Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide dược liệu ppt dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược liệu bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1CARBOHYDRAT
DƯỢC LIỆU CHỨA CARBOHYDRAT
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2Mục tiêu học tập
1 Trình bày được định nghĩa, phân loại carbohydrate
2 Trình bày được cấu trúc hóa học, tính chất và ứng dụng của một số monosaccharid và oligosaccharid phổ biến, của tinh bột, cellulose và các dẫn chất, gôm chất nhầy và pectin
3 Trình bày được các phương pháp nhận biết và đánh giá dược liệu chứa các thành phần kể trên
4 Biết được các dược liệu chứa Carbohydrat được giới thiệu
Trang 3ĐỊNH NGHĨA
Carbohydrat hoặc glucid là những nhóm hợp chất
hữu cơ gồm những monosaccharid, những dẫn chất và những sản phẩm ngưng tụ của chúng
Carbohydrat = Saccarit = Gluxit = Bột đường
Trang 5PHÂN LOẠI
Monosaccharid: là những đường không thể thủy
phân thành các carbonhydrat đơn giản hơn, thường tồn tại trong thiên nhiên từ 4-9 carbon
Oligosaccharid: đường cấu tạo bởi một số đường
đơn (2-10 gốc) bằng liên kết glycoside
Polychaccharid: có phân tử rất lớn, gồm nhiều
monosaccharid nối lại với nhau
Polysaccharid phức hợp: là những hợp chất hữu cơ
tạo thành do sự ngưng tụ giữa đường với một phân tử hữu cơ khác (aglycon = genin)
Trang 6 Tồn tại dưới 1 trong hai dạng: aldehyd hoặc ceton
Tồn tại trong cây dưới dạng mạch thẳng hay mạch vòng
Số nguyên tử Carbon từ 4 -9
Số nhóm –OH lớn hơn 2
Không thể thủy phân thành carbohydrat đơn giản hơn
Trang 7* Theo số lượng carbon (monosaccharid):
Tri, Tetra, Pen, Hex…+ Ose
Số
4 Tetrose Ethryrose, Threose
5 Pentose Arabinose, Ribose, Deoxyribose,
Ribulose, Xylose, Xylulose, Xylose
6 Hexose Allose, Altrose, Fructose, Galactose,
Glucose, Gulose, Idose, Mannose, Sorbose, Talose, Tagatose
7 Heptose Sedoheptulose
DANH PHÁP
Trang 8H HO
C C CHO
OH H
CH2OH
2 1
1 2
CH2OH
C H
C
H HO
C
OH H
Trang 9MẠCH VÒNG
Dạng thường tồn tại trong cây
Trang 10MẠCH VÒNG
Đồng phân anomer:
β-D-Glucose
α-D-Glucose
Trang 11MẠCH VÒNG
Pyranose
Trang 14 Glucose (Dextrose, đường nho, đường huyết)
Có trong nhiều loài thực vật
Thủy phân từ đường saccharose, tinh bột
Dùng trong dung dịch tiêm truyền, tá dược
Trang 15 Fructose
Desoxy-hexose
6-desoxy hexose (rhamnose)
2, 6 desoxy hexose (digitoxose, boivinose)
6 desoxy 3-O-methyl hexose (digitalose, cymarose)
2, 6 desoxy 3-O-methyl hexose (oleandrose, diginose)
Quả, mật ong
Thủy phân saccharose, inulin, isomer hóa glucose
Dịch truyền cung cấp năng lượng thay glucose
Dùng trong công nghiệp thực phẩm
Trang 16Polyol: Sorbitol, manitol, Xylitol
Trang 17 Manitol
Trong các sản phẩm tiết của cây: 80 – 90% Trong cây
Plantanus orientalis L và 10% trong các lòai tảo nâu, tảo bẹ
Là đồng phân của Sorbitol
Dùng như một thuốc lợi tiểu thẩm thấu, làm giảm áp lực nội sọ, nhãn cầu
Trang 18 Xylitol
