Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện sự bất lực của các vị quan, sự buồn bực của nhà vua.. -H: Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi cô công chúa?. + Y
Trang 1TUẦN 17 Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008.
ĐẠO ĐỨC: (Tiết 17)
YÊU LAO ĐỘNG (Tiết 2)
I Mục tiêu : Giúp HS:
1 Củng cố, hệ thống hóa nôïi dung bài yêu lao động
2 Biết vận dụng thực hành và liên hệ thực tế trong cuộc sống
3 Giáo dục HS nghiêm túc tự giác học tập và thực hành
II Chuẩn bị: - Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
-H: Vì sao chúng ta cần phải yêu lao
động?
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học
* Hoạt động 1: (7’) Làm việc cá nhân
Kể chuyện các tấm gương yêu lao động
- GV yêu cầu HS lần lượt kể về các tấm
gương lao động của Bác Hồ, các anh
hùng lao động
-H: Theo em, những nhân vật trong các
câu chuyện đo ùcó yêu lao động không?
-H: Vậy những biểu hiện yêu lao động
là gì?
* Kết luận: Yêu lao động là tự làm lấy
công việc, theo đuổi công việc từ đầu
đến cuối Đó là những biểu hiện rất
đáng trân trọng và học tập.
+ Yêu cầu HS lấy ví dụ về biểu hiện
không yêu lao động?
* Hoạt động 2: (8’)
Trò chơi hãy nghe và đoán.
- GV phổ biến nội quy chơi
- Gồm 2 đội chơi mỗi đội 5 người
- 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi
+ HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo ý hiểu của mình
+ HS lắng nghe
- Ỷ lại, không tham gia lao động
- Hay nản chí, không khắc phục khó khăn
+ HS lắng nghe
Trang 2- GV tổ chức cho HS chơi thử
* Ví dụ:
+ Đội 1 đïoc : Đây là câu tục ngữ khen
ngợi những người chăm chỉ lao động sẽ
được nhiều người yêu mến, còn những
kẻ lười biếng, lười lao động sẽ không ai
quan tâm đến
- GV cho HS chơi thật
-Nhận xét, khen ngợi đội thắng cuộc
* Hoạt động 3: (8’)
Liên hệ bản thân
- GV yêu cầu mỗi HS hãy kể về 1 công
việc trong tương lai mà em yêu thích
- YC HS trình bày những vấn đề sau:
+ Đó là công việc hay nghề nghiệp gì?
+ Lí do em yêu thích công việc hay
nghề nghiệp hay công việc đó
+ Để thực hiện được mơ ước của mình,
ngay từ bây giờ em phải làm gì?
- Yêu cầu HS trình bày
* GV kết luận: Mỗi người đều có những
ước mơ về công việc của mình Bằng
tình yêu lao động, em nào cũng thực
hiện được ước mơ của mình.
C Củng cố dặn dò: (5’)
-H: Yêu LĐ giúp con người những gì?
- YC HS đọc phần ghi nhớ SGK
- GV nhận xét tiết học Về nhà thực
hiện tham gia LĐ ở nhà Chuẩn bị bài:
“Kính trọng, biết ơn người lao động”.
+ HS chơi thử
+ Đội 2 lắng nghe và trả lời
- Đoán được câu tục ngữ:
Làm biếng chẳng ai thiết Siêng việc ai cũng mời.
+ HS tiến hành chơi
+ Lần lượt HS kể, lớp theo dõi và nhận xét
- HS phát biểu
- Cần tham gia lao động các công việc nhà, ở trường và ở ngoài xã hội phù hợp với khả năng của bản thân
+ HS lắng nghe
- HS phát biểu
+ 2HS đọc
- Lắng nghe, ghi nhớ
TOÁN: (Tiết 81) LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : + Giúp HS rèn kĩ năng:
1 Thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho sốcó ba chữ số
2 Áp dụng giải bài toán có lời văn
3 Giáo dục HS nghiêm túc tự giác học bài và làm bài
II Chuẩn bị: - Bảng phụ tóm tắt BT2,3
II Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 3Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng làm bài:
a) 81350 : 187 ; b) 89658 : X = 293
+ GV nhận xét và ghi điểm
B Dạy bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)
2 Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1: - Bài tập yêu cầu gì?
+ GV yêu cầu HS tự đặt tính và tính
+ Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài toán
+ YC HS tự tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt:
240 gói: 18 kg
1 gói: … g?
