Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide dược liệu ppt dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược liệu bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 21 Đại hoàng 4 Muồng trâu
3 Phan tả diệp 6 Lô hội
Tham khảo:
1- Hà thủ ô đỏ 2-Chút chít 3-Ba kích 4-cốt khí củ
Trang 33
Trang 4NỘI DUNG
1 Định danh thực vật &
4 Chiết xuất
5 Định tính
6 Định lượng
Theo DĐVN II Theo DĐVN III
7 Tác dụng sinh học –
Công dụng
Trang 5La
Trang 6Toàn cây
Trang 71 ĐỊNH DANH
Đại hoàng gồm nhiều loài thuộc chi Rheum, họ
Trang 82 MÔ TẢ
Cây: thân thảo, lớn (2 m)
Lá: lá lớn (30 cm), mọc thành cụm từ
thân rễ, cuống dài, có bẹ chìa
(Polygonaceae), mép lá xẻ thùy chân vịt
sâu (R palmatum sâu hơn R officinale), mặt
dưới nổi gân đỏ tím nhạt.
Thân rễ: rất phát triển (bộ phận dùng)
Hoa: ở ngọn, thường mọc thành chùm
Quả: có 3 cạnh
Trang 9Hình ngọn cây mang hoa
Trang 10La va ngon hoa
Trang 11PHÂN BỐ
- Trung quốc, châu Âu
- Việt Nam còn phải nhập
- Thu thân rễ từ cây trên 3
tuổi
- Cắt bỏ rễ con
- Thái phiến phần thân rễ
- Bảo quản ≥ 1 năm mới
dùng
THU HÁI
Trang 12- Rheum officinale Baillon
- Rheum palmatum × officinale, họ
Polygonaceae
Trang 13BỘ PHẬN DÙNG
Rhizoma Rhei
Trang 153 THÀNH PHẦN
HÓA HỌC
@ Aglycon (anthraquinon)
- anthraquinon tự do dạng oxy hóa
- anthraquinon dimer dạng khử
@ Glycosid (anthraglycosid)
- glycosid dạng oxy hóa
- glycosid dạng khử (anthron, anthranol)
- glycosid dạng dimer
Chủ yếu : anthranoid (3% - 5%) và tannin (10%, PC > PG)
khoảng 0.1 – 0.2%
khoảng 2 – 4%
Trang 17@ Glycosid hoặc aglycon ở dạng dimer
khử
- Rheidin A, B, C,
- Sennidin A, B, C,
- Palmidin A, B, C,
Trang 18Sennidin A và B
Sennidin C
Chrysophanol Rhein Rheidin B
Physcion Rhein Rheidin C
Aloe emodin Emodin Palmidin A
Aloe emodin Chrysophanol Palmidin B
Emodin Chrysophanol Palmidin C
Trang 214 ĐỊNH TÍNH
4.1 Phản ứng Borntrager :
của anthraquinon (tự do và mới sinh) của chrysophanol (tự do và mới sinh) 4.2 Phàn ứng tạo chelat với Mg acetat
4.3 Phản ứng với Pyridin – MeOH
4.4 Thử nghiệm vi thăng hoa (kết hợp với Borntrager)
4.5 Định tính so sánh
4.6 Định tính phân biệt
Trang 22- Thủy phân bằng HCl (BM 30 phút)
- Chiết anthraquinon bằng ether, bốc hơi ether,
- Hòa cắn / CHCl3, chấm SKLM (silica gel
F254)
- Khai triển 2 chiều với 2 hệ dung môi
- Phát hiện : UV 254 nm (so với chuẩn) 4.5 Định tính so sánh
Trang 235 ĐỊNH TÍNH
Khi lẫn loài Rheum rhaponticum hay R
Trang 246 ĐỊNH LƯỢNG
6.1 Phương pháp Auterhoff (DĐVN II)
-Thủy phân trực tiếp với AcOH băng, và ether
- đun sôi 15 phút hồi lưu (Sinh hàn nước rất
lạnh)
- Để nguội, tách lấy ether
- lắc dịch ether với dd (NaOH + NH 3 )
- Tách lớp kiềm (màu đỏ), đun hồi lưu 15 ’
- Đo quang (550 nm) - So sánh với dung dịch giai
Trang 256 ĐỊNH LƯỢNG
- Chiết m (g) mẫu bằng nước nóng cách
- Kết quả được tính trực tiếp X% = 64 A /
Đại hoàng phải chứa ≥ 2,2% anthranoid (tính theo rhein)
Muốn Định lượng các anthranoid acid ta lắc dịch chiết ether
với Na bicarbonat ;
6.2 Phương pháp DĐVN III, 2002
Trang 267 TÁC DỤNG VÀ
CÔNG DỤNG
- Dạng khử / dược liêệệu tươi có tác dụng kích ứng →
cần lưu kho
- Hoạt chất thực sự (/ đại tràng) : aglycon dạng
- Dùng lâu : táo bón
- Đôi khi nước tiểu và phân bị nhuộm hồng
Trang 27- Các vi khuẩn tại ruột già cắt
Sennoside A, B, C, D → (8 O-glycosid) + (Sennidin)
- Sennidin bị khử tiếp → rhein anthron + ∆’ anthron khác
→ có tác dụng nhuận
tẩy.