Thủy phân - khử hóa xylan
Chiết xuất từ cây Bulo
Chất điều vị, không gây sâu răng
Trang 19 Từ 2 đến 10 gốc monosaccharide,
Liên kết với nhau bằng liên kết glycoside
Oligosaccharide phổ biến nhất là disaccharide
Trang 21Còn gọi là đường sữa (có trong sữa của động vật và người)
Cấu tạo bởi ……… và ………
Lactose:
Liên kết β 14
Trang 22 Còn được gọi là sucrose hay đường mía
Saccharose không được tạo ra trong cơ thể động vật
Cấu tạo bởi α-D-Galactose và β-D-Fructose
Saccharose:
Liên kết α 12
Trang 24không tan trong nước, tạo thành tính keo của hồ tinh bột
và cho màu tím với iod
phân nhánh rất nhiều, từ 24 đến 30 gốc glucose lại có
một điểm phân nhánh
Cấu trúc tinh bột: Amylose (20%) và Amylopectin (80%)
Amylose
Cấu tạo từ các đơn phân là α-D-glucose, rất ít phân nhánh
Amylose tan được trong nước, cho màu xanh với iod
TINH BỘT
Tinh bột là sản phẩm từ quang tổng hợp của cây xanh
được dự trữ trong hạt, củ, quả, lá
Trang 25Amylose
Trang 26Amylopectin
Trang 281.1 Dong riềng 1.2 Đậu xanh 1.3 Gạo
1.4 Hoài Sơn 1.5 Khoai Lang 1.6 Khoai Tây
Trang 291.7 Bột Mì 1.8 Ngô
1.9 Sắn
1.10 Sắn dây 1.11 Sen
1.12 Ý dĩ
Trang 30Hồ tinh bột
màu tím đỏ màu xanh
+ Iod
+ Iod + Iod + Iod
Trang 31Tính chất của Tinh bột
• Dạng hạt, kích thước và hình dạng khác nhau
• Không tan trong nước lạnh
• Đun trong nước bị “hồ hòa” và độ nhớt tăng
Tinh bột ngậm ít nước (làm khô, trở về trạng thái đầu)
60-85°C: tinh bột nở ra, ngậm nhiều nước, đứt liên kết hydro
>85°C: chuyển thành hồ tinh bột
• Trong cây, dưới tác động của enzyme, TB bị cắt thành đường hòa tan để đến các bộ phận của cây
Trang 32Sự thủy phân Tinh bột
Tác nhân: acid hoặc enzyme
1 Thủy phân bằng Acid Hồ tinh bột
màu tím đỏ màu xanh
Glucose Maltose Maltodextrin Achrodextrin Erythrodextrin
Amylodextrin
Màu đỏ nâu Không màu
Không màu Không màu Không màu
+ Iod + Iod + Iod
+ Iod
+ Iod + Iod + Iod
Amylose dễ bị thủy phân
hơn Amylopectin vì dây nối
(14) dễ bị cắt hơn là dây
nối (1 6)
Trang 33• Ngâm vào nồi cách thủy sôi
• Lấy ống nghiệm ra sau 3,5,7,9,11 và 13 phút
• Làm lạnh ngay
3 Kết quả
• Cho vào mỗi ống nghiêm 3ml dd Lugol
• Quan sát và so sánh màu qua từng giai đoạn thủy phân
Trang 34Sự thủy phân Tinh bột
2 Thủy phân bằng Enzyme
2.1 Enzyme Amylase: gồm có α và β-amylase
α-amylase cắt ngẫu nhiên vào dây nối (14)
Kết quả:
- Đối với amylose: maltose (90%) + glucose
- Đối với amylopectin: maltose (chủ yếu) + dextrin phân tử
nhỏ + glucose
β-amylase cắt xen kẽ vào dây nối (14), khi gặp mạch nhánh thì ngừng
Kết quả:
- Đối với amylose: maltose (100%)
- Đối với amylopectin: maltose (50-60%) + dextrin phân tử lớn
Trang 35Sự thủy phân Tinh bột
2 Thủy phân bằng Enzyme
Trang 36Chế biến Tinh bột
Gồm các giai đoạn:
1 Nghiền hạt để được bột
2 Nhào với nước, lọc qua rây, lấy phần dưới rây
3 Cho lên men (loại protid, lipid)
4 Rửa nước rồi phơi khô (loại đường tự do, muối khoáng, vit)Ghi chú: TB khác với bột (chỉ cần nghiền DL)
