1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 17 ( CKTKN) DUNG...

41 915 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 tuần 17 (CKTKN) Dung
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục đạo đức, Toán học
Thể loại Giáo án lớp học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 416,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện sự bất lực của các vị quan, sự buồn bực của nhà vua.. -H: Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi cô công chúa?. + Y

Trang 1

TUẦN 17 Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008.

ĐẠO ĐỨC: (Tiết 17)

YÊU LAO ĐỘNG (Tiết 2)

I Mục tiêu : Giúp HS:

1 Củng cố, hệ thống hóa nôïi dung bài yêu lao động

2 Biết vận dụng thực hành và liên hệ thực tế trong cuộc sống

3 Giáo dục HS nghiêm túc tự giác học tập và thực hành

II Chuẩn bị: - Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

-H: Vì sao chúng ta cần phải yêu lao

động?

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học

* Hoạt động 1: (7’) Làm việc cá nhân

Kể chuyện các tấm gương yêu lao động

- GV yêu cầu HS lần lượt kể về các tấm

gương lao động của Bác Hồ, các anh

hùng lao động

-H: Theo em, những nhân vật trong các

câu chuyện đo ùcó yêu lao động không?

-H: Vậy những biểu hiện yêu lao động

là gì?

* Kết luận: Yêu lao động là tự làm lấy

công việc, theo đuổi công việc từ đầu

đến cuối Đó là những biểu hiện rất

đáng trân trọng và học tập.

+ Yêu cầu HS lấy ví dụ về biểu hiện

không yêu lao động?

* Hoạt động 2: (8’)

Trò chơi hãy nghe và đoán.

- GV phổ biến nội quy chơi

- Gồm 2 đội chơi mỗi đội 5 người

- 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi

+ HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo ý hiểu của mình

+ HS lắng nghe

- Ỷ lại, không tham gia lao động

- Hay nản chí, không khắc phục khó khăn

+ HS lắng nghe

Trang 2

- GV tổ chức cho HS chơi thử

* Ví dụ:

+ Đội 1 đïoc : Đây là câu tục ngữ khen

ngợi những người chăm chỉ lao động sẽ

được nhiều người yêu mến, còn những

kẻ lười biếng, lười lao động sẽ không ai

quan tâm đến

- GV cho HS chơi thật

-Nhận xét, khen ngợi đội thắng cuộc

* Hoạt động 3: (8’)

Liên hệ bản thân

- GV yêu cầu mỗi HS hãy kể về 1 công

việc trong tương lai mà em yêu thích

- YC HS trình bày những vấn đề sau:

+ Đó là công việc hay nghề nghiệp gì?

+ Lí do em yêu thích công việc hay

nghề nghiệp hay công việc đó

+ Để thực hiện được mơ ước của mình,

ngay từ bây giờ em phải làm gì?

- Yêu cầu HS trình bày

* GV kết luận: Mỗi người đều có những

ước mơ về công việc của mình Bằng

tình yêu lao động, em nào cũng thực

hiện được ước mơ của mình.

C Củng cố dặn dò: (5’)

-H: Yêu LĐ giúp con người những gì?

- YC HS đọc phần ghi nhớ SGK

- GV nhận xét tiết học Về nhà thực

hiện tham gia LĐ ở nhà Chuẩn bị bài:

“Kính trọng, biết ơn người lao động”.

+ HS chơi thử

+ Đội 2 lắng nghe và trả lời

- Đoán được câu tục ngữ:

Làm biếng chẳng ai thiết Siêng việc ai cũng mời.

+ HS tiến hành chơi

+ Lần lượt HS kể, lớp theo dõi và nhận xét

- HS phát biểu

- Cần tham gia lao động các công việc nhà, ở trường và ở ngoài xã hội phù hợp với khả năng của bản thân

+ HS lắng nghe

- HS phát biểu

+ 2HS đọc

- Lắng nghe, ghi nhớ

TOÁN: (Tiết 81) LUYỆN TẬP

I Mục tiêu : + Giúp HS rèn kĩ năng:

1 Thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho sốcó ba chữ số

2 Áp dụng giải bài toán có lời văn

3 Giáo dục HS nghiêm túc tự giác học bài và làm bài

II Chuẩn bị: - Bảng phụ tóm tắt BT2,3

II Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 3

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi HS lên bảng làm bài:

a) 81350 : 187 ; b) 89658 : X = 293

+ GV nhận xét và ghi điểm

B Dạy bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’)

2 Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài 1: - Bài tập yêu cầu gì?

+ GV yêu cầu HS tự đặt tính và tính

+ Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài toán

+ YC HS tự tóm tắt và giải bài toán

Tóm tắt:

240 gói: 18 kg

1 gói: … g?