- Sau khi uống khoảng 8 h : có tác dụng.
- Sau 24 h thải trừ : đường tiểu (30%), phân
(20%)
- Từ 24 – 48 h : lượng thải chỉ còn khoảng 2%
- Tăng thải : nước tiểu, Natri và Kali
Trang 28- Riêng Rhein (có –COOH)
ức chế các vi khuẩn yếm khí chủ yếu
của hệ tiêu hóa
(nhờ cơ chế ức chế chuỗi hô hấp tế
bào tại giai đoạn ty thể)
→ cản trở chức năng khử của NADH
dehydrogenase)
-Emodin kháng khối u và chống di căên của
tế bào ung thư (2006)
-Liều dùng : 0,1g ( Bổ); 0,15g (nhuận); 0,5-2g (Sổ)
Trang 29MỘT VÀI BÀI THUỐC THƠNG DỤNG
29
Trị chứng lipid huyết cao : dùng cồn chiết xuất Đại hoàng , làm thành viên 0,25g,mỗi ngày uống
lúc sáng sớm 3 viên x 3 tuần, kết quả tốt; số
bệnh nhân tri glyceride và beta-lipoprotein cao đạt kết quả 76%;
Trị chúng trường vị thực nhiệt, táo bón :
Đại hoàng : 10 - 15g, Hậu phác : 8g, Chỉ thực :8g, sắc uống
Mang tiêu : 10g ( hòa uống) nếu bụng chướng;
Trị chấn thương do té ngã:
Đại hồng, Đương qui lượng bằng nhau tán bợt mịn,
10g x 2 lần/ngày, uống với rượu
Trị bong gân, ứ huyết đau do té ngã, trong uống ngồi xoa.
Trị xuất huyết tiêu hĩa trên: dùng bợt (viên hoặc sirơ) Đại hồng
mỗi lần uống 3g, ngày 3 lần ,kiểm tra phân âm tính hoặc dương
tính nhẹ mới thơi uống, Bình quân thời gian cầm máu là 2 ngày,
Trang 30PHAN TẢ DIỆP
Trang 3131
Trang 33angustifolia (Lá hẹp)
Trang 34Có 2 loài thường dùng:
- Cassia angustifolia Vahl., Phan tả diệp Ấn độ
- Cassia acutifolia Del., Phan tả diệp Ai cập
Cây: nhỏ, cao đến 1 m, mọc thành bụi.
Lá: kép lông chim chẵn, loài C acutifolia có từ 4 – 5 đôi lá chét, C angustifolia có 5 – 8 đôi, đỉnh nhọn.
Hoa: mọc thành chùm ở nách lá, cánh màu vàng, có
10 nhi, có 3 nhi lép.
Quả: loại quả đậu dẹt, chứa 6 – 8 hạt
1 MÔ TA
Trang 351 ĐẶC ĐiỂM THỰC VẬT
Phan tả : Cassia angustifiolia Vahl (Lá hẹp)
Cassia acutifolia Del (Lá nhọn)
Phan tả lá hẹp Phan tả lá nhọn
Số lá chét nhiều hơn ít hơn
Trang 36@ Các anthranoid dạng tư do (0,05 – 0,10%)
• Rhein, aloe emodin, chrysophanol
@ Các dimer anthranoid (2-3%):
• Sennosid A, B = dirhein anthron
• Sennosid C, D = rhein anthron + aloe emodin
anthron
@ Các flavonoid: kaempferol, isorhamnetin
@ Chất nhựa: gây đau bụng, tan trong cồn và nước nóng nhưng bị tủa khi để nguội Do đó cần để nguội
và lọc loại nhựa trước khi uống.
2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Trang 37O
O
COOH COOH
OH O
H H
H H
Trang 38• Hệ dung môi: n-propanol-EtOAc-nước (4:40:30)
• Phát hiện: phun HNO 3 25%, sây 120 O C/10 phút, phun tiếp
dung dịch KOH 5%/ cồn 50 % Kết quả phải cho 2 vết nâu tía của sennosid B (Rf 0,1-0,2) và 2 vết sennosid A (0,3-0,35).
