Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide dược liệu ppt dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược liệu bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 21 Định nghĩa & Phân loại tannin
2 Nêu được cấu trúc của 2 loại tannin chính
3 Biết được các tính chất lý hóa, sinh học của tannin
4 Thực hiện được các phương pháp chiết xuất, định
tính, định lượng tannin / dược liệu
5 Nêu được ba dược liệu tiêu biểu có tannin
(Ngũ bội tử, Măng cụt, Trà)
Trình bày được
Trang 4A KHÁI NIỆM CHUNG
- có cấu trúc polyphenol phức tạp,
- có nguồn gốc thực vật
Trang 5polyphenol
- không tan, không trương nở / nước
- định hình tốt, không bị thối rữa
HO HO
HO
C O R
NH
C O
R NH
C NH
O R
protein
Cơ chế tạo phức tủa của polyphenol (tannin) &
protein (da sống động vật)
da thuộc
Trang 6A KHÁI NIỆM CHUNG
Tannin thường ở dạng (aglycon + ose)
tanosid
(nối ester pseudo-glycosid)
Phần đường của tanosid nối với nhiều
O
OH HO
HO
HO CH2 OH
Trang 7OH
OH HO
OH
OH HO
Trang 82 PHÂN LOẠI TANNIN
thủy phân được
Trang 92 PHÂN LOẠI TANNIN 2.1 Tannin thủy phân được (tanosid)
Tính chất
- dễ tan trong nước
- thủy phân (bởi tannase, …) acid phenol + glucose
- chưng cất khô ở 180-200OC pyrogallol
- với dung dịch FeCl3 loãng màu xanh đen
Tannin pyrogallic (gallotannin, PG)
Trang 102.1 Tannin thủy phân được (tanosid)
nhiều aglycon (Δ’ của acid gallic)
- Thủy phân sẽ cho đường (thường là glucose)
- một glucose nối với nhiều nhóm aglycon
- aglycon là các oligomer depsid của acid gallic
(–COOH) nối (meta-OH) của một acid gallic khác)
Tannin pyrogallic (gallotannin, PG)
Trang 11CO O HO HO
COOH
HO HO HO
CO O HO
nối depsid
Trang 12Tannin pyrogallic có / Ngũ bội tử, Đại hoàng, vỏ Lựu,
Đinh hương, lá Bạch đàn …
Trong Ngũ bội tử : 5OH / 1 glucose nối ester với
5COOH / 5 aglycon riêng biệt
aglycon = G1, G2, G3 (n-gallic acid)
O
O O
O
OH HO
HO
HO CH2 OH
Trang 13hay proanthocyanidin)
- chưng cất khô pyrocatechin
Cấu trúc :
- polymer của flavan-3-ol, flavan-3,4-diol (LAC)
- nối với nhau bằng liên kết C – C (thường 6’ 8 hay 4 8) rất bền
Trang 14tannin pyrocatechic
O HO
O HO
6'
O HO
OH
OH
O O
8 6' 8
6'
O HO
OH
OH
O O
8 6'
Phlobaphen / vỏ Canhkina, vỏ Quế
catechin
[O], n-mere
n-mere
Oxy hóa
Trang 16O HO
OH
OH OH
OH
3 4
O HO
OH
OH OH
OH OH
3 4
Flavan 3-ol Flavan 3,4-diol
các pyrocatechin này thuộc 2 khung chính
O
O
OH OH OH
Trang 17Tính chất của các tannin pyrocatechic (PC)
- tan / cồn, trong aceton (giống PG),
- khó tan / nước, khó kết tinh (khác PG),
- cho tủa bông với nước brom (khác PG),
- tạo phức xanh rêu / FeCl3 (PG xanh
Trang 18Nhiều cây chứa đồng thời cả PG lẫn PC (lá Bàng,
lá Ổi…)
Đôi khi gặp tannin có cấu trúc hỗn hợp (PG & PC)
Ngoài ra, còn có các pseudotannin
