(Chú ý: Tích hai số tự nhiên liên tiếp là số chính phương khi và chỉ khi tích đó bằng 0). Chứng minh rằng n là tổng của hai số chính phương liên tiếp. Vậy trường hợp này không xảy ra..[r]
Trang 1GIÁO ÁN BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TOÁN 9
Giáo viên: Nguyễn Tiến Thuận
CHUYÊN ĐỀ 1: MIN-MAX VÀ BẤT ĐẲNG THỨC A.TRỌNG TÂM CẦN ĐẠT
I BIẾN ĐỐI TƯƠNG ĐƯƠNG
Kiến Thức Cần Nhớ
Để chứng minh bất đẳng thức Tư tưởng của phương pháp là biến đổi tương đương bất đẳng thức trên thành một bất đẳng thức đúng mà phổ biến là các dạng sau:
+ Sử dụng định nghĩa bất đẳng thức:
+ Dạng tổng bình phương: , với các số m, n, k không âm
+ Dạng tích hai thừa số cùng dấu: hoặc
a) Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với (*)
rõ ràng bất đẳng thức này luôn đúng Dấu đẳng thức xảy ra khi
và chỉ khi
b) Cộng hai vế (*) với ta thu được bất đẳng thức cần chứng minh
c) Cộng hai vế (*) với ta thu được bất đẳng thức cần chứng minh
Trang 2, bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
e) Nhân hai vế (**) với 2 rồi cộng 2 vế với ta thu được bất đẳng thức cần chứng minh f) Cộng 2 vế (**) với ta thu được điều phải chứng minh
g) Ta viết lại bất đẳng thức cần chứng minh thành:
dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi h) Với mọi số thực dương a, b, c và số thực k thỏa mãn: ta có:
Trang 3a) Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với:
bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
b) Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với:
bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
c) Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với:
ra khi và chỉ khi
d) Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với:
, bất đẳng thức này luôn đúng với mọi số thực không âm a, b thỏa mãn e) Làm tương tự câu d
f) Áp dụng bất đẳng thức ở câu c ta có:
Tương tự ta cũng có: , cộng 2 bất đẳng thức cùng chiều ta thu được:
, dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
g) Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với:
Rõ ràng bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
h) Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với:
2
11
Trang 4Bất đẳng thức này luôn đúng Dấu đẳng thức xảy ra khi và
j) Áp dụng bất đẳng thức ở câu d) liên tục 2 lần ta có:
k) Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với:
Suy ra Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
Trang 5Bất đẳng thức cần chứng minh được viết lại thành
Bất đẳng thức cuối cùng đúng Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi hay
c) Cách 1: Bất đẳng thức đã cho tương đương với:
Bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ
Trang 6Cách 2: Bất đẳng thức được viết lại thành Đặt , khi đó ta
được Suy ra Bất đẳng thức cần chứng minh trở thành
Bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng vì Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
d) Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với:
Bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
e) Biến đổi tương đương bất đẳng thức cần chứng minh ta được:
Vì nên bất đẳng thức đúng khi và chỉ khi
Cho thì bất đẳng thức trên trở thành Ta chứng minh là hằng số lớn nhất thỏa mãn bất đẳng thức đã cho Thật vậy, ta xét các trường hợp sau