- GV nhận xét cho điểm
Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài
+ GV HD HS phân tích đề toán:
+ Yêu cầu HS làm bài
Tóm tắt:
Diện tích: 7140 m2 ; Chiều dài: 105 m
Chiều rộng: …m?
Chu vi : …m?
- Chấm một số bài
C Củng cố, dặn dò: (5’)
-H: Các em vừa được ôn những dạng
- 2 HS lên bảng làm, lớp theo dõi và nhận xét
18000 : 240 = 75 (g)Đáp số: 75 g
( 105 + 68) × 2 = 346(m)Đáp Số: CR: 68 m ; CV: 346 m
- 1 số HS nộp bài
- HS nêu:
Trang 4toán nào?
+ GV nhận xét tiết học Về nhà làm
các BT trong VBT Chuẩn bị bài:
“Luyện tập chung”
+ HS lắng nghe và ghi bài về nhà
- Lắng nghe
TẬP ĐỌC: (Tiết 33)
RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I Mục tiêu : Giúp HS:
1 Đọc đúng các từ khó: vương quốc, nghĩ, giường bệnh, cửa sổ.
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện sự bất lực của các vị quan, sự buồn bực của nhà vua
2 Hiểu các từ ngữ: vời, cô chủ nhỏ.
+ Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng, rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn
3 GD HS nhớ lại kỉ niệm tuổi thơ ấu, yêu sự ngộ nghĩnh ngây thơ của trẻ em
II Chuẩn bị: + Tranh minh hoạ bài tập đọc.
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS đọc truyện Trong quán ăn “Ba
cá bống” Và TLCH:
-H: Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão
Ba-ra-ba?
-H: Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc
lão Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật?
- Gọi 1 HS nêu đại ý?
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới : (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học
2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: (8’)
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ GV chia 3 đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu nhà vua
- Đoạn 2: Nhà vua buồn lắm vàng rồi
- Đoạn 3: Còn lại
+ YC 3 HS đọc nối tiếp đoạn.(2 lượt)
+ Lần 1: GV sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ
- 3 em lên bảng trả lời câu hỏi
- Cần biết kho báu ở đâu
- Chú chui vào một cái bình bằng đất nói ra điều bí mật
+ Lớp theo dõi và đọc thầm theo
+ HS đọc nối tiếp+ HS phát âm sai đọc lại
Trang 5cho từng HS.
+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa một số từ
khó:
-H: Vời có nghĩa là gì?
* GV: Nhà vua cho vời các vị đại thần và
các nhà khoa học đến để tìm cách lấy
mặt trăng cho công chúa.
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài:
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc
-H: Trước yêu cầu của công chúa nhỏ,
nhà vua đã làm gì?
-H: Các vị đại thần và các nhà khoa học
nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi
cô công chúa?
-H: Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi
không thể thực hiện được?
-H: Ý đoạn 1 nói lên điều gì?
* ý 1: Công chúa muốn có mặt trăng,
triều đình không biết làm cách nào tìm
được mặt trăng cho công chúa.
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và TLCH:
-H: Cách nghĩ của chú hề có gì khác với
các vị đại thần và các nhà khoa học?
-H: Tìm những chi tiết cho thấy cách
nghĩ của công chúa nhỏ về mặt trăng rất
khác với cách nghĩ của ngưới lớn?
-H: Đoạn 2 ý nói gì?
* ý 1: Mặt trăng của nàng công chúa.
+ YC HS đọc đoạn còn lại
-H: Chú hề đã làm gì để có được mặt
trăng cho công chúa?
+ Là cho mời người dưới quyền đến.+ Lắng nghe
+ Lớp theo dõi, lắng nghe
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- Cô bị ốm nặng
- Muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng
- Cho vời tất cả các vị đại thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa
- Họ nói rằng đòi hỏi của công chúa là không thể thực hiện được
- Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua
- Công chúa nghĩ rằng mặt trăng chỉ
to hơn móng tay của cô, mặt trăng được làm bằng vàng
+ Vài HS nêu
+ 1 HS đọc
+ Tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn, đeo vào cổ
Trang 6-H: Thái độ của công chúa như thế nào
khi nhận được món quà đó?
-H: Đoạn 3 ý nói gì?
