Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2017Toán Tiết 81 Luyện tậpI. Mục tiêu: Biết chia cho số có ba chữ số. HS HTT: Thực hiện được BT3bII. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm. Viết băng giấy nội dung trắc nghiệm bài tập 3b.III. Các hoạt động dạy học :Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS lên bảng làm bài62321 : 307 ; 81350 : 187 Nhận xét tuyên dương2. Dạy bài mới : Giới thiệu bàiBài 1: Đặt tính rồi tính GV gọi HS đọc yêu cầu Cho HS tự làm bài vào vở. Nhận xét, chấm chữa bài.Bài 3a: Gọi HS đọc đề Hướng dẫn,phân tích,tóm tắt.Tóm tắt105m a) Chiều rộng ? m Nhận xét, chữa bài.Câu b : GV đính băng giấy Tính chu vi của sân vận động ? A. 173m B. 246m C. 346m D. 7140m3. Củng cố, dặn dò: Gọi 2HS lên tính và nêu lại cách tính 17286 : 258 = 67 Chuẩn bị bài : “Luyện tập chung”. Nhận xét tiết học. HS lên bảng làm62321 : 307 = 203 ; 81350 : 187= 435 Nhận xét HS đọc HS đặt tính rồi tính câu a 3HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở. a) 54322 : 346 ; 25275 : 108 = 234 (dư 3) 54322 346 25275 108 1972 157 367 234 2422 435 000 3 86679 : 214 = 405 (dư 9) 86679 214 1079 405 0009 HS nhận xét HS đọc đề bài câu a. HS thực hiện giải theo nhóm vào bảng nhóm. Đại diện nhóm trình bày.Bài giảiChiều rộng của sân bóng là:7140 : 105 = 68 (m) Đáp số : 68m. Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu đáp án đúng. Nhận xét. 2HS lên tính. Nhận xét và nêu lại cách tính Tập đọc Tiết 33 Rất nhiều mặt trăngI. Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chua nhỏ) và lời người dẫn chuyện. Hiểu ND : Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu. HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọngII. Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết nội dung và đoạn văn luyện đọcIII. Các hoạt động dạy học:Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Khởi động2. Bài cũ : Gọi HS đọc truyện Trong quán ăn “Ba cá bống”. Nhận xét tuyên dương3. Dạy bài mới : a. Giới thiệu bài: Rất nhiều mặt trăng là câu chuyện cho các em thấy cách nghĩ, cách hiểu về thế giới của trẻ em khác với người lớn như thế nào?b. Hướng dẫn luyện đọc : GV chia đoạn : 3 đoạn Đoạn 1 : 8 dòng đầu Đoạn 2 : 15 dòng tiếp theo Đoạn 3 : 5 dòng còn lại. Đọc diễn cảm toàn bài.c. Hướng dẫn tìm hiểu bài: GV lần lượt đặt câu hỏi : + Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì? + Các vị đại thần và các nhà kh.học nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công chúa ? + Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị thần và các nhà khoa học ? + Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của người lớn. Chốt ý : Chú hề hiểu trẻ em, nên đã cảm nhận đúng : nàng công chúa bé nhỏ nghĩ về mặt trăng hoàn toàn khác cách nghĩ về mặt trăng của người lớn, của các quan đại thần và những nhà khoa học. Nội dung bài : Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu. d. Hướng dẫ đọc diễn cảm: GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn : “Thế là chú hề . . . tất nhiên là bằng vàng rồi ” Nhận xét, bình chọn.4. Củng cố , dặn dò : Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Xem trước phần tiếp theo của bài “Rất nhiều mặt trăng”. Nhận xét tiết học. Hát HS đọc và trả lời câu hỏi. Nhận xét 1HS đọc 1HS đọc phần giới thiệu bài. HS đọc nối tiếp nhau qua mỗi đoạn Đọc phần chú giải Luyện đọc nhóm đôi Cả lớp lắng nghe theo dõi Đọc cả bài. Đọc diễn cảm cả bài. HS đọc thầm bài và trả lời :+ Cô muốn có mặt trăng, nếu có thì cô sẽ khỏi bệnh ngay.+ Các vị đại thần và các nhà khoa học nói dòi hỏi của công chúa không thể thực hiện được.+ Chú hề hỏi trước công chúa nghĩ về mặt trăng như thế nào. Chú nghĩ công chúa có cách nghĩ về mặt trăng không giống người lớn. Thảo luận nhóm đôi trả lời :+ Mặt trăng lớn hơn móng tay của công chúa chút ít.+ Mặt trăng treo ngang ngọn cây.+ Mặt trăng được làm bằng vàng. HS nêu lại. HS luyện đọc nhóm đôi. Đại diện thi đọc. Nhận xét, bình chọn. Công chúa nhỏ rất ngây thơ. Các nhà khoa học đã không hiểu công chúa. Chú hề rất thông minh. Trẻ em có suy nghĩ rất khác người lớn. Khoa học Tiết 33 Ôn tập HKII. Mục tiêu: Ôn tập các kiến thức về : Tháp dinh dưỡng cân đối . Một số tính chất của nước và không khí ; thành phần chính của không khí. Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. Vai trò của nước và khkhí trong sinh hoạt , lao động sản xuất và vui chơi giải trí.II. Đồ dùng dạy học: Tháp dinh dưỡng cân đối còn trống khổ lớn và khổ nhỏ cho HS. Phiếu ghi các câu hỏi. Giấy khổ to, bút màu cho HS làm việc theo nhóm.III. Các hoạt động dạy học:Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Khởi động .2. Dạy bài mới : Giới thiệu bàiHoạt động 1: Thảo luận nhóm Mục tiêu : Củng cố kiến thức về: Tháp dinh dưỡng cân đối. Cách tiến hành: GV chia nhóm và phát hình vẽ “Tháp dinh dưỡng cân đối” chưa hoàn thiện. GV yêu cầu HS thi hoàn thiện và trình bày trước lớp. Nhận xét, chốt ý và treo tháp.Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp Mục tiêu : Củng cố kiến thức về: Một số tính chất của nước và không khí; thành phần của nước và không khí. Cách tiến hành : GV đưa ra các câu hỏi và gọi HS lần lượt lên bốc thăm trả lời : Câu 1 : Nước có những tính chất gì ? Câu 2 : Không khí có những tính chất gì ? Câu 3 : Nước và không khí có những tính chất gì giống nhau ? Câu 4 : Nêu tính chất khác nhau giữa nước và không khí ? Câu 5 : Nêu các thành phần chính và các thành phần phụ của không khí? Nhận xét, chốt ý.Hoạt động 3: Thảo luận nhóm 2 Mục tiêu : Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. Cách tiến hành : Phát giấy cho các nhóm và nêu yêu cầu cho các nhóm. Cho các nhóm trình bày. Nhận xét, đánh giá.3. Củng cố , dặn dò : Chuẩn bị Ôn tập và kiểm tra học kì I. Nhận xét tiết học . Lớp hát . Các nhóm hoàn thiện bảng “Tháp dinh dưỡng cân đối ” . HS đại diện nhóm lên trình bày. Nhận xét, bổ sung Từng đại diện nhóm lên trả lời câu hỏi mà mình bốc thăm. HS lần lượt lên bốc thăm và trả lời câu hỏi :+ Không màu,không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định, nước cháy từ trên xuống và lan ra khắp nơi.+ Không màu,không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định, không khí có thể nén lại hoặc giãn ra.+ Không màu,không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định.+ Nước chảy được từ trên cao xuống nhưng không thể nén lại được.+ Không khí có ở xung quanh ta và có thể nén lại hoặc giãn ra.+ Thành phần chính: Nitơ và Ôxi+ Thành phần phụ : Khí Cácbôníc, bụi, vi khuẩn, hơi nước, . . . Mỗi nhóm vẽ một sơ đồ vòng tuần hoàn của nước . Trình bày sản phẩm theo nhómHS lắng nghe
Trang 1Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2017
II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm Viết băng giấy nội dung trắc nghiệm bài tập 3b.
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng làm bài
62321 : 307 ; 81350 : 187
- Nhận xét tuyên dương
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS tự làm bài vào vở
Câu b : GV đính băng giấy
Tính chu vi của sân vận động ?
- HS nhận xét
- HS đọc đề bài câu a.
- HS thực hiện giải theo nhóm vào bảng nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
Bài giảiChiều rộng của sân bóng là:
7140 : 105 = 68 (m) Đáp số : 68m
- Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu đáp án đúng
Trang 2- Hiểu ND : Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.
* HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọng
II Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết nội dung và đoạn văn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 Bài cũ :
- Gọi HS đọc truyện Trong quán ăn “Ba cá bống”
- Nhận xét tuyên dương
3 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài: Rất nhiều mặt trăng là câu chuyện
cho các em thấy cách nghĩ, cách hiểu về thế giới của
trẻ em khác với người lớn như thế nào?
- Đọc diễn cảm toàn bài
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV lần lượt đặt câu hỏi :
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
+ Các vị đại thần và các nhà kh.học nói với nhà vua
như thế nào về đòi hỏi của công chúa ?
+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị thần
và các nhà khoa học ?
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô
công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của
người lớn
Chốt ý : Chú hề hiểu trẻ em, nên đã cảm nhận
đúng : nàng công chúa bé nhỏ nghĩ về mặt trăng hoàn
toàn khác cách nghĩ về mặt trăng của người lớn, của
các quan đại thần và những nhà khoa học
Nội dung bài : Cách nghĩ của trẻ em về thế giới,
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Xem trước phần tiếp theo của bài “Rất nhiều mặt
- 1HS đọc phần giới thiệu bài
- HS đọc nối tiếp nhau qua mỗi đoạn
+ Các vị đại thần và các nhà khoa học nói dòihỏi của công chúa không thể thực hiện được.+ Chú hề hỏi trước công chúa nghĩ về mặt trăngnhư thế nào Chú nghĩ công chúa có cách nghĩ
về mặt trăng không giống người lớn
- Thảo luận nhóm đôi trả lời :+ Mặt trăng lớn hơn móng tay của công chúachút ít
+ Mặt trăng treo ngang ngọn cây
Trang 3Khoa học
Tiết 33 Ôn tập HKI
I Mục tiêu: Ôn tập các kiến thức về :
- Tháp dinh dưỡng cân đối
- Một số tính chất của nước và không khí ; thành phần chính của không khí
- Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Vai trò của nước và kh/khí trong sinh hoạt , lao động sản xuất và vui chơi giải trí
II Đồ dùng dạy học:
- Tháp dinh dưỡng cân đối còn trống khổ lớn và khổ nhỏ cho HS
- Phiếu ghi các câu hỏi Giấy khổ to, bút màu cho HS làm việc theo nhóm
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu : Củng cố kiến thức về: Tháp dinh dưỡng
cân đối
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và phát hình vẽ “Tháp dinh dưỡng
cân đối” chưa hoàn thiện.
- GV yêu cầu HS thi hoàn thiện và trình bày trước lớp
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm 2
* Mục tiêu : Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
và lan ra khắp nơi
+ Không màu,không mùi, không vị, không cóhình dạng nhất định, không khí có thể nén lạihoặc giãn ra
+ Không màu,không mùi, không vị, không cóhình dạng nhất định
+ Nước chảy được từ trên cao xuống nhưngkhông thể nén lại được
+ Không khí có ở xung quanh ta và có thể nénlại hoặc giãn ra
+ Thành phần chính: Nitơ và Ôxi+ Thành phần phụ : Khí Các-bô-níc, bụi, vikhuẩn, hơi nước,
- Mỗi nhóm vẽ một sơ đồ vòng tuần hoàn củanước
- Trình bày sản phẩm theo nhóm
Trang 4- Thực hiên được phép nhân, phép chia.