Trang 37•Có thể phát hiện được tinh bột đặc trưng cho một DL nào
đó trong thuốc bột hoặc góp phần định danh một DL
•Hồ tinh bột là chỉ thị phát hiện Iod trong phân tích kiểm nghiệm
Trang 38Định lượng Tinh bột
•ĐỊNH LƯỢNG BẰNG PP THỦY PHÂN
1.Thủy phân trực tiếp bằng acid
2.Thủy phân bằng enzyme, sau đó bằng acid 3.Phương pháp Purse
•ĐỊNH LƯỢNG BẰNG PP KHÔNG THỦY PHÂN 1.Phương pháp dùng phân cực kế
2.Phương pháp tạo phức với Iod
Trang 39Định lượng Tinh bột
1.Thủy phân trực tiếp bằng acid
Nguyên tắc: TB thủy phân bằng acid tạo thành glucose, định lượng glucose suy ra lượng TB
C6H12O6(C6H10O5)n + nH2O (1+n) C6H12O6 Tiến hành
•Rửa kỹ 2,3-5g nguyên liệu bằng nước cất nguội
•Thủy phân với 200ml H20 và 20ml HCl trong vài giờ
•Làm nguội và trung tính bằng NaOH
•Thêm nước tới một V nhất định, lấy một phần chính xác
•Định lượng Glucose tạo thành và suy ra TB
(mTB = mGlucose x 0,9)
Phương pháp này chỉ ứng dụng với DL chứa TB chủ yếu và pentosan, galactan…cũng bị thủy phân gây sai số
Trang 40Định lượng Tinh bột
2 Thủy phân bằng enzyme, sau đó bằng acid
• Dùng men trong dịch chiết Mạch nha (amylase) thủy phân TB thành đường hòa tan (Maltose)
• Thủy giải các đường đôi bằng acid Glucose
• Định lượng Glucose, suy ra lượng TB
3 Phương pháp Purse
• Loại các đường tự do trong nguyên liệu bằng cồn loãng
• Hòa tan TB bằng acid percloride loãng
• Tạo phúc TB-Iod
• Phá phức và thủy phân TB bằng acid Glucose
• Định lượng Glucose, suy ra lượng TB
Trang 41PHƯƠNG PHÁP KHÔNG THỦY PHÂN
1.Phương pháp dùng phân cực kế
• Hòa tan TB trong CaCl2 đặc và nóng
• Đo bằng phân cực kế
• So với chuẩn [α]D = 200
2.Phương pháp tạo phức với Iod
• Hòa tan TB trong acid perclorid
• Thêm dung dịch Iod
• Đo màu ở bước sóng thích hợp
Trang 42Công dụng của Tinh bột
Trang 43DƯỢC LIỆU CHỨA TINH BỘT
• Lá kép gồm 3 lá chét, nguyên hoặc phân 2-3 thuỳ
• Hoa chùm mọc ở kẻ lá, màu tím, thơm
• Quả loại đậu, có nhiều lông trên vỏ quả
• Củ dài và to, có thể nặng tới 20kg, có nhiều xơ
SẮN DÂY
Trang 45DƯỢC LIỆU CHỨA TINH BỘT
Bộ phận dùng và chế biến
Rễ củ (cát căn, Radix puerariae) rửa sạch, bóc lớp vỏ bên ngoài, cắt khúc 10 -15 cm, củ to thì bổ dọc, phơi hay sấy kết hợp với xông sinh đến khô
Muốn chế tinh bột sắn dây thì đập nhỏ hay mài hoặc xây
củ tươi, cho thêm nước rồi nhào lọc qua rây thưa, loại bã rồi lọc lại lần nữa với cỡ rây nhỏ hơn, để lắng, gạn lấy tinh bột rồi đem phơi hay sấy khô
SẮN DÂY
Trang 46DƯỢC LIỆU CHỨA TINH BỘT
R1
R2
R4 R3
Trang 47DƯỢC LIỆU CHỨA TINH BỘT
Trang 495-10nm 25nm 200nm
Trang 50Tính chất của Cellulose
• Không tan trong nước và dung môi hữu cơ
• Tan trong dung dịch Schweitzer (hydroxyd đồng trong dung dịch ammoniac [Cu(CH3)4](OH)2 )
• Tan trong dung dịch kẽm chlorid đậm đặc
Trang 51Dẫn chất Cellulose và Công dụng
• Cellulose vi tinh thể (avicel)
Từ cellulose thủy phân một phần
Bột màu trắng, không tan trong nước, phân tán trong nước tạo gel