*ý 3: Chú hề đã mang đến cho công chúa
nhỏ một mặt trăng như cô mong muốn.
c) Đọc diễn cảm:(7’)
+ GV gọi 3 HS đọc phân vai (người dẫn
chuyện, chú hề, công chúa)
- HD HS cách đọc: Giọng đọc nhẹ
nhàng, chậm ở đoạn đầu, nhán giọng ở
những từ ngữ thể hiện sự bất lực của các
vị quan trong triều Đoạn kết đọc giọng
vui, nhanh hơn
+ GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc:
“Thế là chú hề bằng vàng rồi”
+ Gọi 1 HS đọc mẫu
+ Tổ chức thi đọc phân vai ( người dẫn
chuyện, chú hề, công chúa)
+ Nhận xét và tuyên dương
C Củng cố, dặn dò:(5’)
-H: Em thích nhân vật nào trong truyện?
Vì sao?
- H: Câu chuyện cho em hiểu điều gì?
* Ý nghĩa: Câu chuyện cho em hiểu rằng
suy nghĩ của trẻ em rất khác suy nghĩ của
người lớn.
+ GV nhận xét tiết học Về nhà học bài
Chuẩn bị bài: Rất nhiều mặt trăng (tt)
+ Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn
+ Từng nhóm HS thi đọc
- HS trả lời theo yêu cầu
- HS phát biểu
-2 HS đọc ý nghĩa
- Lắng nghe, ghi nhớ
LỊCH SỬ: (Tiết 17) ÔN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Ôn tập ,hệ thống hoá các kiến thức đã học về buổi đầu độc lập , nước Đại Việt thời Lý, nước đại việt thời Trần
2 Củng cố các sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắt các sự kiện đó bằng ngôn ngữ của mình
3 Giáo dục lòng yêu nước, căm thù giặc, quyết tâm chiến đấu bảo vệ đất nước
II Chuẩn bị: + Nội dung từ bài 7 đến bài 14
Trang 7+ Phiếu học tập trong sách luyệntập
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra b ài cũ : (5’)
- Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi:
-H: Ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc
Mông -Nguyên của vua tôi nhà Trần
được thể hiện như thế nào ?
-H: Khi giặc Mông–Nguyên vào
Thăng Long, vua tôi nhà Trần đã
dùng kế gì để đánh giặc ?
-H: Nêu ghi nhớ bài ?
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy học b ài mới : (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)Nêu MT bài học
* Hoạt động 1:
Các giai đoạn lịch sử và các sự kiện
lịch sử tiêu biểu từ năm 938 đến 1400.
- GV phát phiếu học tập cho từng HS
và yêu cầu hoàn thành nội dung của
phiếu
- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
2 HS nhắc đề bài
- HS nhận phiếu và làm vào phiếu theo yêu cầu
Phiếu học tập
1 Em hãy ghi tên các giai đoạn lịch sử đã được học từ bài 7 đến bài 14 vào bảng
thời gian dưới đây :
938 - 1400 1009 1226
Các giai đoạn lịch sử Các giai đoạn lịch sử Các giai đoạn lịch sử
Buổi đầu độc lập
2 Hoàn thành bảng thống kê sau :
a) Các triều đai Việt Nam từ năm 938 đến 1400
Thời gian Triều đại Tên nước Kinh đô
968 - 980 Nhà Đinh
Nhà Tiền Lê Nhà Lý Nhà Trần
Trang 8b ) Các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Trần
Thời gian Tên sự kiện
- GV gọi học sinh báo cáo kết quả
làm việc với phiếu
- Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
- K/C chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất
- Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
- K/C chống quân Tống xâm lược lần thứ hai
- Nhà Trần thành lập
- K/C chống quân xâm lược Mông Nguyên
- 3 HS lên nêu kết quả mỗi em làm 1 bài tập
- Lớp theo dõi bổ sung ý kiến
+ Kể về sự kiện lịch sử :
-H: Sự kiện đó là sự kiện gì ? Xảy ra
lúc nào? Ở đâu? Diễn biến chính của
sự kiện? Ý nghĩa của sự kiện đó đối
với lịch sử dân tộc ta ?
+ Kể về nhân vật lịch sử: Tên nhân
vật đó là gì? Nhân vật đó sống ở thời
kì nào Đã đóng góp gì cho lịch sử
nước nhà?
- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương
em kể tốt, động viên cả lớp cùng cố
gắng
C Củng cố dặn dò: (5’)
- GV nhận xét tiết học Về nhà ôn lại
các sự kiện lịch sư chuẩn bị thi KTĐK
HKI
- HS lắng nghe
- HS xung phong lên kể
- HS khác bổ sung ý kiến
- HS lắng nghe và ghi nhận
- Lắng nghe
Trang 9THỂ DỤC: ( Tiết 33)
THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN TRÒ CHƠI :NHẢY LƯỚT SÓNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Tiếp tục ôn tập đi kiễng gót hai tay chống hông Yêu cầu thực hiện động tác ở mức độ tương đối chính xác
2 Trò chơi: “Nhảy lướt sóng” Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động
3 Rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn, tham gia trò chơi nhiệt tình
II Chuẩn bị: - Sân trường
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lờp phổ biến nội dung yêu
cầu tiết học
- Cho HS khởi động các khớp cổ
chân, cổ tay, khớp gối, khớp hông
- Chạy nhẹ nhàng 1 hàng dọc trên
địa hình tự nhiên quanh sân trường
- Cho HS chơi trò chơi “Làm theo
hiệu lệnh”
- Tập bài thể dục phát triển chung :
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập RLTTCB:
- Ôn đi kiễng gót hai tay chống hông;
kết hợp hàng ngang dóng hàng điểm
số
- GV nhắc nhở HS kiễng gót cao, chú
ý giữ thăng bằng và đi trên đường
thẳng
b) Trò chơi: “ Nhảy lướt sóng”
- Giáo viên nêu tên trò chơi, nhắc lại
cách chơi và nội quy chơi
- HS chơi thử một lần, sau đó chơi
chính thức
3 Phần kết thúc:
- Cả lớp chạy chậm và hít thở sâu
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- GV cùng hs hệ thống lại bài Về
ôn lại các động tác đã học
- Cả lớp thực hiện
- Lớp trưởng điều khiển
Trang 10Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2008.
TOÁN: (Tiết 82)
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu : Giúp HS rèn kĩ năng:
1 Thực hiện các phép tính nhân và chia, tìm thừa số chưa biết, tìm số bị chia,số chia chưa biết, giải toán có lời văn
2 Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đồ
3 Giáo dục HS tính cẩn thận ,tính toán chính xác, trình bày sạch đẹp
II Chuẩn bị : + Bảng phụ kẻ sẵn ND BT1; kẻ sẵn biểu đồ trang 91
III Các hoạt động dạy –học chủ yếu :
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Đặt tính rồi tính :
a)109408 : 526; b) 810866 : 238
+ Tìm x: 195906 : x = 634
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy học b ài mới : (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)
2 HD HS làm bài tập: (23’)
Bài 1: - YC HS đọc đề.
- GV treo bảng phụ – gọi 1 HS
lên làm ; lớp làm vào vở
- GV chữa bài
Bài 2: - BT YC chúng ta làm gì?
-YC HS tự làm vào vở
- GV nhận xét và sửa bài
Bài 3: - Gọi 1 HS đọc đề bài
-H: Bài toán YC chúng ta tìm gì?
-H: Muốn biết mỗi trường nhận
được bao nhiêu bộ đồ dùng học
toán chúng ta cần biết gì?
- 3 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp
- 1 HS đọc đề
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Thừa số 27 23 134 134 Thừa số 23 27 152 152 Tích 621 621 20368 20368
SBC 66178 66178 16250 16250
SC 203 203 125 125 Thương 326 326 130 130
- Đặt tính rồi tính:
-3 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm theo
- Tìm số bộ đồ dùng học toán mỗi trường nhận được
- Cần biết tất cả có bao nhiêu bộ đồ dùng học toán
Trang 11
- YC HS làm bài.
- GV chữa bài tập
Bài 4: YC HS quan sát biểu đồ
trang 91, SGK
-H: Biểu đồ cho ta biết điều gì?
- Gọi HS đọc các câu hỏi SGK
và làm bài
- GV nhận xét, sửa bài
C Củng cố - dặn dò : (5’)
- GV nhận xét tiết học Về nhà
làm bài tập luyện thêm ở nhà
Chuẩn bị bài “Dấu hiệu chia hết
Đáp số : 120 bộ đồ dùng
- HS quan sát biểu đồ
- Biết số sách bán được trong 4 tuần
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Đáp số: 5 500 cuốn sách
- Lắng nghe và ghi nhớ
CHÍNH TẢ: (Tiết 17) MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
I Mục tiêu : Giúp HS
1 Nghe viết chính xác, đẹp đoạn văn : Mùa đông trên rẻo cao
2 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc ât/âc
3 Giáo dục HS tự giác viết bài
II Chuẩn bị: - Phiếu ghi nội dung bài tập 3
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu :
A Kiểm tra b ài cũ: (5’)
-GV đọc cho HS viết các từ sau: - 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào
Trang 12+ nhảy dây, múa rối, giao bóng, đấu vật,
lật đạt
- GV nhận xét cho điểm
2 Hướng dẫn viết chính tả: (15’)
- Gọi 1 đọc mẫu bài viết
-H: Những dấu hiệu nào cho biết mùa
đông về với rẻo cao?