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
* HS HTT: Thực hiện được BT2a,b
II Đồ dùng dạy học: Kẽ sẵn bảng bài tập 1 Vẽ sẵn biểu đồ bài tập 4 băng giấy viết câu hỏi a, b III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu cách tính tích và tìm thừa số chưa biết
- Yêu cầu HS thực hiện tính
Trang 5- Nhận xét, chữa bài.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thực hiện đặt tính rồi tính vào bảng con
- Nhận xét, kết luận
Bài 4: GV đính biểu đồ lên bảng cho HS quan sát.
- Đây là loại biểu đồ gì ?
- GV đính câu hỏi lên bảng
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
+ Nhiều hơn 500 cuốn sách
- HS đại diện tổ thi đua
25863 123
126 210 33
Luyện từ và câu
Tiết 33 Câu kể “ Ai làm gì”
I Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể kiểu Ai làm gì? (ND ghi nhớ).
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2 mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3 mục III).
II Đồ dùng dạy học: Viết sẵn kết qủa BT1 S/167.
III Các hoạt động dạy học :
* Bài 1, 2 : Gọi HS đọc đoạn văn
- Phân tích câu thứ hai : “Người lớn đánh trâu ra cày”.
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: “đánh trâu ra cày”.
+ Từ ngữ chỉ người hoạt động: “Người lớn”.
- Cho HS lần lượt nêu ý kiến
- Nhận xét, kết luận và lượt đính thẻ từ lên bảng
Trang 6* Bài 3 : GV nêu yêu cầu và hướng dẫn mẫu.
- Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là : Người lớn làm gì
* Bài tập 1, 2 : Gọi HS đọc đoạn văn.
- Cho HS lần lượt nêu ý kiến
+ Chị tôi / đan … xuất khẩu
* Bài tập 3 : Gọi HS đọc yêu cầu
- GV nêu lại yêu cầu và nhắc HS lưu ý : sau khi viết
xong gạch chân câu kể Ai làm gì ?.
- Gọi HS đọc đoạn văn vừa viết
- Lần lượt nêu ý kiến
- HS trao đổi nhóm đôi
- Trình bày
- Nhận xét
- HS đọc nội dung Sgk/166
- 2HS đọc yêu cầu v đoạn văn
- Lần lượt nêu câu kể
- Nhận xét
- Thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày kết quả
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS thực hành viết đoạn văn
Hằng ngày, em thường dậy sớm Em ra
sân, vươn vai tập thể dục Tập thể dục xong,
em đánh răng, rửa mặt Sau đó, em thay quần
- Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
* HS HTT: Kể được hết câu chuyện
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ truyện.
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động.
2 Bài cũ : Gọi HS kể câu chuyện liên quan đến đồ chơi
của em hoặc của các bạn xung quanh
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
- HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh họa
- HS phát biểu lời thuyết minh cho 5 tranh
- Nhận xét
Trang 7tranh 1, 2 câu thuyết minh.
- GV treo tranh lên bảng thuyết minh cho 5 tranh :
+ Tranh 1: Ma-ri-a nhận thấy mỗi lần gia nhân bưng
trà lên, bát đựng trà thoạt đầu rất dễ trượt trong đĩa
+ Tranh 2: Ma-ri-a tò mò, lẻn ra khỏi phòng khách để
+ Tranh 5: Người cha ôn tồn giải thích cho hai con
c HS thực hành kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
dựa vào tranh và lời thuyết minh tranh:
- Cho HS kể chuyện theo nhóm : HS kể từng đoạn câu
và toàn bộ câu chuyện theo nhóm
d Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- GV nêu câu hỏi : Câu chuyện có ý nghĩa gì?
II Đồ dung dạy học: Phiếu ghi các câu hỏi và trục thời gian.
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động : Hát
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
- GV tổ chức chơi hái hoa học tập Sắp xếp và chia HS trong lớp ra làm bà nhóm nhỏ và đặt tên cho từngnhóm là: Đội Thăng Long, Đội Đại La, Đội Hoa Lư
- GV nêu yêu cầu : Các Đội lần lượt thay nhau bốc thăm và trả lời – nếu đúng hoàn chỉnh thì được 10điểm, nếu trả lời không được thì nhóm bạn bổ sung đúng thì được điểm Sau câu hỏi cuối cùng đội nào có
số điểm cao nhất là thắng
- Tiến hành cuộc thi – GV và 3HS làm giám khảo và thư ký
Câu 1: Nước Văn Lang ra đời trong khoảng thời gian nào?
A Năm 700 B khoảng năm 700
C khoảng năm 700 TCN D khoảng năm 179 TCN
Câu 2: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng giành được thắng lợi vào năm nào ?
A Năm 30 B Năm 40 C Năm 50 D Năm 60
Câu 3: Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng và giành được thắng lợi vào nămnào ?
A Năm 938 B Năm 983 C Năm 984 D Năm 939
Trang 8Câu 4: Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có ý nghĩa như thế nào đối vối nước ta thời bấy giờ?
Trả lời : Đã kết thúc hoàn toàn thời kì đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở đầu cho thời kì độc lập
lâu dài của nước ta
Câu 5: Đinh Bộ Lĩnh có công gì ?
A Đánh đuổi quân xâm lược Nam Hán, giành độc lập
B Dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đất nước
C Đánh đuổi được quân Tống xâm lược lần thứ nhất
D Xây dựng đê điều để nền nông nghiệp của đất nước phát triển
Câu 6: Đinh Bộ Lĩnh thống nhất gian sơn, lên ngôi Hoàng đế vào năm nào ?