- GV nhận xét cho điểm

Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài

+ GV HD HS phân tích đề toán:

+ Yêu cầu HS làm bài

Tóm tắt:

Diện tích: 7140 m2 ; Chiều dài: 105 m

Chiều rộng: …m?

Chu vi : …m?

- Chấm một số bài

C Củng cố, dặn dò: (5’)

-H: Các em vừa được ôn những dạng

- 2 HS lên bảng làm, lớp theo dõi và nhận xét

18000 : 240 = 75 (g)Đáp số: 75 g

( 105 + 68) × 2 = 346(m)Đáp Số: CR: 68 m ; CV: 346 m

- 1 số HS nộp bài

- HS nêu:

Trang 4

toán nào?

+ GV nhận xét tiết học Về nhà làm

các BT trong VBT Chuẩn bị bài:

“Luyện tập chung”

+ HS lắng nghe và ghi bài về nhà

- Lắng nghe

TẬP ĐỌC: (Tiết 33)

RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG

I Mục tiêu : Giúp HS:

1 Đọc đúng các từ khó: vương quốc, nghĩ, giường bệnh, cửa sổ.

+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện sự bất lực của các vị quan, sự buồn bực của nhà vua

2 Hiểu các từ ngữ: vời, cô chủ nhỏ.

+ Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng, rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn

3 GD HS nhớ lại kỉ niệm tuổi thơ ấu, yêu sự ngộ nghĩnh ngây thơ của trẻ em

II Chuẩn bị: + Tranh minh hoạ bài tập đọc.

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi HS đọc truyện Trong quán ăn “Ba

cá bống” Và TLCH:

-H: Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão

Ba-ra-ba?

-H: Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc

lão Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật?

- Gọi 1 HS nêu đại ý?

- GV nhận xét cho điểm

B Dạy học bài mới : (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học

2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc: (8’)

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài

+ GV chia 3 đoạn:

- Đoạn 1: Từ đầu nhà vua

- Đoạn 2: Nhà vua buồn lắm vàng rồi

- Đoạn 3: Còn lại

+ YC 3 HS đọc nối tiếp đoạn.(2 lượt)

+ Lần 1: GV sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ

- 3 em lên bảng trả lời câu hỏi

- Cần biết kho báu ở đâu

- Chú chui vào một cái bình bằng đất nói ra điều bí mật

+ Lớp theo dõi và đọc thầm theo

+ HS đọc nối tiếp+ HS phát âm sai đọc lại

Trang 5

cho từng HS.

+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa một số từ

khó:

-H: Vời có nghĩa là gì?

* GV: Nhà vua cho vời các vị đại thần và

các nhà khoa học đến để tìm cách lấy

mặt trăng cho công chúa.

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài:

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc

-H: Trước yêu cầu của công chúa nhỏ,

nhà vua đã làm gì?

-H: Các vị đại thần và các nhà khoa học

nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi

cô công chúa?

-H: Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi

không thể thực hiện được?

-H: Ý đoạn 1 nói lên điều gì?

* ý 1: Công chúa muốn có mặt trăng,

triều đình không biết làm cách nào tìm

được mặt trăng cho công chúa.

+ Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và TLCH:

-H: Cách nghĩ của chú hề có gì khác với

các vị đại thần và các nhà khoa học?

-H: Tìm những chi tiết cho thấy cách

nghĩ của công chúa nhỏ về mặt trăng rất

khác với cách nghĩ của ngưới lớn?

-H: Đoạn 2 ý nói gì?

* ý 1: Mặt trăng của nàng công chúa.

+ YC HS đọc đoạn còn lại

-H: Chú hề đã làm gì để có được mặt

trăng cho công chúa?

+ Là cho mời người dưới quyền đến.+ Lắng nghe

+ Lớp theo dõi, lắng nghe

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

- Cô bị ốm nặng

- Muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng

- Cho vời tất cả các vị đại thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa

- Họ nói rằng đòi hỏi của công chúa là không thể thực hiện được

- Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua

- Công chúa nghĩ rằng mặt trăng chỉ

to hơn móng tay của cô, mặt trăng được làm bằng vàng

+ Vài HS nêu

+ 1 HS đọc

+ Tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn, đeo vào cổ

Trang 6

-H: Thái độ của công chúa như thế nào

khi nhận được món quà đó?

-H: Đoạn 3 ý nói gì?