- có cấu trúc đơn giản hơn, MW nhỏ hơn
Trang 19acid chlorogenic (= acid cafeic + acid quinic)
acid cafeic acid chlorogenic
HO
O
H
O OH
HO
O
Q
Trang 20Một số pseudotannin
COOH HO
OH
OH OH
OH
3 4
Trang 213.1 Lý tính
- thường là bột vô định hình vàng ngà nâu
sáng,
- không mùi hoặc mùi rất nhẹ, vị rất chát,
-gây săn se niêm mạc, kích ứng niêm mạc dạ
Trang 233.2 Hóa tính
• Phản ứng kiềm phân
với kiềm đặc và nóng tannin các mảnh đơn
giản (pyrocatechin, acid pyrocatechic, pyrogallol, acid gallic, phloroglucin)
• Phản ứng thủy phân (bởi acid nóng, tannase)
- PG bị thủy phân đường + acid phenol
- PC bị trùng hợp phlobaphen màu đỏ
Trang 24• Phản ứng Oxy hóa
- oxy hóa yếu (kh.khí, d.dịch Fehling…),
luôn kèm theo sự trùng hợp,
tạo các sản phẩm có phân tử lớn không tan /
nước
- oxy hóa mạnh (K2Cr2O7, KMnO4)
kèm sự phá vỡ cấu trúc mảnh phân tử nhỏ
hơn
• Phản ứng tạo phức với muối kim loại
tạo phức tủa màu với các muối Pb2+, Fe3+,
Trang 25Màu phức sẽ thay đổi tùy ion kim loại
- muối sắt màu xanh đến xanh đen
- muối chì màu trắng ngà đến vàng
Trang 26- PG không tạo tủa.
• Phản ứng thế trên nhân thơm
- PC + halogen (nước brom …) sản phẩm thế
khó tan
Trang 274.1 Định tính chung
• Phản ứng với muối kim loại (không chuyên biệt)
- với d.dịch FeCl3 xanh lá (PC) / xanh đen (PG)
- với chì acetat tủa trắng ngà / vàng
chì acetat trung tính (+) với các o-di OH phenol,
chì acetat kiềm (+) với mọi –OH
phenol
(chì acetat kiềm mạnh hơn chì acetat trung
tính)
• Phản ứng với d.dịch muối alkaloid (quinin )
- dịch tannin + d.dịch muối alkaloid tủa bông trắng
4 ĐỊNH TÍNH
Trang 28• Phản ứng với dung dịch gelatin-muối
- 2 loại tannin + d.dịch gelatin-muối đều dương tính (tủa trắng đục) (loại bỏ PG và PC)
(phản ứng đặc hiệu để xác định tannin trong
dliệu)
• Phản ứng thuộc da
- ngâm da sống vào HCl 2%, rửa = H2O
- nhúng da vào d.dịch tannin trong 5 phút, rửa =
H2O
- + d.dịch FeSO4 loãng màu nâu, đen (PG hay PC)
• Phản ứng với d.dịch Phenazon
- d.dịch tannin + Na2HPO4 + Phenazon 2% tủa màu
4 ĐỊNH TÍNH
Trang 29tính chất tannin PG tannin PC
độ tan/nước dễ tan kém tan
kiềm chảy pyrogallol pyrocatechin
gạch
4.2 Định tính phân biệt 4 ĐỊNH TÍNH
Trang 30PG + PC+
pseudotannin
dung dịch pseudotannin
acid gallic
lọc bỏ tủa PG+ PC
FeCl3
lọc bỏ tủa catechin
acid chlorogenic
Trang 325 SẮC KÝ TANNIN
Tannin rất phân cực khó sắc ký / silica gel NP.
- Chuẩn bị mẫu : chiết mẫu bằng aceton-nước, cô Loại bỏ chlorophyll + chất béo (lắc với EP, CH2Cl2)
- Dung môi khai triển
với PG dùng hệ Bz – aceton (6:1)
với PG+PC : hệ Bz – ethylformiat – formic (2:7:1)
hệ Cf – ethylformiat – formic (1:7:1)
hệ toluen – Cf – aceton (1:1:1)
- Hiện màu : với PG + PC phun FeCl3 loãng.