A Năm 958 B Năm 959 C 968 D 986
Câu 7: Quân Tống sang xâm lược nước ta lần thứ nhất vào năm nào ?
A 890 B 891 C 980 D 981
Câu 8: Ai là người cho dời đô từ Hoa Lư về thành Đại La ( nay là Hà Nội) ?
A Lê Thánh Tông B Lý Nhân Tông
C Trần Nhân Tông D Lý Thái Tổ
Câu 9: Hãy trình bày vài nét tiêu biểu của thành Thăng Long thời nhà lý?
Trả lời: Thành Thăng Long có nhiều lâu đài , cung điện , đền chùa, nhaan dân tụ tập làm ăn ngày một
Trả lời : coi trọng việc đắp đê phòng chống lũ lụt.
Câu 14: Hãy nêu vài sự kiện chứng tỏ tinh thần quyết tâm kháng chiến chống quân Mông - Nguyêncủa quân dân nhà Trần ?
Trả lời : Các bô lão đồng thanh hô đánh Các chiến sĩ tự mình thích vào tay 2 chữ “ sát Thát”,
Câu 15:Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên có một vị tướng rất tài ba đã viết bài
“Hịch tướng sĩ” kêu gọi quân dân đấu tranh có câu :”Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng cam lòng” Người chỉ huy đó là ai ?
A Trần Thủ Độ B Trần Hưng Đạo
C Trần Quốc Toản D Trần Quang Khải
- GV công bố điểm của từng đội
- Tuyên bố đội thắng cuộc
Trang 9* HS HTT: Viết được đoạn văn
II Đồ dùng dạy học: Một tờ phiếu khổ to viết bảng lời giải BT 2,3 (phần nhận xét)
III Các hoạt động dạy học :
- Gọi HS đọc 3 yêu cầu
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm để xác định các đoạn
văn trong bài, nêu ý chí nh của mỗi đoạn
- Nhận xét và kết luận : Có 4 đoạn
+ Mở bài (đoạn 1) : giới thiệu về cái cối được tả
trong bài
+ Thân bài (đoạn 2) : Tả hình dáng bên ngoài của cái
cối (đoạn 3) : Tả hoạt động cái cối
+ Kết bài (đoạn 4) : Nêu cảm nghĩ về cái cối
b Phần ghi nhớ:
- GV giải thích cho rõ phần nội dung ghi nhớ Có thể
dùng lại chính đoạn văn trên làm ví dụ minh họa
c Phần luyện tập :
Bài tập 1 : Gọi HS đọc bài văn
- GV lần lượt nêu câu hỏi :
a Bài văn gồm có mấy đoạn?
b Tìm đoạn văn tả hình dáng bên ngoài của cây bút
má
c Tìm đoạn tả cái ngòi bút
d Tìm câu mở đoạn và câu kết đoạn của đoạn 3 Theo
em, đoạn văn này nói về cái gì ?
Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu
- GV nhắc HS chú ý:
+ Đề bài chỉ yêu cầu các em viết một đoạn tả bao
quát chiếc bút của em (không cần viết cả bài)
+ Để viết được bài văn, em cần quan sát kỹ chiếc bút
về hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo
Kết hợp quan sát với tìm ý (gạch ra các ý trong nháp)
- HS đọc yêu cầu bài
- 2HS đọc bài “Cái cối tân”.
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi 2,3 SGK/169
- Trình bày, nhận xét
- HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK/170
- HS đọc bài văn
- HS lần lượt trả lời+ Bài văn gồm 4 đoạn - Mỗi lần xuống dòng làmột đoạn
+ Đoạn 2+ Đoạn 3
- Thảo luận nhóm đôi :
+ Câu mở đoạn : Mở nắp ra em thấy … nhìn
Trang 104 Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở đoạn văn tả bao
quát chiếc bút của em
- Chuẩn bị bài : “Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu
* HS HTT: Thực hiện được BT3a
II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập, băng giấy ghi kết luận, bảng nhóm.
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS lên bảng làm
39870 : 123 ; 25863 : 251
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét tuyên dương
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
- GV ôn lại cho các em thế nào là chia hết và
không chia hết (chia có dư) thông qua các ví dụ
đơn giản như 12 : = 6 hoặc 13 : 2 = 6 (dư 1) Khi
đó 12 chia hết cho 2, 13 không chia hết cho 2
a Hướng dẫn tìm ra dấu hiệu chia hết cho 2 :
- Tổ chứa thảo luận để phát hiện ra dấu hiệu chia
hết cho 2
+ GV gợi ý HS nhận xét cột một gộp lại: “Các số
có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2”
+ Tiếp tục quan sát cột thứ hai để phát hiện các số
tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 thì không chia hết cho 2
(các phép chia đều có số dư là 1) đính băng giấy
Chốt ý : Muốn biết một số có chia hết cho 2 hay
- Số như thế nào được gọi là số chẵn?
- Đối với số lẻ : Tiến hành tương tự như trên
- Trình bày Nhận xét
- HS đọc lại
- HS nêu thêm ví dụ những số chia hết cho 2
và những số không chia hết cho 2
+ HS nêu : số chẳn
- HS nêu ví dụ về số chẵn (số có thể gồmnhiều chữ số)
+ HS nêu : số có chữ số tận cùng là số chẵn
Trang 11Bài 1:
- GV viết dãy số
- GV nêu yêu cầu cho HS thảo luận nhóm đôi
- Nhận xét và yêu cầu HS giải thích lí do chọn số
Bài 2:
- GV yêu cầu và cho HS lần lượt thực hiện
- Nhận xét
Bài 3a:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thực hiện đặt tính rồi tính vào bảng con
- Mỗi tổ đại diện 3 em lên thi đua điền nhanhkết quả
- Hiểu ND : Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh đáng yêu
* HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọng
II Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết sẵn nội dung và đoạn luyện đọc.