-Yêu cầu HS tìm từ khó dễ lẫn khi viết
chính tả
- GV cho HS phân tích kết hợp giải nghĩa
một số tư.ø
-Hướng dẫn HS cách viết và trình bày
- GV đọc từng câu cho HS viết bài
- GV đọc lại đoạn viết
- YC HS đổi vở chấm lỗi cho nhau
- Thu vở chấm một số bài
3 Luyện tập: (8’)
Bài 2 a :
- Gọi HS đọc YC và ND của bài tập
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- GV sửa bài theo đáp án:
a Thứ tự điền: loại, lễ, nổi
b Thứ tự cần điền: giấc, đất, vất
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
-Tổ chức cho HS thi làm bài
-GV chia lớp thành hai nhóm yêu cầu lần
lượt lên bảng dùng bút gạch chân vào từ
đúng (mỗi HS chỉ được chọn 1 từ)
- GV sửa bài theo đáp án:
giấc mộng, làm người, xuất hiện, nửa
mặt, lấc láo, cất tiếng, lên tiếng, nhấc
chàng, đất, lảo đảo, thật dài, nắm tay.
-GV tuyên dương nhóm thắng cuộc
C Củng cố-Dặn dò: (5’)
- Nhận xét bài viết từng em
-GV nhận xét tiết học Chuẩn bị: “Thi
học kì”
nháp
- Một HS đọc Lớp đọc thầm theo .mây theo các sườn núi trườn xuống, mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi, nước suối cạn dần, những chiếc lá vàng cuối cùng đã lìa cành
- HS nêu các từ khó: rẻo cao, sườn núi, trườn xuống, chít bạc, quanh co, nhẵn nhụi, sạch sẽ, khua lao xao,
- HS lắng nghe và viết bài vào vở.-HS kiểm tra lại bài viết
-HS chấm lỗi và báo lỗi
- 8 HS nộp bài
- 1 HS đọc bài và nêu yêu cầu bài
- 1 HS làm bài trên bảng, lớp làm vào VBT
-HS sửa bài vào vở (nếu có sai)
- 1 HS đọc bài và nêu yêu cầu bài
- 2 nhóm thi làm bài, lớp theo dõi nhận xét
- Lắng nghe
Trang 13LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ( Tiết 33)
CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I Mục tiêu : giúp HS:
1 Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kểä Ai làm gì ?
2 Tìm được bộ phận chủ ngữ,vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
3 Sử dụng linh hoạt, sáng tạo câu kể Ai làm gì ?, từ đó biết vận dụng vào bài viết và giao tiếp
II Chuẩn bị: + Bảng phụ ghi sẵn phần nhận xét bài tập 1
+ Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 HS lên bảng viết câu kể tự chọn
theo đề tài bài tập 2
-H: Thế nào là câu kể ?
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy học b ài mới : (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)
- GV nêu VD: Chúng em đang học bài
-H: Đây là kiểu câu gì ?
* GV: Trong câu kể có nhiều ý nghĩa
Vậy câu này có ý nghĩa thế nào bài học
hôm nay cho ta biết điều đó
2 Phần nhận xét: (15’)
Bài 1.2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1,2
- GV cùng HS phân tích làm mẫu câu 2:
Trong câu: Người lớn đánh trâu ra cày
.Từ chỉ hoạt động là: đánh trâu ra cày; từ
chỉ người hoặc vật hoạt động là: người
lớn
- Yêu cầu HS phân tích tiếp những câu
còn lại theo nhóm
-VD: Hằng này, sau khi đi học về, em giúp mẹ dọn cơm Cả nhà ăn cơm trưa xong, em cùng mẹ rửa bát đĩa
-1 HS lên trả lời Lớp nhận xét bổ sung
+ GV nhận xét chốt lại đáp án:
Câu Từ ngữ chỉ hoạt động Từ ngữ chỉ người
hoặc vật
- Các cụ già nhặt cỏ đốt lá - nhặt cỏ ,đốt lá - các cụ già
Trang 14- Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm.