+ Với thì
+ Với thì bất đẳng thức trên được viết lại thành
Ta có nên
Trang 7Và Do đó ta có
Suy ra bất đẳng thức được chứng minh Vậy hằng số k lớn nhất là 8
f) Bất đẳng thức cần chứng minh được biến đổi như sau:
Vì nên ta cần chứng minh
Thật vậy, ta có
Do vậy bất đẳng thức trên tương đương với
Bất đẳng thức cuối này hiển nhiên đúng Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
a) Quan sát bất đẳng thức ta có các nhận xét như sau:
+ Dự đoán đẳng thức xảy ra khi
+ Khi thay 1 bằng vào bất đẳng thức và chuyển vế thì ta được các nhóm
a b c
a b c
Trang 8Do vai trò a, b, c như nhau nên ta dự đoán mỗi nhóm trên không âm Để chứng minh dự đoán trên ta có thể bình phương làm mất căn bậc hai rồi biến đổi tương đương thành tổng các bình phương
Như vậy chỉ cần áp dụng tương tự cho hai trường hợp còn lại thì bất đẳng thức được chứng minh
Cách 1: Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với:
Ta cần chứng minh
Thật vậy ta có
Chứng minh tương tự ta được
Đến đây bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
Cách 2: Kết hợp với giả thiết ta có
Khi đó bất đẳng thức được viết lại thành
Mặt khác ta có
Chứng minh tương tự ta được
Cộng theo vế các bất đẳng thức trên ta được
đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
b) Ta sẽ chứng minh với a, b là các số thực dương
Thật vậy, biến đổi tương đương bất đẳng thức trên ta được
a b c 1
Trang 9Bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng, do đó bất đẳng thức được chứng minh Chứng minh tương tự ta được
Cộng theo vế các bất đẳng thức trên ta được
Vậy bài toán được chứng minh xong Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
Cách 3: Ta có
Do đó ta có hay ta được Áp dụng tương tự ta được
Vậy bài toán được chứng minh xong Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
d) Ta viết lại bất đẳng thức cần chứng minh thành:
a b c t2 27 t 3 3 2
3 ab bc ca a b c 9 ab bc ca 3
t t 3 t 3 3
Trang 10, bất đẳng thức này luôn đúng với mọi Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
II BẤT ĐẲNG THỨC AM-GM
1 Bất đẳng thức AM-GM
Trong chương trình toán THCS ta thương dúng bất đẳng thức AM-GM cho 2 số thực không âm hoặc 3
số thực không âm, Phạm vi chuyên đề này chỉ đề cập các bài toán trong khuôn khổ trên
a) Cho các số thực không âm a, b khi đó ta có: dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
b) Cho các số thực không âm a, b, c khi đó ta có: dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ
2 Một số kết quả được suy ra từ bất đẳng thức AM-GM
đây là kết quả rất hay dùng trong chứng minh các bài toán BĐT
đây cũng là kết quả rất hay dùng trong chứng minh các bài toán BĐT
Thật vậy: Áp dụng BĐT AM-GM ta có:
Cộng hai bất đẳng thức cùng chiều ta suy ra:
+ Hoàn toàn tương tự, ta cũng chứng minh được:
Trang 11a)
b)
c)
(Trích Đề tuyển sinh lớp 10 chuyên Toán TP Hà Nội, năm 2015)
e) Cho các số thực Tìm giá trị nhỏ nhất của
(Trích Đề tuyển sinh lớp 10 chuyên Toán – THPT chuyên KHTN, năm 2015)
(Tuyển sinh THPT chuyên KHTN, 2018)
g) Cho các số thực dương x, y, z thỏa mãn: Chứng minh:
h) Cho các số thực dương x, y, z thỏa mãn: Tìm giá trị lớn nhất của