*ý 3: Chú hề đã mang đến cho công chúa

nhỏ một mặt trăng như cô mong muốn.

c) Đọc diễn cảm:(7’)

+ GV gọi 3 HS đọc phân vai (người dẫn

chuyện, chú hề, công chúa)

- HD HS cách đọc: Giọng đọc nhẹ

nhàng, chậm ở đoạn đầu, nhán giọng ở

những từ ngữ thể hiện sự bất lực của các

vị quan trong triều Đoạn kết đọc giọng

vui, nhanh hơn

+ GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc:

“Thế là chú hề bằng vàng rồi”

+ Gọi 1 HS đọc mẫu

+ Tổ chức thi đọc phân vai ( người dẫn

chuyện, chú hề, công chúa)

+ Nhận xét và tuyên dương

C Củng cố, dặn dò:(5’)

-H: Em thích nhân vật nào trong truyện?

Vì sao?

- H: Câu chuyện cho em hiểu điều gì?

* Ý nghĩa: Câu chuyện cho em hiểu rằng

suy nghĩ của trẻ em rất khác suy nghĩ của

người lớn.

+ GV nhận xét tiết học Về nhà học bài

Chuẩn bị bài: Rất nhiều mặt trăng (tt)

+ Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn

+ Từng nhóm HS thi đọc

- HS trả lời theo yêu cầu

- HS phát biểu

-2 HS đọc ý nghĩa

- Lắng nghe, ghi nhớ

LỊCH SỬ: (Tiết 17) ÔN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Ôn tập ,hệ thống hoá các kiến thức đã học về buổi đầu độc lập , nước Đại Việt thời Lý, nước đại việt thời Trần

2 Củng cố các sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắt các sự kiện đó bằng ngôn ngữ của mình

3 Giáo dục lòng yêu nước, căm thù giặc, quyết tâm chiến đấu bảo vệ đất nước

II Chuẩn bị: + Nội dung từ bài 7 đến bài 14

Trang 7

+ Phiếu học tập trong sách luyệntập

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra b ài cũ : (5’)

- Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi:

-H: Ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc

Mông -Nguyên của vua tôi nhà Trần

được thể hiện như thế nào ?

-H: Khi giặc Mông–Nguyên vào

Thăng Long, vua tôi nhà Trần đã

dùng kế gì để đánh giặc ?

-H: Nêu ghi nhớ bài ?

- GV nhận xét cho điểm

B Dạy học b ài mới : (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’)Nêu MT bài học

* Hoạt động 1:

Các giai đoạn lịch sử và các sự kiện

lịch sử tiêu biểu từ năm 938 đến 1400.

- GV phát phiếu học tập cho từng HS

và yêu cầu hoàn thành nội dung của

phiếu

- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

2 HS nhắc đề bài

- HS nhận phiếu và làm vào phiếu theo yêu cầu

Phiếu học tập

1 Em hãy ghi tên các giai đoạn lịch sử đã được học từ bài 7 đến bài 14 vào bảng

thời gian dưới đây :

938 - 1400 1009 1226

Các giai đoạn lịch sử Các giai đoạn lịch sử Các giai đoạn lịch sử

Buổi đầu độc lập

2 Hoàn thành bảng thống kê sau :

a) Các triều đai Việt Nam từ năm 938 đến 1400

Thời gian Triều đại Tên nước Kinh đô

968 - 980 Nhà Đinh

Nhà Tiền Lê Nhà Lý Nhà Trần

Trang 8

b ) Các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Trần

Thời gian Tên sự kiện

- GV gọi học sinh báo cáo kết quả

làm việc với phiếu

- Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

- K/C chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất

- Nhà Lý dời đô ra Thăng Long

- K/C chống quân Tống xâm lược lần thứ hai

- Nhà Trần thành lập

- K/C chống quân xâm lược Mông Nguyên

- 3 HS lên nêu kết quả mỗi em làm 1 bài tập

- Lớp theo dõi bổ sung ý kiến

+ Kể về sự kiện lịch sử :

-H: Sự kiện đó là sự kiện gì ? Xảy ra

lúc nào? Ở đâu? Diễn biến chính của

sự kiện? Ý nghĩa của sự kiện đó đối

với lịch sử dân tộc ta ?

+ Kể về nhân vật lịch sử: Tên nhân

vật đó là gì? Nhân vật đó sống ở thời

kì nào Đã đóng góp gì cho lịch sử

nước nhà?

- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương

em kể tốt, động viên cả lớp cùng cố

gắng

C Củng cố dặn dò: (5’)

- GV nhận xét tiết học Về nhà ôn lại

các sự kiện lịch sư chuẩn bị thi KTĐK

HKI

- HS lắng nghe

- HS xung phong lên kể

- HS khác bổ sung ý kiến

- HS lắng nghe và ghi nhận

- Lắng nghe

Trang 9

THỂ DỤC: ( Tiết 33)

THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN TRÒ CHƠI :NHẢY LƯỚT SÓNG

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Tiếp tục ôn tập đi kiễng gót hai tay chống hông Yêu cầu thực hiện động tác ở mức độ tương đối chính xác

2 Trò chơi: “Nhảy lướt sóng” Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động

3 Rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn, tham gia trò chơi nhiệt tình

II Chuẩn bị: - Sân trường

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Phần mở đầu:

- GV nhận lờp phổ biến nội dung yêu

cầu tiết học

- Cho HS khởi động các khớp cổ

chân, cổ tay, khớp gối, khớp hông

- Chạy nhẹ nhàng 1 hàng dọc trên

địa hình tự nhiên quanh sân trường

- Cho HS chơi trò chơi “Làm theo

hiệu lệnh”

- Tập bài thể dục phát triển chung :

2 Phần cơ bản:

a) Bài tập RLTTCB:

- Ôn đi kiễng gót hai tay chống hông;

kết hợp hàng ngang dóng hàng điểm

số

- GV nhắc nhở HS kiễng gót cao, chú

ý giữ thăng bằng và đi trên đường

thẳng

b) Trò chơi: “ Nhảy lướt sóng”

- Giáo viên nêu tên trò chơi, nhắc lại

cách chơi và nội quy chơi

- HS chơi thử một lần, sau đó chơi

chính thức

3 Phần kết thúc:

- Cả lớp chạy chậm và hít thở sâu

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- GV cùng hs hệ thống lại bài Về

ôn lại các động tác đã học

- Cả lớp thực hiện

- Lớp trưởng điều khiển

Trang 10

Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2008.

TOÁN: (Tiết 82)

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu : Giúp HS rèn kĩ năng:

1 Thực hiện các phép tính nhân và chia, tìm thừa số chưa biết, tìm số bị chia,số chia chưa biết, giải toán có lời văn

2 Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đồ

3 Giáo dục HS tính cẩn thận ,tính toán chính xác, trình bày sạch đẹp

II Chuẩn bị : + Bảng phụ kẻ sẵn ND BT1; kẻ sẵn biểu đồ trang 91

III Các hoạt động dạy –học chủ yếu :

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Đặt tính rồi tính :

a)109408 : 526; b) 810866 : 238

+ Tìm x: 195906 : x = 634

- GV nhận xét cho điểm

B Dạy học b ài mới : (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’)

2 HD HS làm bài tập: (23’)

Bài 1: - YC HS đọc đề.

- GV treo bảng phụ – gọi 1 HS

lên làm ; lớp làm vào vở

- GV chữa bài

Bài 2: - BT YC chúng ta làm gì?

-YC HS tự làm vào vở

- GV nhận xét và sửa bài

Bài 3: - Gọi 1 HS đọc đề bài

-H: Bài toán YC chúng ta tìm gì?

-H: Muốn biết mỗi trường nhận

được bao nhiêu bộ đồ dùng học

toán chúng ta cần biết gì?

- 3 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp

- 1 HS đọc đề

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

Thừa số 27 23 134 134 Thừa số 23 27 152 152 Tích 621 621 20368 20368

SBC 66178 66178 16250 16250

SC 203 203 125 125 Thương 326 326 130 130

- Đặt tính rồi tính:

-3 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

- 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm theo

- Tìm số bộ đồ dùng học toán mỗi trường nhận được

- Cần biết tất cả có bao nhiêu bộ đồ dùng học toán

Trang 11

- YC HS làm bài.

- GV chữa bài tập

Bài 4: YC HS quan sát biểu đồ

trang 91, SGK

-H: Biểu đồ cho ta biết điều gì?

- Gọi HS đọc các câu hỏi SGK

và làm bài

- GV nhận xét, sửa bài

C Củng cố - dặn dò : (5’)

- GV nhận xét tiết học Về nhà

làm bài tập luyện thêm ở nhà

Chuẩn bị bài “Dấu hiệu chia hết

Đáp số : 120 bộ đồ dùng

- HS quan sát biểu đồ

- Biết số sách bán được trong 4 tuần

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

Đáp số: 5 500 cuốn sách

- Lắng nghe và ghi nhớ

CHÍNH TẢ: (Tiết 17) MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO

I Mục tiêu : Giúp HS

1 Nghe viết chính xác, đẹp đoạn văn : Mùa đông trên rẻo cao

2 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc ât/âc

3 Giáo dục HS tự giác viết bài

II Chuẩn bị: - Phiếu ghi nội dung bài tập 3

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu :

A Kiểm tra b ài cũ: (5’)

-GV đọc cho HS viết các từ sau: - 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào

Trang 12

+ nhảy dây, múa rối, giao bóng, đấu vật,

lật đạt

- GV nhận xét cho điểm

2 Hướng dẫn viết chính tả: (15’)

- Gọi 1 đọc mẫu bài viết

-H: Những dấu hiệu nào cho biết mùa

đông về với rẻo cao?