với PC dùng th’.thử AS ( đỏ gạch)
Trang 33- chiết kiệt tannin bằng nước sôi
- so sánh lượng chất chiết được của
dịch chiết còn tannindịch chiết đã hết tannin (tủa = bột da)
- ΔP chính là lượng tannin cần tìm
Trang 34khối lượng tannin PC ΔP = P1 – P2
So sánh khối lượng của kết tủa styasny trước
và sau khi loại tannin bằng dung dịch gelatin lượng PC cần tìm (hai lượng dịch chiết bằng
nhau)
PC + catechin catechin
Trang 356.1.2 Phương pháp dùng đồng acetat
Nguyên tắc :
- Chiết tannin bằng cồn 60%
- kết tủa tannin bằng một lượng thừa đồng
acetat
- lọc lấy tủa Đồng tannat, sấy và cân (P1)
- nung tủa Đồng tannat sẽ thu được CuO (P2)
- lượng tannin trong mẫu thử = (P1 – P2)
Trang 36- lọc bỏ tủa [Đồng tannat]
- [Đồng acetat thừa / dịch lọc] + [d.dịch KI]
Trang 376.2 Phương pháp thể
tích6.2.1 Nguyên tắc chung :
- Oxy-hóa tannin bằng dung dịch KMnO4, Iod
Trang 38a Phương pháp Lowenthal
- chuẩn độ tannin / nước bằng KMnO4 0,1N
- chỉ thị màu : Sulfo-Indigo Làm // với mẫu
trắng
- 1 ml KMnO4 0,1N # 4,157 mg tannin
(tính theo acid tannic)
6.2.2 Các phương pháp thể tích chính
Trang 39b Phương pháp SISLEY
- tủa tannin bằng Kẽm acetat
- lọc thu tủa kẽm-tannat, hòa tủa / H2SO4
loãng
- chuẩn độ bằng KMnO4 0,1N Chỉ thị Carmin
Indigo
c Phương pháp JEAN cải tiến
- mẫu tannin + lượng chính xác Iod trong 2
giờ
- chuẩn độ Iod thừa bằng dung dịch Na2S2O3
- Làm song song với mẫu trắng
1 g Iod # 1,37 g acid tannic
6.2.2 Các phương pháp thể tích chính
Trang 40Phương pháp Folin (acid Phospho-Wolframic)
Nguyên tắc : Tannin + th.thử Folin phức xanh
Đo độ hấp thu, so với mẫu chuẩn hàm lượng tannin (tính quy về một tannin chuẩn)
Phương pháp không đặc hiệu (polyphenol toàn phần)
Có thể so với 1 mẫu đã loại bỏ tannin bằng
Trang 41-dung môi chiết : nước, MeOH / EtOH loãng
Sau đó tinh chế tannin
- kết tủa tannin với d.dịch ammoni sulfat, lọc
lấy tủa
- chiết tannin từ tủa này với aceton,
- lọc lấy dịch aceton, thu hồi aceton cắn
tannin
- rửa với Et2O tannin tinh khiết
7 CHIẾT XUẤT TANNINLưu ý : Tannin rất phân cực !
Trang 42Bằng cách tạo kết tủa với
- muối kim loại nặng (chì, đồng acetat…)
một số polyphenol khác (Flavonoid, AQ …)
cũng
- gelatin thừa, lọc thu dịch lọc
gelatin thừa / dịch lọc (dùng nhiệt, cồn cao
độ)
và loại bỏ khỏi dịch chiết
- cồn kiềm,
pH càng lớn tannin càng dễ tủa
một số hoạt chất kém bền / kiềm !
8 LOẠI BỎ TANNIN
Trang 43- Hấp phụ tannin bằng than hoạt
(kèm tẩy màu, do C* hấp phụ cả các sắc tố
- tannin (phân cực hơn) bị giữ lại trên cột,
- các nhóm hoạt chất khác được rửa giải ra
trước
- Dùng cột rây phân tử Sephadex (G / LH-20)
- tannin (M lớn) ra khỏi cột trước,
- các hợp chất khác (M nhỏ hơn) ra khỏi cột
sau
8 LOẠI BỎ TANNIN
Trang 449 TÁC DỤNG & CÔNG DỤNG
- tính kháng khuẩn (bảo vệ cây) (những chất đa
phenol)
-trị loét miệng, họng (súc miệng), da (bôi chổ loét khi nằm lâu) kháng khuẩn
- bôi thẳng lên vết phỏng, vết do rắn, côn trùng cắn
- bôi ngoài làm thuốc săn da tạo màng / niêm mạc (dạng tannoform = tannin + formol)
- cầm máu → đắp lên vết thương (vết thương tiếp
xúc với tannin sẽ tủa, đanh lại → lớp cứng, làm máu đông, ngưng chảy)
Trang 46Ngũ bội tử, Trà, Măng cụt.