(Trích Đề tuyển sinh lớp 10 chuyên Toán –
b cc a a b
32
Trang 12Thay vào ta có bất đẳng thức cần chứng minh trở thành:
Do theo bất đẳng thức AM-GM nên ta suy ra bất đẳng thức cuối cùng đúng
b) Cách 1: Ta có:
Suy ra
thức xảy ra khi và chỉ khi
Tương tự ta có 2 BĐT nữa và cộng lại ta có:
Áp dụng câu a ta có: , suy ra Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
Trang 13Tương tự ta có 2 bất đẳng thức nữa và cộng lại ra suy ra:
Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi Chú ý: Trong bài toán này ta đã sử dụng một kết quả là: Cho các số thực x, y, z thỏa mãn khi
Trang 143) Các số 0 và 1 không phải là só nguyên tố cũng không phải là hợp số
4) Bất kỳ số tự nhiên lớn hơn 1 nào cũng có ít nhất một ước số nguyên tố
2 Một số tính chất
● Có vô hạn số nguyên tố
Nếu số nguyên tố p chia hết cho số nguyên tố q thì
Nếu tích abc chia hết cho số nguyên tố p thì ít nhất một thừa số của tích abc chia hết cho số nguyên
tố p
Nếu a và b không chia hết cho số nguyên tố p thì tích ab không chia hết cho số nguyên tố p
● Nếu A là hợp số thì A có ít nhất một ước nguyên tố không vượt quá
Chứng minh Vì n là hợp số nên n ab với a b, ,1 a b n và a là ước nhỏ nhất của n Thế thì
2
n a Do đó a n
3 Phân tích một số ra thừa số nguyên tố:
Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố
+ Dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của mỗi số nguyên tố là chính số đó
+ Mọi hợp số đều phân tích được ra thừa số nguyên tố, phân tích này là duy nhất nếu không tính thứ tự các thừa số
Chẳng hạn , trong đó a, b, c là các số nguyên tố và
Khi đó số các ước số của A được tính bằng
Tổng các ước số của A được tính bằng
4 Số nguyên tố cùng nhau
Hai số a và b nguyên tố cùng nhau khi và chỉ khi
Các số a, b, c nguyên tố cùng nhau khi và chỉ khi
Các số a, b, c đôi một nguyên tố cùng nhau khi và chỉ khi
Trang 15- Nếu có một phép chia hết thì số đó không là số nguyên tố
- Nếu thực hiện phép chia cho đến lúc thương số nhỏ hơn số chia mà các phép chia vẫn có số dư thì số
đó là số nguyên tố
Cách 2
- Một số có hai ước số lớn hơn 1 thì số đó không phải là số nguyên tố
- Nếu A là hợp số thì A có ít nhất một ước nguyên tố không vượt quá
- Với quy tắt trên trong một khoảng thời gian ngắn, với các dấu hiệu chia hết thì ta nhanh chóng trả lời được một số có hai chữ số nào đó là nguyên tố hay không
3, do đó một trong hai số phải có một số chia hết cho 3, nghĩa là một trong hai số này phải
có một hợp số Để cho là số nguyên tố nên chắn chắn rằng là một hợp số
.A
Trang 16Bài toán 5 Cho và là các số nguyên tố Chứng minh là hợp số
1
2 ! 3 3
Dãy A A1, 2, , An2020n20191là các hợp số liên tiếp
Dạng 2: Chứng minh một số bài toán có liên quan đến tính chất của số nguyên tố
Bài toán 1 Chứng minh rằng nếu p và p 2 là hai số nguyên tố lớn hơn 3 thì tổng của chúng chia hết cho 12
Trang 17Giả sử p20141.2.3 2014 p2014! p
Mà 2014! 1 p nên 1 p Điều này mâu thuẫn dẫn đến p2014
minh rằng ba số p, q, r có ít nhất hai số bằng nhau
Hướng dẫn giải Trong 3 số có ít nhất hai số cùng tính chẵn lẻ
Giả sử hai số cùng tính chẵn lẻ là và
Suy ra là số nguyên tố chẵn nên
Vậy trong ba số có ít nhất hai số bằng nhau