-Yêu cầu HS tìm từ khó dễ lẫn khi viết

chính tả

- GV cho HS phân tích kết hợp giải nghĩa

một số tư.ø

-Hướng dẫn HS cách viết và trình bày

- GV đọc từng câu cho HS viết bài

- GV đọc lại đoạn viết

- YC HS đổi vở chấm lỗi cho nhau

- Thu vở chấm một số bài

3 Luyện tập: (8’)

Bài 2 a :

- Gọi HS đọc YC và ND của bài tập

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- GV sửa bài theo đáp án:

a Thứ tự điền: loại, lễ, nổi

b Thứ tự cần điền: giấc, đất, vất

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

-Tổ chức cho HS thi làm bài

-GV chia lớp thành hai nhóm yêu cầu lần

lượt lên bảng dùng bút gạch chân vào từ

đúng (mỗi HS chỉ được chọn 1 từ)

- GV sửa bài theo đáp án:

giấc mộng, làm người, xuất hiện, nửa

mặt, lấc láo, cất tiếng, lên tiếng, nhấc

chàng, đất, lảo đảo, thật dài, nắm tay.

-GV tuyên dương nhóm thắng cuộc

C Củng cố-Dặn dò: (5’)

- Nhận xét bài viết từng em

-GV nhận xét tiết học Chuẩn bị: “Thi

học kì”

nháp

- Một HS đọc Lớp đọc thầm theo .mây theo các sườn núi trườn xuống, mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi, nước suối cạn dần, những chiếc lá vàng cuối cùng đã lìa cành

- HS nêu các từ khó: rẻo cao, sườn núi, trườn xuống, chít bạc, quanh co, nhẵn nhụi, sạch sẽ, khua lao xao,

- HS lắng nghe và viết bài vào vở.-HS kiểm tra lại bài viết

-HS chấm lỗi và báo lỗi

- 8 HS nộp bài

- 1 HS đọc bài và nêu yêu cầu bài

- 1 HS làm bài trên bảng, lớp làm vào VBT

-HS sửa bài vào vở (nếu có sai)

- 1 HS đọc bài và nêu yêu cầu bài

- 2 nhóm thi làm bài, lớp theo dõi nhận xét

- Lắng nghe

Trang 13

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ( Tiết 33)

CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?

I Mục tiêu : giúp HS:

1 Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kểä Ai làm gì ?

2 Tìm được bộ phận chủ ngữ,vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ?

3 Sử dụng linh hoạt, sáng tạo câu kể Ai làm gì ?, từ đó biết vận dụng vào bài viết và giao tiếp

II Chuẩn bị: + Bảng phụ ghi sẵn phần nhận xét bài tập 1

+ Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 3 HS lên bảng viết câu kể tự chọn

theo đề tài bài tập 2

-H: Thế nào là câu kể ?

- GV nhận xét cho điểm

B Dạy học b ài mới : (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’)

- GV nêu VD: Chúng em đang học bài

-H: Đây là kiểu câu gì ?

* GV: Trong câu kể có nhiều ý nghĩa

Vậy câu này có ý nghĩa thế nào bài học

hôm nay cho ta biết điều đó

2 Phần nhận xét: (15’)

Bài 1.2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1,2

- GV cùng HS phân tích làm mẫu câu 2:

Trong câu: Người lớn đánh trâu ra cày

.Từ chỉ hoạt động là: đánh trâu ra cày; từ

chỉ người hoặc vật hoạt động là: người

lớn

- Yêu cầu HS phân tích tiếp những câu

còn lại theo nhóm

-VD: Hằng này, sau khi đi học về, em giúp mẹ dọn cơm Cả nhà ăn cơm trưa xong, em cùng mẹ rửa bát đĩa

-1 HS lên trả lời Lớp nhận xét bổ sung

+ GV nhận xét chốt lại đáp án:

Câu Từ ngữ chỉ hoạt động Từ ngữ chỉ người

hoặc vật

- Các cụ già nhặt cỏ đốt lá - nhặt cỏ ,đốt lá - các cụ già

Trang 14

- Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm.