III Các hoạt động dạy học :
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV lần lượt đặt câu hỏi cho HS trả lời :
+ Nhà vua lo lắng điều gì ?
+ Vì sao 1 lần nữa các vị đại thần và các nhà khoa
học lại không giúp được vua?
Hát
- 2 HS đọc và trả lời
- Nhận xét
- 1HS đọc
- 1HS đọc phần giới thiệu bài
- HS đọc nối tiếp nhau qua mỗi đoạn
Trang 12+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về 2 mặt trăng
để làm gì ?
+ Yêu cầu HS đọc thầm và trao đổi nhóm đôi trả
lời câu hỏi 4 Sgk/ 169
Nội dung bài : Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi
và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh đáng yêu.
c Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn : “Làm sao mặt
trăng lại chiếu sáng nàng đã ngủ”.
- Nhận xét, bình chọn
4 Củng cố- dặn dò :
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
trong gia đình và bạn bè nghe
- Nhận xét tiết học
trăng … ốm trở lại + Mặt trăng ở rất xa và rất to nên không thểlàm cách nào để che khuất được
+ Muốn biết công chúa suy nghĩ như thế nàokhi thấy mặt trăng thật chiếu sáng và mặttrăng công chúa đang đeo tren cổ
+ Cách nhìn của trẻ em về thế giới xungquanh thường rất khác người lớn
- Nghe viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi ; mắc không quá 5 lỗi trong bài
- Làm bài tập phân biệt l / n
* GD BVMT: HS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên đất nước ta Từ đó, thêmyêu quý mơi trường thiên nhiên
* HS HTT: Trình bày sạch đẹp không mắc lỗi
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2a và thẻ từ.
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết : trai tráng, lật đật
- Nhận xét chung
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
a Hướng dẫn nghe – viết:
- GV đọc mẫu bài chính tả
- Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã về với rẻo
cao?
- GV chọn từ khó cho HS phân tích và viết bảng con :
trườn xuống, chit bạc, khua lao xao
- GV đọc cho HS viết
- Đọc lại cho HS soát bài
- Cho HS đổi chéo tập sao lỗi
- 2HS đọc lại
+ HS nêu : Mây theo các sườn núi trườnxuống, mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sườnđồi, nước suối cạn dần, những chiếc lá vàng
cuối cùng đã lìa cành.
- HS phân tích và viết bảng con
- Cả lớp viết bài vào vở
- HS soát bài của bạn
- HS đọc yêu cầu
- Điền vào chỗ trống tiếng có vần l hay n
- HS làm bài vào vở bài tập
Trang 13- Cho HS suy nghĩ tự làm bài vo bảng nhĩm
- Thảo luận theo nhóm 4
- Nhận xét, chốt lời giải đúng: loại nhạc cụ ; lễ hội; nổi
- Mẫu thêu móc xích hình quả cam
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 Dạy bài mới : Giới thiệubài
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét kết hợp ôn kiến
thức cũ
* Trực quan : Cho quan sát mẫu
- Vật mẫu đã sử dụng mũi thêu gì đã học ?
- Nêu lại cách thêu hai mũi đầu của thêu móc xích ?
- Gọi HS lên thao tác lại 2 mũi đầu của thêu móc
xích
- Nhận xét, chốt ý
Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- GV nói lại sơ qua cách thêu theo vật mũi trên vật
mẫu
* Lưu ý :
+ Có thể dùng compa để vẽ hình tròn
+ Chú ý các mũi thêu khi thực hiện xong bước ta
chỉ nên rút chỉ vừa phải,không nên rút thẳng chỉ Vì
như vậy sẽ khó thấy được các mắc xích liên kết với
Trang 14Thứ năm ngày 21 tháng 12 năm 2017
Toán
Tiết 84 Dấu hiệu chia hết cho 5
I Mục tiêu :
- Biết dấu hiệu chia hết cho 5
- Biết kết hợp dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5
* HS HTT: Thực hiện được BT2
II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập (2 cột phép chia Sgk/ 95), bảng nhóm., băng giấy ghi kết luận III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng viết:
+ Ba số có hai chữ số, mỗi số đều chia hết cho 2
+ Hai số có ba chữ số, mỗi số đều không chia hết
cho 2
- HS nhận xét
- Nhận xét tuyên dương
2 Dạy bà mới:
- Gọi 2HS lên bảng viết 3 số chia hết cho 2 và 3 số
không chia hết cho 2
3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài
a Hướng dẫn tìm ra dấu hiệu chia hết và không
- GV định hướng cho HS nhận xét : các số chia hết
có số tận cùng là các số nào, các số không chia hết
có số tận cùng là các số nào?
Rút ra kết luận : “Các số có tận cùng là 0, 5 thì
chia hết cho 5” (đính băng giấy)
Nhắc HS lưu ý : Muốn biết một số có chia hết
cho 5 hay không chỉ cần xét chữ số tận cùng bên
phải nếu là 0 hay 5 thì số đó chia hết cho 5; chữ số
tận cùng khác 0, 5 thì số đó không chia hết cho 5
b Hướng dẫn thực hành:
Bài 1:
- GV viết dãy số lên bảng
- Nêu yêu cầu và cho HS thực hiện vào vở
- Nhận xét, chấm chữa bài
- 2HS lên bảng thực hiện
+ 18, 20, 22 + 323, 325
Trang 15Bài 2:
- GV yêu cầu và cho HS lần lượt thực hiện
- Nhận xét
Bài 4:
- Hướng dận nhận ra dấu hiệu :
+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 2
+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 5
+ Cả 2 dấu hiệu chia hết trên đều căn cứ vào
chữ số tận cùng, có chữ số tận cùng nào giống
nhau trong 2 dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 ở trên?