Bài toán 4 Cho số tự nhiên và số nguyên tố thỏa mãn chia hết cho đồng thời chia hết cho Chứng minh rằng là một số chính phương
Dạng 3: Tìm số nguyên tố thỏa mãn điều kiện nào đó
Đối với dạng toán tìm số nguyên tố thỏa mãn điều kiện cho trước, chúng ta thường sử dụng các tính chất của phép chia số nguyên sau để giải:
* Trong n số nguyên liên tiếp có một và chỉ một số chia hết cho n
* Mọi số nguyên tố lớn hơn 2 đều có dạng
Trang 18* Mọi số nguyên tố lớn hơn 3 đều có dạng 3 n 1
* Mọi số nguyên tố lớn hơn 3 đều có dạng
Vậy mọi số nguyên tố lớn hơn 3 đề có dạng:
Không phải mọi số có dạng 6 n 1 đều là số nguyên tố
Chẳng hạn 6 4 + 1 = 25 không là số nguyên tố
* Ví dụ minh họa:
Bài toán 1 Tìm tất cả số nguyên tố p sao cho p + 2 và p + 4 là các số nguyên tố
Hướng dẫn giải Với p = 2 thì p + 2 = 4 và p + 4 = 6 không phải là các số nguyên tố
Với p = 3 thì p + 2 = 5 và p + 4 = 7 là các số nguyên tố
Với p > 3 mà p là số nguyên tố nên p có dạng p = 3k + 1 hoặc p = 3k + 2
Nếu p = 3k + 2 thì không là số nguyên tố;
Vậy với thì p + 2 và p + 4 là số nguyên tố
Bài toán 2 Tìm tất cả số nguyên tố p sao cho p + 2; p + 6; p + 8; p + 14 đều là các số nguyên tố
Hướng dẫn giải Trường hợp 1: p = 5k mà p nguyên tố nên p = 5, khi đó:
p + 2 = 7; p + 6 = 11; p + 8 = 13; p + 14 = 19 đều là số nguyên tố nên p = 5 thỏa mãn bài toán
Trang 19Trường hợp 2: p = 5k + 1, khi đó: p + 14 = 5k + 15 = 5(k + 3) có ít nhất là 3 ước 1, 5 và (p + 14) nên p + 14 không là số nguyên tố
Vậy với p = 5k + 1 không có tồn tại p nguyên tố thỏa mãn bài toán
Trường hợp 3: p = 5k + 2, khi đó: p + 8 = 5k + 10 = 5(k + 2) có ít nhất là 3 ước 1, 5 và (p + 10) nên p + 10 không là số nguyên tố
Vậy với p = 5k + 2 không có tồn tại p nguyên tố thỏa mãn bài toán
Trường hợp 4: p = 5k + 3, khi đó: p + 2 = 5k + 5 = 5(k + 1) có ít nhất là 3 ước 1, 5 và (p + 2) nên p + 2 không là số nguyên tố
Vậy với p = 5k + 3 không có tồn tại p nguyên tố thỏa mãn bài toán
Trường hợp 5: p = 5k + 4, khi đó: p + 6 = 5k + 10 = 5(k + 2) có ít nhất là 3 ước 1, 5 và (p + 6) nên p + 6 không là số nguyên tố
Vậy với p = 5k + 4 không có tồn tại p nguyên tố thỏa mãn bài toán
Do đó p = 5 là số cần tìm
Bài toán 3 Tìm số tự nhiên sao cho là số nguyên tố
Hướng dẫn giải chia cho dư (vì nếu chia cho dư hoặc thì chia hết cho dư hoặc ) Đặt Ta có
Để là số nguyên tố, phải có Khi đó và , là số nguyên
Trang 20Bài toán 5 Tìm tất cả các số nguyên tố p để pvừa là tổng vừa là hiệu của hai số nguyên tố
Hướng dẫn giải Giả sử tồn tại số nguyên tố p thỏa mãn điều kiện đề bài
Khi đó p là số nguyên tố lẻ và p p1p2 p3 p4 với p p p p1, 2, ,3 4 là các số nguyên tố
Vì p là số nguyên tố lẻ nên p p1, 2 không cùng tính chẵn lẻ Nhưng vậy sẽ có một số nguyên tố là
Dạng 4: Nhận biết số nguyên tố, sự phân bố nguyên tố trong tập hợp số tự nhiên
Từ 1 đến 100 có 25 số nguyên tố, trong trăm thứ hai có 21 số nguyên tố, trong trăm thứ ba có
16 số nguyên tố, … Trong nghìn đầu tiên có 168 số nguyên tố, trong nghìn thứ hai có 145 số nguyên tố, trong nghìn thứ ba có 127 số nguyên tố, … Như vậy càng đi xa theo dãy số tự nhiên, các số nguyên tố càng thưa dần
* Ví dụ minh họa:
Bài toán 1 Nếu p5 và 2p1 là các số nguyên tố thì 4p1 là số nguyên tố hay là hợp số?