- Các bà mẹ tra ngô

- Các em bé ngủ khì trên lưng me.ï

- Lũ chó sủa om cả rừng

- bắc bếp thổi cơm

- tra ngô

- ngủ khì trên lưng mẹ

- sủa om cả rừng

- mấy chú bé

- các bà mẹ

- Các em bé

- Lũ chó

Bài tập 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3

GV và HS cùng làm mẫu ví dụ câu 2: Người lờn đánh trâu ra cày

Câu hỏi cho từ chỉ hoạt động : Người lớn làm gì?

Câu hỏi cho từ chỉ người hoạt động: Ai đánh trâu ra cày ?

- YC HS làm tiếp các phần còn lại:

Lời giải:

Câu Câu hỏi cho từ ngữ

chỉ hoạt động người, hoặc vật hoạt độngCâu hỏi cho từ ngữ chỉ

Các cụ già nhặt cỏ đốt lá

Mấy chú bắc bếp thổi cơm

Các bà mẹ tra ngô

Các em bé ngủ khì trên lưng

mẹ

Lũ chó sủa om cả rừng

Các cụ già làm gì ?Mấy chú bé làm gì ? Các bà mẹ làm gì?

Các em bé làm gì ?Lũ chó làm gì?

Ai nhặt cỏ, đốt lá ?

Ai bắc bếp thổi cơm ?

Ai tra ngô ?

Ai ngủ khì trên lưng mẹ ?Con gì sủa om cả rừng ?

* GV chốt ý:

- Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu

kể Ai làm gì ? Câu kể Ai làm gì?

thường có 2 bộ phận: Bộ phận trả lời

cho câu hỏi Ai (Cái gì, con gì ).Gọi là

chủ ngữ Bộ phận trả lời cho câu hỏi

Làm gì ? gọi là vị ngữ

-H: Vậy qua bài học ta cần ghi nhớ

điều gì ?

3 Luyện tập: (15’)

Bài 1 : -Gọi HS đọc yêu cầu bài: Tìm

các câu kể mẫu Ai làm gì ? có trong

đoạn văn

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

GV nhận xét – chữa bài

Bài 2: - Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong

mỗi câu vừa tìm được ở bài 1

HS lắng nghe và nhắc lại

-2 HS nêu ghi nhớ

- Có 3 câu kể : + Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà ,quét sân

+ Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá co, treo trên gác bếp để gieo cấy mùa sau + Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu

Trang 15

- Yêu cầu thảo luận nhóm –trình bày

* GV nhận xét chốt lời giải đúng :

Cha tôi / làm cho tôi chiếc chổi cọ để

quét nhà ,quét sân

Mẹ / đựng hạt giống đầy móm lá cọ

,treo trên gác bếp để gieo cấy mùa

sau

Chị tôi / đan nón lá cọ, lại biết đan cả

mành cọ và làn cọ xuất khẩu

Bài 3: - Gọi HS đọc YC của đề bài : -

YC HS Viết đoạn văn kể về các công

việc trong 1 buổi sáng Gạch dưới các

câu kể

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn và nêu

các câu kể AI làm gì ?

- GV nhận xét sửa bài

C Củng cố dặn dò: (5’)

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương

em tích cực học tập

- Về nhà học thuộc nội dung cần ghi

nhớ Chuẩn bị bài: “Vị ngữ trong câu

kể Ai làm gì?”.

- HS thảo luận nhóm

- 2 nhóm lên trình bày K/Q thảo luận

- Lớp nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc đề

- HS làm việc cá nhân

- 3 HS đọc đọc đoạn văn Lớp nhận xét sữa chữa

- HS lắng nghe và ghi nhận

- Lắng nghe và thực hiện

ĐỊA LÍ: (Tiết 17) ÔN TẬP ĐỊA LÍ

I Mục tiêu : Giúp HS:

1 Củng cố lại kiến thức của các bài đã học

2 Qua đó HS nắm vững : Thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở đồng bằng Bắc Bộ

3 Nêu được đặc điểm cuộc sống chính của người dân ĐBBB

II Chuẩn bị: - GV : Các bài ôn và tranh các bài đó

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

-H: Kể tên 1 số nghề của người dân

ĐBBB?

-H- Mô tả 1 quy trình làm ra sản phẩm đồ

gốm?

-H- Chợ phiên ở ĐBBB có đặc điểm gì?

- GV nhận xét cho điểm

- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi

Trang 16

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học

2 Hoạt động chính: (23’)

* Hoạt động 1:

- Trình bày sơ lược nội dung những bài ôn:

+ Bài 1 : Đồng bằng Bắc Bộ

+ Bài 2 : Người dân ở đồng Bằng Bắc Bộ

+ Bài 3 : Hoạt động sản xuất của người

dân ở ĐBBB

+ Bài 4 : Hoạt động sản xuất của người

dân ở ĐBBB

* Hoạt động 2:

- Trình bày nội dung từng bài

- GV nêu từng câu hỏi trong các bài trên

-H: ĐBBB do những con sông nào bồi đắp

-H: Quy trình làm ra 1 sản phẩm gốm?