- Các bà mẹ tra ngô
- Các em bé ngủ khì trên lưng me.ï
- Lũ chó sủa om cả rừng
- bắc bếp thổi cơm
- tra ngô
- ngủ khì trên lưng mẹ
- sủa om cả rừng
- mấy chú bé
- các bà mẹ
- Các em bé
- Lũ chó
Bài tập 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3
GV và HS cùng làm mẫu ví dụ câu 2: Người lờn đánh trâu ra cày
Câu hỏi cho từ chỉ hoạt động : Người lớn làm gì?
Câu hỏi cho từ chỉ người hoạt động: Ai đánh trâu ra cày ?
- YC HS làm tiếp các phần còn lại:
Lời giải:
Câu Câu hỏi cho từ ngữ
chỉ hoạt động người, hoặc vật hoạt độngCâu hỏi cho từ ngữ chỉ
Các cụ già nhặt cỏ đốt lá
Mấy chú bắc bếp thổi cơm
Các bà mẹ tra ngô
Các em bé ngủ khì trên lưng
mẹ
Lũ chó sủa om cả rừng
Các cụ già làm gì ?Mấy chú bé làm gì ? Các bà mẹ làm gì?
Các em bé làm gì ?Lũ chó làm gì?
Ai nhặt cỏ, đốt lá ?
Ai bắc bếp thổi cơm ?
Ai tra ngô ?
Ai ngủ khì trên lưng mẹ ?Con gì sủa om cả rừng ?
* GV chốt ý:
- Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu
kể Ai làm gì ? Câu kể Ai làm gì?
thường có 2 bộ phận: Bộ phận trả lời
cho câu hỏi Ai (Cái gì, con gì ).Gọi là
chủ ngữ Bộ phận trả lời cho câu hỏi
Làm gì ? gọi là vị ngữ
-H: Vậy qua bài học ta cần ghi nhớ
điều gì ?
3 Luyện tập: (15’)
Bài 1 : -Gọi HS đọc yêu cầu bài: Tìm
các câu kể mẫu Ai làm gì ? có trong
đoạn văn
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
GV nhận xét – chữa bài
Bài 2: - Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong
mỗi câu vừa tìm được ở bài 1
HS lắng nghe và nhắc lại
-2 HS nêu ghi nhớ
- Có 3 câu kể : + Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà ,quét sân
+ Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá co, treo trên gác bếp để gieo cấy mùa sau + Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu
Trang 15- Yêu cầu thảo luận nhóm –trình bày
* GV nhận xét chốt lời giải đúng :
Cha tôi / làm cho tôi chiếc chổi cọ để
quét nhà ,quét sân
Mẹ / đựng hạt giống đầy móm lá cọ
,treo trên gác bếp để gieo cấy mùa
sau
Chị tôi / đan nón lá cọ, lại biết đan cả
mành cọ và làn cọ xuất khẩu
Bài 3: - Gọi HS đọc YC của đề bài : -
YC HS Viết đoạn văn kể về các công
việc trong 1 buổi sáng Gạch dưới các
câu kể
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn và nêu
các câu kể AI làm gì ?
- GV nhận xét sửa bài
C Củng cố dặn dò: (5’)
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
em tích cực học tập
- Về nhà học thuộc nội dung cần ghi
nhớ Chuẩn bị bài: “Vị ngữ trong câu
kể Ai làm gì?”.
- HS thảo luận nhóm
- 2 nhóm lên trình bày K/Q thảo luận
- Lớp nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc đề
- HS làm việc cá nhân
- 3 HS đọc đọc đoạn văn Lớp nhận xét sữa chữa
- HS lắng nghe và ghi nhận
- Lắng nghe và thực hiện
ĐỊA LÍ: (Tiết 17) ÔN TẬP ĐỊA LÍ
I Mục tiêu : Giúp HS:
1 Củng cố lại kiến thức của các bài đã học
2 Qua đó HS nắm vững : Thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở đồng bằng Bắc Bộ
3 Nêu được đặc điểm cuộc sống chính của người dân ĐBBB
II Chuẩn bị: - GV : Các bài ôn và tranh các bài đó
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
-H: Kể tên 1 số nghề của người dân
ĐBBB?
-H- Mô tả 1 quy trình làm ra sản phẩm đồ
gốm?
-H- Chợ phiên ở ĐBBB có đặc điểm gì?