(GV tô đậm hoặc dùng viết màu viết lại số đó: số
* HS HTT: Nói được ít nhất 5 câu kể Ai làm gì ? tả hoạt động của các nhân vật trong tranh
II Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết sẵn đáp án câu 1 phần nhận xét Đáp án bài tập 1 Sgk/ 171 và
các băng giấy ghi các từ ngữ bài tập 2 Sgk/ 172
III Các hoạt động dạy học :
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2HS đọc lại đoạn văn đã viết (bài tập 3trong SGK/ 167)
- Nhận xét
- HS đọc
Trang 16- Tìm các câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn
- Xác định vị ngữ trong mỗi câu vừa tìm được
- Goi HS nêu ý nghĩa của vị ngữ
Kết luận : Ý nghĩa của vị ngữ là nêu hoạt động
của người , của vật trong câu
- Cho biết vị ngữ trong các câu trên do từ ngữ nào
Bài tập 1 : Gọi HS đọc đoạn văn
- GV nêu yêu cầu và cho HS thảo luận nhóm đôi
thực hiện
- Nhận xét, chốt ý : Các câu kể kiểu Ai làm gì?
trong đoạn văn trên là các câu 3, 4, 5, 6, 7 Và vị
ngữ của các câu vừa tìm được :
+ Câu 3 : gỡ bẫy gà, bẫy chim
+ Câu 4 : giặt giũ bên những giếng nước
+ Câu 5: đùa vui trước nhà sàn
+ Câu 6 : chụm đầu bên những ché rượu cần
+ Câu 7 : sửa soạn khung cửi dệt vải
+ Bộ đội – giúp dân gặt lúa
Bài tập 3 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Yu cầu HS nói nội dung tranh
- Cho HS lần lượt nói câu kể Ai làm gì ? Miêu tả
hoạt động trong tranh của các bạn
- Nhận xét, chỉnh sửa câu hoàn chỉnh cho HS
3 Củng cố, dặn dò :
- Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? có ý nghĩa gì và
thường do từ ngữ nào tạo thành ?
- Chuẩn bị bài : Ôn tập và kiểm tra học kì I
- Nhận xét tiết học
- HS trao đổi nhóm đôi trả lời :
+ Ba câu đầu là các câu kể Ai làm gì?
+ Hàng trăm con voi đang tiến về bãi.
+ Người các buôn làng kéo về nườm nượp + Mấy anh thanh niên khua chiên rộn ràng.
+ HS nêu : Ý nghĩa của vị ngữ là nêu hoạtđộng của người, của vật trong câu
- HS đọc nội dung câu hỏi
- Thảo luận nhóm 2 nêu ý kiến
Chọn ý b : Do động từ và các từ kèm theo
nó tạo thành
- HS TB,Y đọc ghi nhớ Sgk/ 171
- HS đọc đoạn văn
- HS trao đổi nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
- 2HS TB,Y đọc yêu cầu và từ ngữ
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài, làm việc
cá nhân
- Lần lượt lên bảng chọn từ ngữ và đính vàodòng thích hợp
- 1HS đọc yêu cầu bài
- HS suy nghĩ và lần lượt nêu câu tìm được :+ Các bạn gái đang nhảy dây
+ Hai bạn nam đang đá cầu
+ Ba bạn nam đang xem truyện+ Hai bạn nữ đang quay dây
+ bạn nữ áo đỏ đang nhảy dây
- HS trả lời
Khoa học
I Mục tiêu: Ôn tập các kiến thức về:
- Tháp dinh dưỡng cân đối
- Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí
Trang 17- Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
II Chuẩn bị :
- Hình vẽ “tháp dinh dưỡng cân đối” chưa hoàn thiện đủ dùng cho các nhóm
- Sưu tầm các tranh , ảnh hoặc đồ chơi về việc sử dụng nước , không khí trong sinh hoạt , lao động sản xuất và vui chơi , giải trí
- Giấy khổ to , bút màu đủ dùng cho các nhóm
III Các hoạt động :
a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”
b.Bài cũ : Không khí gồm những thành phần nào?
Nêu lại ghi nhớ bài học trước
1 Giới thiệu bài: Ôn tập và kiểm tra học kỳ I.
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Trò chơi Ai nhanh, ai đúng ?
Chia nhóm, phát hình vẽ Tháp dinh dưỡng cân đối
chưa hoàn thiện cho các nhóm
- Cho điểm toàn nhóm
- Chuẩn bị sẵn một số phiếu ghi các câu hỏi SGK
và thêm một số câu khác
- Cho điểm cá nhân, công bố nhóm thắng cuộc
(nhiều em được điểm cao)
- Đi tới các nhóm kiểm tra và giúp đỡ, đảm bảo
rằng mọi HS đều tham gia
- Nhận xét, đánh giá, cho điểm
4 Củng cố :
- Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu khoa học
5 Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp:
-Nhận xét lớp
- Dặn HS xem kĩ lại các bài đã học
- Chuẩn bị:Kiểm tra HKI
Hoạt động lớp, nhóm
- Các nhóm thi đua hoàn thành Tháp dinh
dưỡng cân đối
- Các nhóm trình bày sản phẩm trước lớp.Mỗi nhóm cử 1 đại diện làm giám khảo Bangiám khảo đi chấm, nhóm nào xong trước,trình bày đẹp và đúng là thắng cuộc
- Đại diện các nhóm lên bốc thăm ngẫu nhiên
và trả lời câu hỏi đó
Hoạt động lớp, nhóm
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đưa nhữngtranh, ảnh, tư liệu sưu tầm được ra lựa chọn
để trình bày theo từng chủ đề
- Cả lớp tham quan khu triển lãm
- Ban giám khảo đánh giá
Hoạt động lớp, nhóm.
