Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide dược liệu ppt dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược liệu bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 31 Định nghĩa về coumarin
2 Phân loại, cấu trúc của 3 loại coumarin
chính
3 Các tính chất lý hóa, sinh học của coumarin
4 Chiết xuất coumarin từ dược liệu
5 Định tính, định lượng coumarin trong dược
liệu
6 Các dược liệu tiêu biểu có coumarin
(Bạch chỉ, Tiền hồ, Mù u, Sài đất)
Trang 4benzo -pyron
-pyron
benzo β-pyron
benzo
-pyron
Trang 6cây Coumaruna odorata
Trang 83.1 Coumarin chính danh
O O HO
HO
O O HO
O O MeO
MeO
O O HO
Trang 99
Trang 10 Ban đầu : Phân lập từ cây Trifolium
repens
Hiện nay : Tổng hợp toàn phần
Đã được đưa vào Dược điển nhiều nước
Làm thuốc chống đông (trị huyết khối, nghẽn mạch)
Chế phẩm : Sintrom 4 mg (Ciba Geigy)
3.1.2 Dạng dimer
4 4
Trang 11cây Trifolium repens
Trang 12psoralen** bergaptol bergapten
peucedanin xanthotoxol xanthotoxin
Trang 13OMe MeO
O O O
OMe
O O O
MeO
6 6
angelicin**
Iso-bergapten sphondin pimpinellin
Trang 143.3.2 Phân nhóm seselin (nhóm 7,8
5 6
xanthyletin xanthoxyletin luvangentil
seselin brailin
Trang 15O O O
OH OH
OH
OMe
3' 4'
Trang 16OH
Trang 173.5 Các nhóm khác
O O
HOOC
OH
OH HO
acid luteolic
3.5.1 các thành phần / tannin
Trang 18O
O O
O
O O
R R
R
3.5.2 Các aflatoxin
Là các độc tố thường gặp / nấm mốc,
đặc biệt là các nấm mốc ở vỏ hạt đậu phộng.Nguy hiểm : gây ung thư gan !
3.5 Các nhóm khác
Trang 20nhóm coumarin phân nhóm đại diện
1 đơn giản (2
umbelliferon aesculetin
scopoletin
2a Furano thẳng
psoralen bergaptol (en) xanthotoxol (in) 2b Furano angular
angelicin sphondin
3a Pyrano thẳng
xanthyletin xanthoxyletin 3b Pyrano angular
Trang 214 LÝ TÍNH COUMARIN
Nói chung : rất kém phân cực
Đa số : dạng aglycon (hiếm khi glycosid)
Thường kết tinh trắng, thơm
Dễ thăng hoa (# AQ), phát quang / UV 365 nm
Kém bền / kiềm (mở vòng lacton)
Một số : kém bền / UV 365, h
dạng aglycon dễ tan / các dung môi kém phân cực
dạng glycosid : tan được / nước nóng, cồn
Trang 22- Phát huỳnh quang dưới UV 365nm → cường
độ phát quang phụ thuộc vào nhóm oxy của
phân tử (PH dung dịch), mạnh nhất đối với
coumarin có OH ở C7
- Do có vòng lacton (ester nội) → dễ bị mở
vòng bởi kiềm → muối tan/nước, khi acid hóa
→ đóng vòng
Trang 235.1 Dùng dãy dung môi phân cực dần :
coumarin sẽ ra ở các phân đoạn đầu.
Đôi khi : Lắc, thu dịch Et2O tinh thể
5.2 Dùng kiềm loãng :
Dịch chiết kiềm, cô đặc, acid hóa chiết
với dmhc bốc hơi dm coumarin
Trang 245 CHIẾT XUẤT
COUMARIN
- Có thể phân lập, tinh chế bằng SKC si-gel
- Đôi khi : vi thăng hoa (nếu coumarin bền
Trang 25Ví dụ : Phân lập coumarin từ lá Leptotaenia
Trang 26cây Leptotaenia
Trang 27- Coumarin có –OH phenol + dd
FeCl3
màu xanh
Trang 28trong hơn
đục hơn
đục như nhau
Trang 29Cơ chế đóng – mở vòng Lacton của Coumarin
Nguyên tắc tinh chế coumarin bằng phương pháp acid - base
Trang 30phản ứng diazo (+)
6.3 Thử nghiệm vi thăng hoa
R
dược liệu
tinh thể
+ Iod (nâu tím)
EtOH
+ kiềm không đỏ
Trang 311 2
Trang 32COO O
COO O
O O HO
Trang 346.8 SKLM Coumarin
Thường dùng lớp mỏng silica gel F254
Dung môi khai triển : kém phân cực
hexan – EtOAc (3 : 1)benzen – EtOAc (9 : 1)CHCl3 – EtOAc (1 : 1)
Phát hiện : Chủ yếu bằng UV 365 nm
hoặc phun thuốc thử (diazo)
(đôi khi, + acid)
Trang 357 ĐỊNH LƯỢNG COUMARIN
7.1 Phương pháp oxy hóa – khử (kém chính
xác)
Coumarin + d.dịch KMnO4 / H2SO4 mất màu một giọt thừa dung dịch KMnO4 tím hồng