Hướng dẫn giải Xét ba số tự nhiên liên tiếp: 4 , 4p p1, 4p2 Để ý rằng trong ba số này chắc chắn có một số chia hết cho 3
Vì p5 là số nguyên tố nên p có dạng 3k1 hoặc 3k2
+) Nếu p3k1 thì 2p 1 6k 3 3 2 k1 3, mâu thuẫn với giả thiết
+) Nếu p3k2 thì 4p 1 4 3 k2 1 12k 9 3 4 k33 hay 4p1 là hợp số
Bài toán 2 Tìm số tự nhiên k để dãy :k1,k2,k3, ,k10 chứa nhiều số nguyên tố nhất
Hướng dẫn giải
Với k 0 ta có dãy 1, 2, 3, , 10 chứa 4 số nguyên tố là 2, 3, 5, 7
Với k 1 ta có dãy 2, 3, 4, , 11 chứa 5 số nguyên tố là 2, 3, 5, 7, 11
Với k 2 ta có dãy 3, 4, 5, , 12 chứa 4 số nguyên tố là 3, 5, 7, 11
Với k 3 dãy k1,k2, ,k10 chứa 5 số lẻ liên tiếp, các số lẻ này đều lớn hơn 3 nên có một số chia hết cho 3, mà 5 số chẵn trong dãy hiển nhiên không là số nguyên tố Vậy trong dãy có ít hơn 5 số nguyên tố
Tóm lại với k1thì dãy k1,k2,k3, ,k10 chứa nhiều số nguyên tố nhất
Trang 21Bài toán 3 Chứng minh rằng trong 30 số tự nhiên liên tiếp lớn hơn 5, có ít nhất 22 hợp số
Hướng dẫn giải Trong 30 số tự nhiên liên tiếp đã cho, có 15 số chẵn, chúng đều lớn hơn 5 nên là hợp số Ta tìm được 15 hợp số
Chia 15 số lẻ còn lại thành 5 nhóm, mỗi nhóm gồm ba số lẻ liên tiếp Trong ba số lẻ liên tiếp, tồn tại một số chia hết cho 3, số đó lớn hơn 5 nên là hợp số Có 5 nhóm nên ta tìm thêm được 5 hợp
số
Trong 30 số tự nhiên liên tiếp, tồn tại một số chia cho 30 dư 5, một số chia cho 30 dư 25, giả sử a30m5 và b30n25 Các số a và b là hợp số (vì chia hết cho 5 và lớn hơn 5), đồng thời không trùng với các hợp số đã tìm được (vì a và b không chia hết cho 2, không chia hết cho 3)
Ta tìm thêm được 2 hợp số
Vậy có ít nhất 15 5 2 22 (hợp số)
Bài toán 4 Có tồn tại 1000 số tự nhiên liên tiếp đều là hợp số không?
