ )
- Đọc: en, ên, lá sen, con nhện, mũi tên,
trên cây, ghen tỵ, đến nhà
Giới thiệu bài: (1’) Bài 48: in - un.
b.Giảng bài mới:
*Cho hs quan sát tranh đưa vần mới 2’
- Trình chiếu: Tranh vẽ gì? Lá sen
- Trong từ “ Đèn pin” có 2 tiếng, tiếng,
“đèn” đã học, còn tiếng “pin” là tiếng mới,
trong tiếng pin có âm p đã học con đã học
còn vần in” là vần mới hôm nay con sẽ học
Trang 17- Có vần “ in” muốn có tiếng “ pin” con
làm như thế nào?
- Ghép âm p trước, vần in đứng sau con được tiếng pin
- Phân tích tiếng pin ? Có âm p đứng trước, vần in đứng sau
- Con nào đánh vần được? - pờ - in – pin (10 hs đọc
- Từ đèn pin tiếng nào có vần vừa học? Từ đèn pin tiếng pin cóvần in vừa học
- HS đọc cả cột từ - in – pin – đèn pin.(5hs đọc)
*Dạy vần un theo hướng phát triển:7’
- Cô thay âm “ i ” bằng âm u”, ân n cô giữ
- Có vần “ un” muốn có tiếng “giun ”
con làm như thế nào?
- Ghép âm gi trước, vần un đứng sau con được tiếng giun
- Phân tích tiếng giun? - Có âm gi đứng trước, vần un đứng
sau
- Con nào đánh vần được? - gi - un – giun (10 hs đọc)
- Đưa từ gọi hs đọc - con giun (5 hs đọc)
- Từ con giun tiếng nào có vần vừa học? - Từ con giun tiếng giun có vần un vừa
học
* GV giảng từ: “con nhện ” - Cho hs quan sát tranh trong sgk
- HS đọc cả cột từ - un, giun, con giun (5hs đọc)
- Hôm nay con học những vần nào?
- Vần en, ên có điểm gì giống và khác
nhau?
- in, un
+ Giống nhau: đếu được ghép bởi 2
âm, có âm n đứng sau
- in, xin (có vần in)
Trang 18- Cho hs đọc đồng thanh cả bài - Đọc động thanh 1 lần cả bài.
* Luyện viết bảng con: (5-6’)
- GV viết mẫu kết hợp nêu qui trình viết
- GV uốn nắn chữ viết cho hs
* Lưu ý hs tư thế ngồi, cách cầm phấn,
cách để bảng…
- HS qs viết tay không
- HS viết bảng con: in, un đèn pin, con nhện
- Tiếng “ủn” (un) ỉn (in)
+ HS luyện đọc tiếng, từ có vần mới Ủn à, ủn ỉn Chín chú - Tiếng “ủn”(un) ỉn
- GV viết mẫu, nêu qui trình viết - HS quan sát viết tay không
- Cho hs viết vào vở
- GV quan sát uốn nắn chữ viết cho hs
+ 1 dòng vần un + 1 dòng từ đèn pim+ 1dòng vần in + 1dòng từ con giun
- GV chấm 1 số bài nhận xét ưu nhược
điểm của hs
* Luyện nói: (10’)
- Yêu cầu HS qs tranh nêu chủ đề nói - HS quan sát tranh nêu chủ đề nói