-H: Chợ phiên ở ĐBBB có dặc điểm gì ?

* Hoạt động 3:

- Đọc cacù điều cần nhớ trong ôn tập

- YC HS đọc các ghi nhớ trong SGK

C Củng cố dặn dò: (5’)

- Nhận xét tiết học Về nhà học bài để thi

+ Lúa, Lợn, Gia cầm

+ Đất phù sa màu mở, có nhiều nước

+Làm đất, gieo mạ, nhổ mạ, cấy lúa, chăm sóc, gặt, tuốt, phơi.+ Gốm sứ, chiếu ngói

+ Nhào đất , tạo dáng, phơi gốm + vẽ hoa văn , tráng men, nung gốm

- HS đọc nối tiếp

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 17

Thứ tư ngày 17 tháng 12 năm 2008.

TẬP ĐỌC: (Tiết 34)

RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (tiếptheo)

I Mục tiêu : Giúp HS:

1 Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn: rón rén, vằng vặc, cửa sổ, vầng trăng…

+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ ,

nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm

2 Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung, nhân vật

+ Hiểu nội dung bài: Trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.Các em nghĩ về đồ chơi

như các vật có thật trong cuộc sống Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giới xung quanh khác với người lớn

3 Giáo dục Hs yêu yhích tính ngây thơ, ngộ nghĩnh của cô công chúa

II Chuẩn bị: + Bảng phụ ghi sắn đoạn văn, câu văn cần luyện đọc.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Gọi HS lên bảng đọc bài và TLCH:

-H: Cô công chua s nhỏ có nguyện vọng

gì?

-H: Cách nghĩ của chú hề có gì khác với

các vị đại thần và các nhà khoa học?

- Gọi 1 HS đọc cả bài và nêu ý nghĩa

+ GV nhận xét và ghi điểm

B Dạy học bài mới : (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.

2 Hướng dẫn HS luyện đọc:

a) Luyện đọc: (8’)

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài.

- GV chia 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu…đều bó tay

+ Đoạn 2: Tiếp….dây chuyền ở cổ

+ Đoạn 3: Còn lại

- YC3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài (2 lượt)

+ Lần 1: GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS phát âm chưa đúng

+Lần 2: Gọi 1 HS đọc phần chú giải

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài

+ GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi Lớp theo dõi và nhận xét

- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn

- HS phát âm sai đọc lại

- 1 HS đọc chú giải, lớp theo dõi

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Lắng nghe GV đọc mẫu

Trang 18

b) Tìm hiểu bài: (8’)

+ Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2, trao đổi và

trả lời câu hỏi

-H: Nhà vua lo lắng về điều gì?

-H: Nhà vua cho vời các vị đại thần và

các nhà khoa học đến làm gì?

-H: Vì sao một lần nữa các vị đại thần

và nhà khoa học lại không giúp được

nhà vua?

- H Ý đoạn 1,2 nói lên điều gì?

* Ý 1: Nỗi lo lắng của nhà vua.

- YC HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và

trả lời câu hỏi

-H Chú hề đặt câu hỏi với công chúa

về hai mặt trăng để làm gì?

-H Công chúa trả lời thế nào?

- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 4

- GV: Câu trả lời của các em đều đúng

Nhưng sâu sắc hơn cả là câu chuyện nói

rằng: Cách nhìn của trẻ em về thế giới

xung quanh thường rất khác người lớn

- H Ý đoạn 3 nói lên điều gì?

* Ý 3: ý nghĩ của trẻ em khác với ý

nghĩ của người lớn

c) Đọc diễn cảm: (7’)

+ Gọi HS đọc phân vai ( người dẫn

chuyện, chú hề, công chúa)

* Toàn bài đọc với giọng: căng thẳng ở

đoạn đầu, nhẹ nhàng ở đoạn sau, khi

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Nhà vua lo lắng vì đêm đó ùmặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời , nếu công chúa thấy mặt trăng thật, sẽ nhận ra mặt trăng đeo trên cổ là giả sẽ ốm trở lại

- Để nghĩ cách làm cho công chúa không thể nhìn thấy mặt trăng

- Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toả sáng rộâng nên không có cách nào làm cho công chúa không thấy được

- HS nêu-1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Để dò hỏi công chúa nghĩ thế nào khi thấy một mặt trăng đang chiếu sáng trên bầu trời và một mặt trăng đang nằm trên cổ công chúa