- GV nhận xét cho điểm
- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
Trang 16B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học
2 Hoạt động chính: (23’)
* Hoạt động 1:
- Trình bày sơ lược nội dung những bài ôn:
+ Bài 1 : Đồng bằng Bắc Bộ
+ Bài 2 : Người dân ở đồng Bằng Bắc Bộ
+ Bài 3 : Hoạt động sản xuất của người
dân ở ĐBBB
+ Bài 4 : Hoạt động sản xuất của người
dân ở ĐBBB
* Hoạt động 2:
- Trình bày nội dung từng bài
- GV nêu từng câu hỏi trong các bài trên
-H: ĐBBB do những con sông nào bồi đắp
-H: Quy trình làm ra 1 sản phẩm gốm?
-H: Chợ phiên ở ĐBBB có dặc điểm gì ?
* Hoạt động 3:
- Đọc cacù điều cần nhớ trong ôn tập
- YC HS đọc các ghi nhớ trong SGK
C Củng cố dặn dò: (5’)
- Nhận xét tiết học Về nhà học bài để thi
+ Lúa, Lợn, Gia cầm
+ Đất phù sa màu mở, có nhiều nước
+Làm đất, gieo mạ, nhổ mạ, cấy lúa, chăm sóc, gặt, tuốt, phơi.+ Gốm sứ, chiếu ngói
+ Nhào đất , tạo dáng, phơi gốm + vẽ hoa văn , tráng men, nung gốm
- HS đọc nối tiếp
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 17Thứ tư ngày 17 tháng 12 năm 2008.
TẬP ĐỌC: (Tiết 34)
RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (tiếptheo)
I Mục tiêu : Giúp HS:
1 Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn: rón rén, vằng vặc, cửa sổ, vầng trăng…
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ ,
nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm
2 Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung, nhân vật
+ Hiểu nội dung bài: Trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.Các em nghĩ về đồ chơi
như các vật có thật trong cuộc sống Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giới xung quanh khác với người lớn
3 Giáo dục Hs yêu yhích tính ngây thơ, ngộ nghĩnh của cô công chúa
II Chuẩn bị: + Bảng phụ ghi sắn đoạn văn, câu văn cần luyện đọc.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Gọi HS lên bảng đọc bài và TLCH:
-H: Cô công chua s nhỏ có nguyện vọng
gì?
-H: Cách nghĩ của chú hề có gì khác với
các vị đại thần và các nhà khoa học?
- Gọi 1 HS đọc cả bài và nêu ý nghĩa
+ GV nhận xét và ghi điểm
B Dạy học bài mới : (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
2 Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) Luyện đọc: (8’)
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu…đều bó tay
+ Đoạn 2: Tiếp….dây chuyền ở cổ
+ Đoạn 3: Còn lại
- YC3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (2 lượt)
+ Lần 1: GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS phát âm chưa đúng
+Lần 2: Gọi 1 HS đọc phần chú giải
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài
+ GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi Lớp theo dõi và nhận xét
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS phát âm sai đọc lại
- 1 HS đọc chú giải, lớp theo dõi
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Lắng nghe GV đọc mẫu
Trang 18b) Tìm hiểu bài: (8’)
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2, trao đổi và
trả lời câu hỏi
-H: Nhà vua lo lắng về điều gì?
-H: Nhà vua cho vời các vị đại thần và
các nhà khoa học đến làm gì?
-H: Vì sao một lần nữa các vị đại thần
và nhà khoa học lại không giúp được
nhà vua?
- H Ý đoạn 1,2 nói lên điều gì?
* Ý 1: Nỗi lo lắng của nhà vua.
- YC HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và
trả lời câu hỏi
-H Chú hề đặt câu hỏi với công chúa
về hai mặt trăng để làm gì?
-H Công chúa trả lời thế nào?
- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 4
- GV: Câu trả lời của các em đều đúng
Nhưng sâu sắc hơn cả là câu chuyện nói
rằng: Cách nhìn của trẻ em về thế giới
xung quanh thường rất khác người lớn
- H Ý đoạn 3 nói lên điều gì?