- Các nhóm hội ý về đề tài và đăng kí với lớp:bảo vệ môi trường nước và bảo vệ môi trườngkhông khí
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc.-Các nhóm treo sản phẩm của mình ở bảng
Trang 18- Nhận biết được số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một số tình huống đơn giản
* HS HT: Thực hiện được BT4
II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm.
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS lên bảng viết:
+ Hai số vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 2
+ Hai số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2
- Cho HS thực hiện bảng con
a Hãy viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 2 ?
b Hãy viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 5 ?
a Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 ?
b Số nào chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5?
c Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2?
Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thực hiện đặt tính rồi tính vào bảng con
- Nhận xét, kết luận
3 Củng cố, dặn dò:
- Nêu dấu hiệu cùng chia hết cho 2, chia hết cho 5?
- Số vừa chia hết cho 2 và chia hết cho 5 thì có chữ số
tận cùng là chữ số nào ?
- Chuẩn bị bài : “Dấu hiệu chia hết cho 9”.
- Nhận xét tiết học
- HS viết + 660; 665 + 35; 45
- HS nhận xét
- HS đọc dãy số
- HS lần lượt chọn và giải thích lý do
+ Các số chia hết cho 2 là:4568; 66814;2050; 3576; 900
Trang 19- Nhận biết được đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đoạn văn (BT1) ; viết được đoạn văn tả hình dáng bên ngoài, đoạn văn tả đặc điểm bên trong của chiếc cặp sách (BT2, BT3).
II Đồ dùng dạy học: Một số kiểu, mẫu cặp sách học sinh.
III Các hoạt động dạy học:
- Gọi HS đọc đoạn văn
a) Các đoạn văn miêu tả trên thuộc phần nào
trong bài văn miêu tả?
b) Xác định nội dung miêu tả của từng đoạn
c) Nội dung miêu tả của mỗi đoạn được báo
hiệu ở câu mở đoạn bằng những từ ngữ nào?
- Nhận xét, chốt ý
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc gợi ý Sgk/ 173
Lưu ý HS : đề bài yêu cầu các em chỉ viết một
đoạn văn không cần viết cảbài), miêu tả hình
dáng bên ngoài (không phải bên trong) chiếc cặp
của em hoặc của bạn em
- Yêu cầu HS trước khi đọc đoạn văn viết được
cần giới thiệu với các bạn chiếc cặp em đã tả
- GV đọc chậm lại bài viết từng đoạn của từng
em, cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa
Bài 3 :
- GV nhắc các em chú ý : đề bài yêu cầu các em
chỉ viết một đoạn tả bên trong chiếc cặp của em
- GV đọc chậm lại bài viết từng đoạn của từng
em, cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa
4 Củng cố – dặn dò :
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở 2 đoạn văn
đã thực hành luyện viết trên lớp
- Chuẩn bị bài Ôn tập và kiểm tra cuối HK I
- Nhận xét tiết học
Hát
- HS đọc lại đoạn văn
- HS nhận xét
- 3HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- HS trả lời : Phần thân bài trong bài vănmiêu tả
- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi
(b), (c).
- HS trình bày theo nhóm
Đoạn 1: Tả hình dáng bên ngoài của chiếc
cặp – nội dung miêu tả được báo hiệu bằngnhững từ ngữ đó là một chiếc cặp màu dỏtươi
Đoạn 2 : Tả quai cặp và dây đeo – Quai cặp
làm bằng sắt không gỉ
Đoạn 3: Tả cấu tạo bên trong của chiếc cặp.
– Mở cặp ra, em thấy trong cặp có tới 3ngăn
- HS đọc yêu cầu của bài
- 1HS đọc Cả lớp đọc thầm lại (đọc kĩ phầngợi ý)
- HS đặt trước mặt cặp sách của mình đểquan sát và tập viết đoạn văn tả bao quátmặt ngoài của chiếc cặp lần lượt theo cácgợi ý a,b,c trong Sgk/ 173
- 4, 5HS đọc bài làm của mình, (trước khiđọc, mỗi em )
- 1 HS đọc yêu cầu của bài, đọc cả phần gợiý
- Cả lớp luyện tập viết đoạn văn
- 4, 5 HS đọc bài làm của mình
- Nhận xét
- Cả lớp lắng nghe
Đạo đức
Tiết 17 Ôn tập và thực hành kĩ năng cuối HKI
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập lại các bài đ học:
- Biết được con cái phải biết hiếu thảo ông bà, cha mẹ
Trang 20- Biết được trong học tập công lao của thầy, cô rất lớn.
- Biết được ích lợi của lao động
* KNS: - Suy nghĩ.- Lắng nghe – trình bày
II Đồ dùng dạy học: GV viết sẵn các câu hỏi ở bảng phụ SGK.
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC:
- Vài HS nêu lại việc vệ sinh an toàn thực phẩm
- GV nhận xét
2 Bài mới:
GV hỏi: Em đã học được các bài nào trong
chương trình sau giữa HKI
- GV lần lượt nêu các câu hỏi cho HS thảo luận
nhóm đôi
+ Vì sao phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ?
+ Nêu những câu ca dao, tục ngữ nói về hiếu
thảo hoặc biết ơn đối với ông bà, cha mẹ ?
+ Em hãy nêu những việc làm thể hiện sự biết
ơn đối với thầy, cô giáo
+ Nêu những câu ca dao, tục ngữ nói về biết ơn
thầy, cô giáo ?