• Tiến hành song song với mẫu chuẩn
3 ĐỊNH TÍNH
Trang 39 sau khai triển :
- oxy hóa vết = HNO3 nóng, sấy khô
- hiện màu vết = KOH / ROH
so với 05 vết chuẩn
sennosid A, B, C, D và rhein glucosid
Trang 404 ĐỊNH LƯỢNG
Phương pháp DĐ Pháp 1972
- Chiết m (g) mẫu bằng nước nóng cách
thủy.
- Acid hóa = HCl, lắc với CHCl 3 , loại CHCl 3.
- Để nguội, thêm Na carbonat, lắc, lọc lấy
dịch
- Oxy hóa bằng FeCl 3 10%, thủy phân (HCl
nóng)
- Chiết aglycon bằng ether, cắn ether + KOH 1N
- Đo độ hấp thụ A ở 500 nm
- Đo đợ hấp thu của 1 dd chuẩn 1,8-diOH
anthraquinon đã biết nờng đợ
- Tính kết quả, biết 1 mg 1,8-diOH anthraquinon ~ 1,797 mg sennosid
Trang 41ĐỊNH LƯỢNG bột PTD
dịch ether cắn ether KOH màu đỏ
+ vài giọt HCl, rửa = Cf (loại chlorophyll + AQ + nhựa)
1 mg Istizin # 1,8 mg sennosid
Trang 42TÁC DỤNG & CÔNG DỤNG
Công dụng chủ yếu : nhuận
tẩy
Uống: Có tác dụng sau 8 – 12 giờ
(thụt: tác dụng nhanh hơn)
Cơ chế: Kiểu AQ (tăng nhu động cơ trơn)
- kích thích tiêu hóa (1 – 2 gam lá)
- nhuận tràng (3 – 4 gam lá)
- tẩy, xổ (5 – 7 gam lá)
Chú ý: Loại bỏ chất nhựa (gây đau bụng)
bằng cách rửa với rượu, để lạnh dịch nước
Sử dụng: Lá (chủ yếu); Quả (bỏ hạt); Sennosid A,
B.
Chống chỉ định: Kiểu AQ
Trang 44Lọc máu và tẩy độc cơ thể bằng Trà PHAN TA DIỆP
44
Đối với những người bị bệnh gan như vàng da, xơ gan, áp xe gan, viêm gan Hepatitis A,B,C,E hay ung thư gan sẽ có dấu hiệu chán
ăn và khi xét nghiệm chỉ số men gan SGOT và SGPT (serum
glutamic oxaloacetic transaminase và serum glutamic pyruvic
transaminase) tăng cao hơn bình thường gấp 2-5 lần làm tiêu hủy
lỏng nát nữa mà trở lại phân dẻo, mầu vàng, thì ngưng
Khi đi thử men gan SGOT, SGPT giảm xuống bình thường thì khỏi bệnh.
Uống phòng bênh thì liều 4g/ ngày có tác dụng lọc máu và giảm men gan.
Trang 45MUỒNG TRÂU
Trang 4646
Trang 49Tên khoa học: Cassia alata L Fabaceae
Dạng cây: nhỏ; cao 1,5 m – 3 m, thân gỗ mềm, d =
Quả: loại quả đậu, dài 8-16 cm, có 2 cánh suốt theo
chiều dọc của quả, bên trong có 40-60 hạt.
1 MÔ TẢ
Trang 50@ Trong lá có chứa các dẫn chất anthranoid:
chrysophanol, aloe emodin, rhein, emodin.
@ Trong rễ có 2 dẫn chất anthraquinon đã được phân lập:
OMe
(2)
Trang 51• Lá có tác dụng nhuận và tẩy tuỳ theo liều sử dụng.
• Lá còn dùng để chữa hắc lào bằng cách giã nát rồi
xát vào nơi bị nấm.
3 TÁC DỤNG VÀ CÔNG
DỤNG
Trang 52THẢO QUYẾT MINH
Trang 5353
Trang 571 MÔ TẢ
Tên khoa học: Cassia tora L Fabaceae
Cây: nhỏ, cao 30-90 cm, mọc hoang nhiều nơi trong nước.
Lá: kép, lông chim chẵn, gồm 3-4 đôi lá chét, lá kèm hình sợi dài 1 cm Lá chét hình trứng
ngược.
Hoa: mọc ở kẻ lá, màu vàng, có tứ 1-3 chiếc.
Quả: loại quả đậu hình trụ, dài 12-14 cm, trong chứa vài chục hạt
Trang 58Hạt chứa chủ yếu là chất béo và anthranoid:
• Chrysophanol Aloe emodin
• Emodin
Các glycosid của các aglycon trên
Trang 59 Đông y dùng chữa đau mắt đỏ, mắt mờ, chảy
nhiều nước mắt, quáng gà.
Còn dùng chữa nhức đầu, mất ngủ, giải nhiệt, bổ thận
Lưu ý: khi sử dụng nên sao vàng để loại bớt chất
độc
Trang 6161
Trang 6262
Trang 63Có nhiều ở Việt Nam Nam Phi
Aloe vera L var chinensis (Haw.) Berger, Asphodelaceae
Trang 64Aloe spp.