- Khi ta mất một chiếc răng, chiếc răng mới sẽ mọc ngay vào chỗ đó.Khi

ta ngắt những bông hoa trong vườn, những bông hoa mới sẽ mọc lên… Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đều như vậy

- HS đọc và trả lời câu hỏi 4 theo ý hiểu của mình

- HS nêu

-3û HS đọc, lớp theo dõi tìm ra cách đọc

- HS lắng nghe

Trang 19

chú hề tìm ra cách giải quyết Lời công

chúa hồn nhiên, tự tin, thông minh

+ HD HS luyện đọc đoạn: “Làm sao

mặt trăng … Nàng đang ngủ.”

*Nhấn giọng ở các từ ngữ: chiếu sáng,

mỉm cười, mọc ngay, mọc lên, mọc ra,

thay thế, mặt trăng, thế chỗ, đều như

vậy, nhỏ dần,…

+ Yêu cầu HS luyện đọctheo nhóm theo

cách phân vai

+ Tổ chức cho HS thi đọc

+ Nhận xét và bình chọn cá nhân và

nhóm đọc tốy nhất

C Củng cố dặn dò: (5’)

-H: Em thích nhân vật nào ? Vì sao?

-H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

* Ý nghĩa: Trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng

yêu Các em nhìn thế giới xung quanh,

giải thích về thế giới xung quanh khác

với người lớn.

+ GV nhận xét tiết học Về nhà ôn tập

các bài đã học chuẩn bị thi HKI

- 1 hS đọc, lớp lắng nghe tìm từ nhấn giọng

- Luyện đọc trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc

- HS bình chọn

- HS nêu theo suy nghĩ

- HS phát biểu

- 2 HS đọc ý nghĩa

- Lắng nghe, ghi nhớ

TOÁN: (Tiết 83)

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 Mục tiêu: Giúp HS:

1 Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2

2 Nhận biết số chẵn, số le.û

- Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2 để giải các bài toán có liên quan

3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác

II Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Đặt tính rồi tính:

a) 30395 : 217 ; b) 25863 : 251

- GV nhận xét cho điểm

B Dạy học bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học

Trang 20

2 Giới thiệu các số chia hết cho 2 và

không chia hết cho 2 : (8’)

a) Trò chơi thi tìm số chia hết cho 2:

- YC mỗi HS tìm 5 số tự nhiên chia hết

cho 2

-H: Em tìm các số chia hết cho 2 như

thế nào?

+ YC HS đọc lại các số chia hết cho 2

b) Dấu hiệu chia hết cho 2:

-H: Các số chia hết cho 2 có tận cùng là

những số nào?

-H: Những số có chữ số tận cùng là

những số nào thì không chia hết cho 2?

-H: Vậy muốn biết một số có chia hết

cho 2 hay không ta có thể dựa vào điều

gì ? + Cho ví dụ cụ thể?

* GV kết luận: Vậy để biết một số có

chia hết cho 2 hay không chúng ta chỉ

việc nhìn vào số tận cùng của số đó

3 Luyện tập: (15’)

Bài 1: Yêu cầu HS chọn các số chia hết

cho 2, số không chia hết cho 2

- Gọi 1 số HS nêu và giải thích

Bài 2:

- Cho HS đọc và nêu lại Y/c của bài:

a) Viết 4 số có 2 chữ số, mỗi số đều

chia hết cho 2

b) Viết 2 số có 3 chữ số, mỗi số đều

không chia hết cho 2

- GV nhận xét cho điểm

Bài 3: Gọi HS nêu YC bài 3

- YC HS tự làm bài

- GV cùng HS nhận xét, bổ sung

- Lần lượt HS nêu, lớp nhận xét

- HS đọc

- HS nêu VD: Dựa vào bảng nhân 2, hoặc nghĩ 1 số bất kì rồi chia nó cho 2

- HS đọc lại kết luận

- HS làm bài và nêu kết quả

a) Các số chia hết cho 2 là: 98, 1000,

744, 7536, 5782

b) Các số không chia hết cho 2 là : 35,

89, 867, 84683, 8401

- HS nêu và giải thích

- HS nêu Y/c của bài

- HS làm vở Báo cáo kết qủa:

24, 48, 34, 26

345, 287,

- 1 HS nêu, lớp đọc thầm theo

- 3 HS lên bảng viết kết quả:

a) 346, 364, 436, 634

b) 365, 635, 563, 653

Ngày đăng: 06/11/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tự nhiên quanh sân trường. - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 17 ( CKTKN) DUNG...
Hình t ự nhiên quanh sân trường (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w