Hướng dẫn giải Gọi A2.3.4 1001
Vậy tồn tại 1000 số tự nhiên liên tiếp là hợp số
Trang 22CHUYÊN ĐỀ 3: SỐ CHÍNH PHƯƠNG, SỐ HỌC TỔNG HỢP A.TRỌNG TÂM CẦN ĐẠT
KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1 Một số chính phương khi chia cho 3 có số dư là 0 hoặc 1
2 Một số chính phương khi chia cho 4 có số dư là 0 hoặc 1
3 Một số chính phương khi chia cho 5 có số dư là 0 hoặc 1 hoặc 4
4 Một số chính phương khi chia cho 8 có số dư là 0 hoặc 1 hoặc 4
5 Nếu một số chính phương chia hết cho một số nguyên tố p thì nó chia hết chop2
6 Với mọi số nguyên dương n ta cóS n n mod 3
7 Với mọi số nguyên dương n ta có S n n mod 9
Chữ số tận cùng của một số chính phương
8 Một số chính phương không thể có tận cùng là một trong các chữ số 2,3,7,8
9 Một số chính phương có chữ số tận cùng là 6 thì phải có chữ số hàng chục là lẻ
10 Một số chính phương có chữ số tận cùng là 1 thì phải có chữ số hàng chục là số chẵn
11 Tích 2 số tự nhiên liên tiếp là số chính phương thì phải có 1 số bằng 0
12 Nếu a b, 1, a b c 2thì a, b đều là số chính phương
13 Nếu x y, 1thì x2xy y x 2; y x2; x2xy y x 2; 1và x y y ; 1
x2xy y x y 2; y x y2; 1
14 a, Định lý Fermat nhỏ: Nếu p là số nguyên tố và a là số nguyên không chia hết cho p thì ap 11p
b, Nếu a2b p2 mà p là số nguyên tố có dạng 4k3thì a, b đều chia hết cho p
Chứng minh:
a, Vì a không chia hết cho p nên các số 2 ,3 , ,a a p1acũng không chia hết cho p Giả sử khi chia các số a a a, 2 ,3 , ,(p1)acho p ta được số dư lần lượt là r r1, , ,2 rp1thì các số r r1, , ,2 rp1đôi một khác nhau Thật vậy nếu có 2 số r ri, jbằng nhau thì ia ja, có cùng số dư khi chia cho p nên
ia ja p a i j p i j p điều này không thể xảy ra do i, j phân biệt và ,i j p
Từ đó ta có: r r1 2 , ,rn 1.2.3.4 p 1 p1 ! nên a a a.2 3 p1acó cùng số dư với
1, , ,2 p1
r r r khi chia cho p Mà a a a.2 3 p1ap1 ! ap 1suy ra p1 ! ap 1và p1 ! có cùng
số dư khi chia cho p hay ap 1và 1 có cùng số dư khi chia cho p nói cách khácap 11p
b, Giả sử một trong hai số a, b không chia hết cho p, suy ra số còn lại không chia hết cho p
Trang 2315 Một số tính chất liên quan đến đồng dư:
Định nghĩa: Cho a, b là các số nguyên và m là số nguyên dương Ta nói a đồng dư với b theo môđun
m nếu có cùng số dư khi chia cho m
Kí hiệua b modm Như vậy a b modm a b m
Trang 24Hai trường hợp đầu tiên ta thu được: a2b2 c2 2a c 1 0
Vậy a2b2c2không phải là số nguyên tố
Nhận xét: Để chứng minh a là số nguyên tố ta phân tích a b c sau đó suy ra một trong hai thừa số
Trang 25Nhưng điều này vô lý vì p là nguyên tố và a b c d, , , 0 nên0 c a c b, p