Chi Aloe → 180 loài → 04 loài dùng làm thuốc.
Trong 04 loài này, có 02 loài thông dụng
Aloe vera L = A vulgaris Lam
= A barbadensis Mill = Lô hội Barbade
Aloe ferox Mill
= Bitter Aloe = Lô hội xứ Cape
Trang 65Aloe vera L Aloe ferox Mill.
Trang 6666
Trang 67Aloe vera
Aloe ferox
Trang 683 CÁCH THU HÁI - CHẾ BiẾN
3.1 Thu hoạch nhựa Lô hội
- Phương pháp thô sơ
- Phương pháp hiện đại
3.2 Chế biến Bột lá Lô hội
Trang 69LÔ HỘI
Trang 7070
Trang 7171
Trang 7272
Trang 73xẻ lá Lô hội
Trang 74cạo lấy gel
Trang 7575
Trang 773.1 Các OMA
- aglycon (aloe emodin; dịch tươi không có)
- C-glycosid (barbaloin ** = aloin A + aloin B)
- glycosid hỗn tạp (aloinosid) …
3.2 Các glycosid khác
- aloenin, aloesin
3.3 Carbohydrat (mono- và polysaccharid **)
- đáng chú ý là các PS kiểu gluco-mannan
3.4 Khoáng, vitamin, enzym, lignin, saponin,
sterol,
amino acid, salicylic acid.
3 THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Trang 78CH 2 OH
H glc
barbaloin **
Trang 794 ĐỊNH TÍNH NHỰA LÔ HỘI
4.1 Ph.ứng Borntraeger (+ kiềm) : anthranoid nói chung
4.2 Ph.ứng Schouteten (+ Na borat): anthranoid
Trang 80h.quang vàng sáng (dưới UV 365 nm)
4.3 Phản ứng cộng hợp với Brom
dịch nước từ
nhựa Lô hội
+ ddịch Br2
tủa màu vàng
Trang 814.4 Phản ứng Klunge (A vera // A ferox)
4 ĐỊNH TÍNH NHỰA LÔ HỘI
dịch nước từ
nhựa Lô hội
+ dd CuSO4
NaCl / EtOH
Trang 824.6 Phản ứng với HNO3 đđ (A vera // A ferox)
dịch nước từ
nhựa Lô hội
+ HNO3 đđ đỏ nâu (vera)
xanh vàng (ferox) (DĐVN III)
Trang 834.8 Thử độ tan : tan gần hoàn toàn trong:
- trong ammoniac loãng (1 NH4OH/9 nước)
- trong cồn 60%
4 ĐỊNH TÍNH NHỰA LÔ HỘI
Trang 845 ĐỊNH LƯỢNG BARBALOIN
5.1 Phương pháp đo quang trực tiếp ( λ 390 nm)
- kết hợp SKG, so với chuẩn
- kết hợp SKLM, so với chuẩn
5.2 Phương pháp đo quang gián tiếp
- th.phân + oxy hóa = FeCl3 + HCl 4N → aloe
emodin
- chiết dịch thủy phân bằng CCl4
- +NaOH 1N; dịch kiềm đem đo quang ở 512 nm
- so với dung dịch chuẩn Mg acetat 0.5% / MeOH
Trang 855 ĐỊNH LƯỢNG BARBALOIN
5.3 Phương pháp DĐVN III (2002) p 401
Làm ẩm bột Nhựa Lô hội = MeOH
Chiết bằng nước nóng (60 0C × 30’)
Oxy-hóa + thủy phân bằng (FeCl3 + HCl đđ; BM 4 h)
Chiết AQ bằng Et2O
Cô cắn, + d.dịch Mg acetat 0.5% / MeOH
Đo Abs ở 512 nm (// mẫu trắng là MeOH)
→ Hàm lượng hydroxyanthracen (quy về
barbaloin %)
quy định : nhựa A vera ≥ 28%; A ferox ≥ 18%
Trang 866 TÁC DỤNG VÀ CÔNG DỤNG
6.1 Nhựa Lô hội (giàu AQ)
- thông mật, trợ tiêu hóa
- nhuận, tẩy (kiểu AQ : sung huyết, kỵ thai )
6.2 Gel lá Lô hội (rất ít AQ)
Trang 8787
Trang 88PHÂN LẬP ANTHRANOID TỪ RỄ NHÀU
3
damnacanthal
nor-damnacanthal
Trang 89ND
Trang 90TÁC DỤNG VÀ CÔNG DỤNG
• Nước sắc rễ nhàu chữa đau lưng và cao huyết áp;
• Quả cĩ tác dụng điều kinh, nhuận tràng, cao huyết