7.2 Phương pháp đo phổ UV (cần mẫu tinh
khiết)Đo // với mẫu chuẩn tại max, ghi nhận
Abs
So sánh với Cchuẩn [coumarin] / mẫu
7.3 Phương pháp HPLC (thông
dụng)
Trang 368 TÁC DỤNG - CÔNG DỤNG CỦA COUMARIN
- Làm thuốc chống đông máu (trị chứng huyết
-Tác dụng như vitamin P (làm bền và bảo vệ
thành mạch): Bergapten, aesculin, fraxin
Trang 37Chú ý : Nhiều coumarin lại có tác hại (aflatoxin
là những coumarin độc có trong mốc
Aspergillus flavus)
(viêm da, tổn thương gan, sinh ung thư – cơ chế chưa rõ)
Trang 3939
Trang 40Mô tả thực vật:
- Cây thảo, thân rỗng, mặt ngoài tím hồng
- Lá ở gốc to, phiến 2-3 lần xẻ lông chim
- Cụm hoa tán kép, mọc kẻ lá hay đầu cành,
hoa màu trắng
Phân bố: Trồng ở Miền Bắc, thích hợp ở đồng
bằng và miền núi cao mát
Bộ phận dùng: Rễ
Trang 4141
Trang 44THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Trang 45ĐỊNH TÍNH (BẠCH CHỈ)
1 Các phản ứng chung : Diazo, huỳnh quang / UV 365
2 Phản ứng màu (DĐVN III, p 315)
+ HCl (pH 3 – 4) + FeCl3 / EtOH
KOHMeOH
NH2OH.HClMeOH
dịch ether +
BM
màu đỏ tím
Trang 46ĐỊNH TÍNH (BẠCH CHỈ)
3 SKLM
- bản si-gel G, si-gel F 254 (Merck)
- mẫu thử : dịch EtOH; chấm vạch (// chuẩn)
- dung môi : Bz – EA; (9 : 1)
- phát hiện vết : soi đèn UV 365 nm
scopoletin : xanh da trời sángcoumarin : xanh lơ, xanh lục
- so với mẫu chuẩn kết luận
4 HPLC
Trang 4848
Trang 49BỘ PHẬN DÙNG
Rễ phơi khô của 2 loài :
• Peucedanum decursivum Maxim (hoa tím)
• Peucedanum praeruptorum Dunn (hoa trắng)
(Họ Apiaceae)
Tinh dầu Coumarin
Trang 501 Furano-coumarin
2 Pyrano-coumarin
• bergapten, nodakenetin (aglycon)
• nodakenin, decurosid I-V (glycosid của nodakenetin)
• xanthyletin
• decursin, decursidin
Ngoài ra còn có umbeliferon, tinh dầu
Trang 5151
Trang 52• praerosid II, III, IV, V (glucosid)
Ngoài các coumarin, còn có tinh dầu
Trang 5353
Trang 54Phản ứng mở - đóng vòng lacton :
• Tăng tiết dịch đường hô hấp
• Chữa chứng khó thở, ho, viêm hô hấp
• Chống sự ngưng kết tiểu cầu
(nodakenin, nodakenetin, decurosid III, decurosid IV)
• Dùng làm thuốc giãn mạch vành
Trang 5555
Trang 56Mô tả thực vật:
- Cây cao 10-15m, dáng đẹp
- Lá mọc đối, thuôn dài
- Hoa to, màu trắng, thơm, mọc chùm xim kẻ lá hay đầu cành
Trang 5757
Trang 61THÀNH PHẦN HÓA HỌC
1 Phần không tan / cồn : Dầu béo (Dầu
Mù u)
2 Phần tan trong cồn :
- tinh dầu, nhựa
- các dẫn chất 4-phenyl coumarin
calophyllolid acid calophyllic Inophyllolid acid calophynic
Trang 62Hàm lượng các acid béo / dầu Mù u
THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA DẦU MÙ U
Eicosenoic 1.70%
Trang 633 4
1 2
3 4
O
O
COOH OH
Trang 64TÁC DỤNG & CÔNG DỤNG CỦA DẦU MÙ U
- kháng viêm, chống loét (spe : Phụ khoa)
- chữa phỏng (lửa, điện, nước sôi, acid )
- chữa vết thương hở, chữa nước ăn chân
- làm mau lên da non, mau lành sẹo, làm
sẹo mờ
- sử dụng trong điều trị bệnh Hansen (phụ
trợ)Chế phẩm : Calino, Balsino, Mecalin (+
Tràm)
Trang 6565
Trang 66Mô tả thực vật:
- Thân thảo, mọc bò, thân lan tới đâu mọc rễ tới đó
- Lá mọc đối, không cuống, hình bầu dục thon,
răng cưa nông, lá vò có mùi thơm như trám
- Thân, lá có lông cứng
- Cụm hoa đầu, màu vàng
Trang 6767
Trang 72Thành phần hóa học
- rất nhiều muối vô cơ
- một ít tinh dầu
MeO
O
1 2 3
Wedelo-lacton
Bộ phận dùng: Toàn cây trên mặt đất
Phân bố: Trồng nhiều nơi làm thuốc, ưa nơi ầm
ướt, trồng bằng dâm cành
Trang 73TÁC DỤNG – CÔNG DỤNG
(SÀI ĐẤT)
- kháng viêm, kháng khuẩn,
- trị các vết thương nhiễm khuẩn
- phòng và trị mụn nhọt, mẩn ngứa, rôm
sảy
cây không độc (có thể dùng như rau)