Suy rac a p , 1, vậy không thể cóc a c b 0 modp Vậy a b c d là hợp số
Ví dụ 5
Chứng minh rằng: Nếu p p, 22là số nguyên tố thì p32 cũng là số nguyên tố
Lời giải:
Khi p2thì p2 2 6 là hợp số, không thỏa mãn điều kiện, suy ra p3
Khi p3, xét 3 số liên tiếp p1, ,p p1luôn phải có một số chia hết cho 3 Nếu p1hoặc p1chia hết cho 3 thì p1p 1 p21chia hết cho 3 suy ra p2 2 p2 1 3 3 mà
p suy ra p22 là số nguyên tố, điều này trái với giả TH1ết
Vậy p phải là số chia hết cho 3 Mà p là số nguyên tố, suy rap3
Thử lại: p3thỏa mãn điều kiện
Trang 26q1,q2 q 1 q1, qq 1 2 q 1 3 q1,31 hoặc 3 Suy ra p q2 1hoặc
Ta viết lại giả TH1ết thành: 4c2c2ab bc ca c a c b
Đặt ac;bd d a c b c d a bd Vì a b là số nguyên tố nên d a b hoặc 1
Trang 27 Nếu n0 thì y 1 không thỏa mãn điều kiện bài toán
Ta xét m n, 1 Từ (*) ta suy ra p là ước của
+ Nếu x2thì y0
+ Nếu x3thì 2 8x còn y44 chia 8 dư 5 hoặc 4 nên không tồn tại x, y
Tóm lại cặp số x, y thỏa mãn điều kiện đề bài là x y; 1;1 , 2;0
Nếu p3thìn2422 1 21 Khi đó 221 2 2 2 20 1 2 2101 2 101 không chia hết cho
Trang 28Từ giả TH1ết ta suy ra tồn tại các số nguyên p q, 0 sao cho 3
Ta xétn1 Dễ thấy bộ số p2,q7,r3 thỏa mãn điều kiện
Ta xétn2 Ta thấy trong ba số p, q, r phải có 1 số chẵn
Nếu r2 thì pnqn 4 không có số p, q thỏa mãn
Nếu p q 2 ta có: pn2n r2
Trang 30
2xy2x2y4x y 2xy2x2y 4 0 xy x y 2 0 x1 y 1 3, điều này không thể xảy ra do x y, 1
Do đóx1x1 4 y22, mà y là số nguyên tố nêny2 y 2 Thay vào ta tìm đượcx3
với x, y là các số nguyên dương
Khi đó 8n 3 4x2y2 2x y 2x y Do 2x y 2x y Vì vậy nếu 8n3là số nguyên tố thì điều kiện là 2x y 1 y 2x1 khi đó
Ví dụ 18
Chứng minh rằng nếu số nguyên n lớn hơn 1 thoả mãn n24 và n216 là các số nguyên tố thì n chia hết cho 5
Lời giải:
Ta có với mọi số nguyên m thì m2chia cho 5 dư 0, 1 hoặc 4
+ Nếu n2chia cho 5 dư 1 thì n2 5k 1 n2 4 5k5 5 k* Nên n24không là số nguyên tố
+ Nếu n2 chia cho 5 dư 4 thì n2 5k 4 n216 5 k20 5 k* Nên n216 không là số nguyên tố
Trang 31Vậy n25 hay n chia hết cho 5
Ví dụ 19
Tìm các số nguyên tố p, q sao cho 3 5 2
p q p q
Lời giải:
Ta xét cả 2 số p, q đều khác 3 Khi đó p, q khi chia cho 3 có số dư là 1 hoặc 2
Nếu p và q có cùng số dư khi chia cho 3 thì p3q5chia hết cho 3 Còn p q không chia hết cho 3 Nếu p và q không có cùng số dư khi chia cho 3 thì vế phải chia hết cho 3 còn vế trái thì không chia hết cho 3
Xét p3 khi đó q527nên không tồn tại q
4
,2
Trang 32Nếu m, n cùng lẻ thì 4pn km n 2m28p chẵn, tức là p2
Nếu m, n không cùng lẻ thì m chia 4 dư 2 (do 2p không là số chẵn không chia hết cho 4 và 2 p