* Ý 3: ý nghĩ của trẻ em khác với ý
nghĩ của người lớn
c) Đọc diễn cảm: (7’)
+ Gọi HS đọc phân vai ( người dẫn
chuyện, chú hề, công chúa)
* Toàn bài đọc với giọng: căng thẳng ở
đoạn đầu, nhẹ nhàng ở đoạn sau, khi
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nhà vua lo lắng vì đêm đó ùmặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời , nếu công chúa thấy mặt trăng thật, sẽ nhận ra mặt trăng đeo trên cổ là giả sẽ ốm trở lại
- Để nghĩ cách làm cho công chúa không thể nhìn thấy mặt trăng
- Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toả sáng rộâng nên không có cách nào làm cho công chúa không thấy được
- HS nêu-1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Để dò hỏi công chúa nghĩ thế nào khi thấy một mặt trăng đang chiếu sáng trên bầu trời và một mặt trăng đang nằm trên cổ công chúa
- Khi ta mất một chiếc răng, chiếc răng mới sẽ mọc ngay vào chỗ đó.Khi
ta ngắt những bông hoa trong vườn, những bông hoa mới sẽ mọc lên… Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đều như vậy
- HS đọc và trả lời câu hỏi 4 theo ý hiểu của mình
- HS nêu
-3û HS đọc, lớp theo dõi tìm ra cách đọc
- HS lắng nghe
Trang 19chú hề tìm ra cách giải quyết Lời công
chúa hồn nhiên, tự tin, thông minh
+ HD HS luyện đọc đoạn: “Làm sao
mặt trăng … Nàng đang ngủ.”
*Nhấn giọng ở các từ ngữ: chiếu sáng,
mỉm cười, mọc ngay, mọc lên, mọc ra,
thay thế, mặt trăng, thế chỗ, đều như
vậy, nhỏ dần,…
+ Yêu cầu HS luyện đọctheo nhóm theo
cách phân vai
+ Tổ chức cho HS thi đọc
+ Nhận xét và bình chọn cá nhân và
nhóm đọc tốy nhất
C Củng cố dặn dò: (5’)
-H: Em thích nhân vật nào ? Vì sao?
-H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
* Ý nghĩa: Trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng
yêu Các em nhìn thế giới xung quanh,
giải thích về thế giới xung quanh khác
với người lớn.
+ GV nhận xét tiết học Về nhà ôn tập
các bài đã học chuẩn bị thi HKI
- 1 hS đọc, lớp lắng nghe tìm từ nhấn giọng
- Luyện đọc trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc
- HS bình chọn
- HS nêu theo suy nghĩ
- HS phát biểu
- 2 HS đọc ý nghĩa
- Lắng nghe, ghi nhớ
TOÁN: (Tiết 83)
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 Mục tiêu: Giúp HS:
1 Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
2 Nhận biết số chẵn, số le.û
- Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2 để giải các bài toán có liên quan
3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Đặt tính rồi tính:
a) 30395 : 217 ; b) 25863 : 251
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học
Trang 202 Giới thiệu các số chia hết cho 2 và
không chia hết cho 2 : (8’)
a) Trò chơi thi tìm số chia hết cho 2:
- YC mỗi HS tìm 5 số tự nhiên chia hết
cho 2
-H: Em tìm các số chia hết cho 2 như
thế nào?
+ YC HS đọc lại các số chia hết cho 2
b) Dấu hiệu chia hết cho 2:
-H: Các số chia hết cho 2 có tận cùng là
những số nào?
-H: Những số có chữ số tận cùng là
những số nào thì không chia hết cho 2?
-H: Vậy muốn biết một số có chia hết
cho 2 hay không ta có thể dựa vào điều
gì ? + Cho ví dụ cụ thể?
* GV kết luận: Vậy để biết một số có
chia hết cho 2 hay không chúng ta chỉ
việc nhìn vào số tận cùng của số đó
3 Luyện tập: (15’)
Bài 1: Yêu cầu HS chọn các số chia hết
cho 2, số không chia hết cho 2
- Gọi 1 số HS nêu và giải thích
Bài 2:
- Cho HS đọc và nêu lại Y/c của bài:
a) Viết 4 số có 2 chữ số, mỗi số đều
chia hết cho 2
b) Viết 2 số có 3 chữ số, mỗi số đều
không chia hết cho 2
- GV nhận xét cho điểm
Bài 3: Gọi HS nêu YC bài 3
- YC HS tự làm bài
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung
- Lần lượt HS nêu, lớp nhận xét
- HS đọc
- HS nêu VD: Dựa vào bảng nhân 2, hoặc nghĩ 1 số bất kì rồi chia nó cho 2
- HS đọc lại kết luận
- HS làm bài và nêu kết quả
a) Các số chia hết cho 2 là: 98, 1000,
744, 7536, 5782
b) Các số không chia hết cho 2 là : 35,
89, 867, 84683, 8401
- HS nêu và giải thích
- HS nêu Y/c của bài
- HS làm vở Báo cáo kết qủa:
24, 48, 34, 26
345, 287,
- 1 HS nêu, lớp đọc thầm theo
- 3 HS lên bảng viết kết quả:
a) 346, 364, 436, 634
b) 365, 635, 563, 653