- HS đóng vai nội dung nêu trên
+ Hiếu thảo với ơng b, cha mẹ
+ Biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Cả lớp nhận xét
- HS thảo luận theo nhóm đội
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
Trang 21- Hệ thống laị những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình , khí hậu, sông ngòi; dân tộc, trang phục
và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên; Trung du Bắc Bộ ; đồng bằng Bắc Bộ
II Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi các câu hỏi.
III Các hoạt động dạy học :
- GV tổ chức chơi hái hoa học tập Sắp xếp và chia HS trong lớp ra làm bà nhóm nhỏ và đặt tên cho từngnhóm là : Đội Sông Hồng, Đội Đà Lạt, Đội Hoàng Liên Sơn
- GV nêu yêu cầu : Các Đội lần lượt thay nhau bốc thăm và trả lời – nếu đúng hoàn chỉnh thì được 10điểm, nếu trả lời không được thì nhóm bạn bổ sung đúng thì được điểm Sau câu hỏi cuối cùng đội nào
có số điểm cao nhất là thắng
- Tiến hành cuộc thi – GV và 3HS làm giám khảo và thư ký
1 Hãy kể tên các dãy núi chính ở Bắc Bộ ?
- Có 5 dãy : Hoàng Liên Sơn , sông Gâm , Đông Triều , Bắc Sơn , Ngân Sơn
2 Hãy kể tên các cao nguyên ở Tây Nguyên ?
- Cao nguyên : Kom Tum , Plây cu , Đắt Lắt , Lâm Viên, Di Linh
3 Khí hậu ở Tây Nguyên co mấy mùa rõ rệt ?
A 2 mùa B 3 mùa C 4 mùa
4 Vùng nào của nước ta chuyên trồng các loại cây công nghiệp lâu năm như : cao su , hồ tiêu , càphê , chè
A Trung du Bắc Bộ B Nam Bộ C Bắc Bộ D Tây Nguyên
5 Đà Lạt có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành một thành phố du lịch và nghỉ mát ?
- Có nhiều phong cảnh đẹp với nhiều vườn , đồi thông , nhiều thác nước đẹp,…
6 Đồng bằng lớn nhất ở Bắc Bộ là đồng bằng nào ?
A Sông Mê Kông B Sông Cửu Long
C Sông Hồng D Sông Hương
7 Hãy kể tên 1 số lễ hội ở Tây Nguyên ?
- Hội đua voi , hội cồng chiêng , hội xuân , hội đâm trâu
8 Vùng nào của nước ta có nhiều dân tộc Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Kinh sinh sống nhưng lại là nơi thưadân nhất nước ta ?
A Trung du Bắc Bộ B Tây Nguyên
C Hoàng Liên Sơn D đồng bằng Bắc Bộ
9 Thủ đô của nước ta có tên gì ?
A Hải Phòng B Đà Nẵng C TP HCM D Hà Nội
10 Vùng nào có địa hình là một vùng đồi có đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp
A Trung du Bắc Bộ B Tây Nguyên
C Hoàng Liên Sơn D đồng bằng Bắc Bộ
11 Dãy núi cao và đồ sộ nhất ở Việt Nam : có nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc, thung lũng thườnghẹp và sâu – đó là dãy núi nào ?
A Dãy núi Cấm B Dãy Hoàng Liên Sơn
C Dãy Trường Sơn D Dãy sông Gâm
12 Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đôi khăn xếp đen ; của nữ làváy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc và chít khăn mỏquạ - Đây là trang phục truyền thống của ngừơi dân sống ở đâu ?
A Trung du Bắc Bộ B Tây Nguyên
C Hoàng Liên Sơn D đồng bằng Bắc Bộ
- Nhận xét , tổng kết điểm và tuyên bố đội thắng cuộc
- GV tổng kết sơ lược nội dung đã được ôn tập
- Nhận xét tiết học
Trang 22SINH HOẠT LỚP TUẦN 17
I Mục tiêu:
- Đánh giá các hoạt động tuần 17 phổ biến các hoạt động tuần 18
- Học sinh biết được các ưu khuyết điểm trong tuần để có biện pháp khắc phục hoặc phát huy
II Đồ dùng dạy học: Phấn, thước
III Các hoạt động chủ yếu:
HĐ1: Sơ kết lớp tuần 16:
*Đánh giá hoạt động tuần qua.
- Giáo viên yêu cầu lớp chủ trì tiết sinh hoạt
Các tổ trưởng tổng kết tình hình tổ
- Giáo viên ghi chép các công việc đã thực hiện tốt và
chưa hoàn thành
*Học tập: Tiếp thu bài tốt, phát biểu xây dựng bài tích
cực, học bài và làm bài đầy đủ Đem đầy đủ tập vở
học trong ngày theo thời khoá biểu
* Phổ biến kế hoạch tuần tới
- Giáo viên phổ biến kế hoạch hoạt động :
+Về học tập:
Thực hiện tốt theo phân phối chương trình
Học bài, làm bài đầy đủ, chu đáo trước khi đến lớp
+ Về lao động:
- Vệ sinh sạch sẽ theo đúng khu vực lớp mình phụ
trách
- Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh
+ Về các phong trào khác theo kế hoạch của ban giám
hiệu
HĐ 2: Sinh hoạt Đội:
-Tổ chức ôn tập đội hình đội ngũ
- Ôn bài Quốc ca, Đội ca
Lớp truởng yêu cầu các tổ lần lượt lên báo cáo các hoạt động của tổ mình
- Các lớp phó: phụ trách học tập, phụ trách lao động, chi đội trưởng báo cáo hoạt động đội trong tuần qua
- Lớp trưởng báo cáo chung về hoạt động của lớp trong tuần qua
-Lắng nghe giáo viên nhận xét chung
Các tổ trưởng và các bộ phân trong lớp ghi kế hoạch để thực hiện theo kế hoạch
-Thực hiện