c là phân số tối giản) Khi đó n là số lẻ nên n2m2là số lẻ nên không chia hết cho 4 suy ra k là số chia hết cho 2 Đặt k 2r ta có 2pn rm n ( 2 m2) mà n2 m n2, 1 r n đặt r ns ta có
2 p s n m n m m do n m n m , đều là các số lẻ nên n m p n m, 1, suy ra s m, 2 và
m n; 1; 2 hoặc 2;3 Trong cả 2 trường hợp đều suy ra p5 Với p5 thì
2, 3, 1, 3, 6, 15, 30, 39
m n s r k c b a
Ví dụ 22
Cho p là số nguyên tố lớn hơn 3 Chứng minh rằng:
a, p1p1chia hết cho 24 b, p41 chia hết cho 48
Khi p3 ta xét hai trường hợp:
+ Nếu k chia hết cho số nguyên tố p thì ta đặt k np khi đó ta có:
Trang 33Tính chất: Nếu p là số nguyên tố lớn hơn 3 thì p21 chia hết cho 24
Chứng minh: p3 nên p là số lẻ dẫn đến p2 1 p1p1 là 2 tích 2 số chẵn liên tiếp nên chia hết cho 8 (*)
Lại có p1 p p 1 là 3 tích 3 số tự nhiên liên tiếp nên p1 p p 1 chia hết cho 3 Mà 3 là
số nguyên tố nên trong 3 sốp1 , p , p1 phải có ít nhất 1 số chia hết cho 3 Do p không chia hết cho 3 suy ra p1p1chia hết cho 3 (**) Từ (*), (**) suy rap21 24
Ta có: 2017p22016p21 24 (đpcm)
Ví dụ 26
Trang 34Cho a, b, c là các số nguyên dương Chứng minh a b 2 ab c 2 không phải là số nguyên tố (Tuyển sinh lớp 10 chuyên TP Hà Nội, 2017)
+) Nếu p a b 2c a b 2c ab c 2 c(vô lí) (loại)
Vậy p không thể là số nguyên tố
Trang 35Tìm các số nguyên dương x, y sao cho x23y và y23x là số chính phương
Trang 36Giả sử x23xy y 2 m2 với m là số tự nhiên khác 0
Ta thấy rằng Nếu cả 2 số x, y không chia hết cho 3 thì x y2, 2chia 3 dư 1 Suy ra x2y2chia 3 dư 2 dẫn đến m2 chia 3 dư 2 điều này không thể xảy ra Vì một số chính phương chia 3 chỉ có thể dư 0 hoặc 1 Từ đó suy ra trong 2 số x, y phải có 1 số chia hết cho 3 Giả sử đó là x thì x3(do x là số nguyên tố) Thay vào ta có: y29y 9 m24y236y36 4 m2 hay
2y9 4m 45 2y 9 2m 2y 9 2m 45 1.45 3.15 5.9.
Giải các trường hợp ta thu được cặp số x y; thỏa mãn điều kiện là x y; 3;7 , 7;3
Ví dụ 7
Trang 37Cho 2 số tự nhiên y x thỏa mãn: 2
2y1 2y x 6y x Chứng minh: 2 y x là số chính phương
Trang 38Ta viết lại giả TH1ết thành: 4c2c2ab bc ca c a c b .
Đặt a c b c ; d a c b c d a b d Vì a b là số nguyên tố nên d a b hoặc 1
Trang 39 với x, y là các số nguyên dương
Khi đó 8n 3 4x2y2 2x y 2x y Do 2x y 2x y vì vậy nếu 8n3 là số nguyên tố thì điều kiện là 2x y 1 y 2x1 khi đó
Trang 40Cho a, b là hai số nguyên sao cho tồn tại hai số nguyên liên tiếp c và d để a b a c b d 2 2 Chứng minh rằng a b là số chính phương
Lời giải:
Vì c và d là hai số nguyên liên tiếp nên d c 1
Thay vào đẳng thức a b a c b d 2 2 ta được: a b a c b c 2 2 1 a b c a b 1 b2
Dễ dàng chứng minh a b c a b , 1 1 nên a b phải là số chính phương