Trang 4747
Trang 52• Cây mọc hoang có thể cao 20 mét.
• Cây trồng thường < 2 mét.
• Trồng nhiều ở TQ, Ấn Độ, Srilanca.
• Việt Nam: Tuyên Quang, Bắc Thái, Lâm Đồng.
• Bộ phận dùng: Lá (búp và lá non)
Trang 5353
Trang 59trà xanh
trà Ô-long trà đen
Trà hương lài
Trang 601 alkaloid cafein >> theobromin > theophyllin
2 tannin EGC, EGCG (epi-gallo-catechin-gallat)
3
flavonoid kaempferol, quercitrin, myricetin
4 men polyphenol oxidase, peroxidase,
protein protein-tannat, acid amin (tạo mùi thơm)
Trang 61N N N
N O
O
Me
N N N
N O
O
Me
Me
N N N
O
OH
OH OH O
OH
OH
epi-gallo-catechin epi-gallo-catechin-gallat
Trang 631 Phản ứng Murexid của cafein (D4)
2 Phản ứng của tannin
Phản ứng tạo tủa với protein (bột da,
gelatin)
Phản ứng với các muối kim loại (FeCl3 …)
Phản ứng tạo phlobaphen (đỏ tannin)
Phản ứng với th’ thử Folin - Ciocalteu
Trang 64Phản ứng Murexid xác định cafein (chương trình D4)
cắn alk base khan
cắn alk muối khan
màu tím sim
HCl đđ.+ H2O2 Cô khô
Trang 65• lợi tiểu (alkaloid), giảm béo
Chủ yếu do alkaloid và tannin
Trang 67Ngũ bội tử Galla chinensis
2 Mô tả thực vật: Cây muối
- Cây nhỡ cao, lá kép lông chim lẻ, lá chét không cuống, hình
trứng, răng cưa thô
- Hoa nhỏ, màu vàng trắng, cụm hoa mọc hình chùy ở đầu
cành
- Quả hạch hình cầu, màu vàng cam
Trang 68Ngũ bội tử:
- Tổ của ấu trùng sâu ngũ bội tử, sống ký sinh
trên cuống lá và cành cây muối
- Tổ sâu có dạng hình quả trám, vỏ cứng, dày
Trang 6969
Trang 70Dược liệu: là những khối mảnh cứng, chắc, màu xám đen đến đen, vị rất chát
Trang 7171
Trang 753 Phân bố: Loài của Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, mọc hoang ở vùng đồi núi
4 Bộ phận dùng: Tổ sâu
5 Thu hái: Khoảng tháng 9, gỡ các tổ sâu hấp
sả để giết sâu còn trong tổ, phơi khô
6 Thành phần hóa học: Tannin (50-70% tannin pyrogallic)
Trang 76CO O HO HO
COOH
HO HO HO
CO O HO
nối depsit
Trang 77Aglycon của tannin pyrogallic
Trang 78TÁC DỤNG CÔNG DỤNG
- Thuốc cầm máu, làm lành vết loét →
(Tannin làm tủa protein, vết loét tiếp xúc với
tannin sẽ tủa, đanh lại → lớp cứng, làm máu
đông, ngưng chảy)
- Chữa tiêu chảy, kiết lỵ (săn se mạnh)
- Chữa ngộ độc đường tiêu hóa (tủa alkaloid, kim loại nặng làm giảm hấp thu)
Trang 79MỘT SỐ CHẾ PHẨM
Trang 80- Quả hình cầu, màu đỏ sẫm, dầy cứng, phía
đỉnh có đầu nhụy, phía dưới có 4 đài tồn tại
- Trong quả có 6-18 hạt, quanh hạt có lớp áo
hạt trắng, ngọt
Trang 8181
Trang 863 Phân bố: Trồng chủ yếu ở Nam Bộ, lấy quả ăn
4 Bộ phận dùng: Vỏ quả, vỏ cây
5 Thu hái: Quanh năm
6 Thành phần hóa học: Tannin
7 Tác dụng, công dụng:
- Có tác dụng san se niêm mạc, sát khuẩn nhẹ
→ Chữa tiêu chảy, kiết lỵ
Trang 87MỘT SỐ CHẾ PHẨM
Nước ép Măng cụt