Dùng làm tá dược rã (cấu trúc mao quản), tá dược đa năng (độn, trơn, dính), ổn định nhũ dịch và hổn dịch
Trang 52 Methyl hóa các nhóm Hydroxy của Cellulose
Chế biến: tạo Cellulose kiềm + methyl clorid tủa
methylcellulose bằng MeOH, phơi, sấy khô
Tính chất: bột trắng, tạo với nước dung dịch giả có độ nhớt phụ thuộc vào nồng độ, mức độ alkyl hóa, độ lớn phân tử
Ứng dụng điều chế nhũ tương, hỗn dịch, thuốc mỡ, tá dược
dinh và rã
Nén ép H2SO4, -CS2
Trang 53Dẫn chất Cellulose và Công dụng
• Ethylcellulose, methyl ethyl cellulose
• Hydroxy propyl methyl cellulose
• Natri carboxy methyl cellulose (NaCMC)
• Cellulose acetate: làm phim ảnh, nhựa dẻo, tơ acetat
• Acetophtalat cellulose: bào chế viên bao, tan ở ruột
Trang 54DƯỢC LIỆU CHỨA CELLULOSE
Trang 55DƯỢC LIỆU CHỨA CELLULOSE
Lá so le, cuống dài, phiến chia 5
thùy, gân chân vịt
Hoa có đài liền, có đài phụ, tràng
tiền khai vặn màu vàng, hồng, tía
Hạt hình trứng bao bởi sợi bông
màu trắng hay vàng, cam
Trồng nhiều ở Ấn độ, Ai cập Tại Việt Nam (Daklak, Ninh Thuận, Đồng Nai, Tây Ninh)
Trang 56DƯỢC LIỆU CHỨA CELLULOSE
BÔNG
•Bộ phận dùng và công dụng
1.Sợi bông: là lớp bông bên ngoài
vỏ hạt, 5.000-10.000 lông/hạt dài 5cm
1-
Sợi bông rỗng ở giữa tạo thành mao quản hút nước (sau khi tẩy chất béo ở thành tế bào)
Trang 57Y học chia làm 2 loại bông
•Bông thấm nước: tẩy chất béo, hút nước, băng vết
thương
•Bông xơ: bông tự nhiên, được cán, không chế biến, không hút nước, làm êm
trong băng bó, nút đậy ống nghiệm…
Trang 58DƯỢC LIỆU CHỨA CELLULOSE
BÔNG
2 Hạt bông: dầu 15% (loại nữa khô) acyl glycerol của acid béo chưa no, dùng làm xà phòng, pha sơn
3 Lá bông: chứa 5-7% acid citric
4 Vỏ rễ: gossypyl (1-2%) có tác dụng giảm tinh trùng và testosteron, ức chế khối u
5 Hoa: flavonoid (4.5%)
Trang 59GÔM – CHẤT NHẦY
Nguồn gốc và vai trò sinh lý
•Gôm: do sự biến đổi của màng tế bào
Bệnh lý (do sâu đục hoặc vết chặt)
Do thời tiết không thuận lợi
Thu được từ vết nứt tự nhiên hay vết rạch
Thể chất dẻo sau hóa rắn
•Chất nhầy: là thành phần cấu tạo bình thường của TB
Chiết bằng nước sau đó tủa lại
Không có ranh giới rõ rệt giữa gôm và chất nhầy
Cần phân biệt gôm và nhựa (đốt, tính tan, nguồn gốc hóa học)
Trang 601.Nhóm trung tính: Galactomannan hoặc
Glucomannan
Galactomannan: polysaccharid của D-mannose và D-galactose
Mạch chính gồm D-mannopyranoseMạch nhánh gồm D-galactopyranose
Glucomannan: polysaccharid của mannose và glucose
D-Guaran
Được chia thành 3 nhóm theo cấu trúc hóa học
Phân loại
Trang 612 Nhóm acid, thành phần có acid uronic:
•Gôm arabic
•Gôm tiết ở thân cây mơ (Prunus armeniaca L.):
D-xylose, L-arabinose, D-galactose (1:8:8), ngoài ra còn
lượng nhỏ D-mannose và acid D-glucoronic
•Gôm tiết ở thân cây chi Citrus: L-arabinose,
D-galactose, acid D-glucoronic, tỷ lệ thay đổi theo loài, ví dụ
ở Chanh (Citrus aurantifolia) là (2:5:2)
•Acid alginic
Trang 623 Nhóm acid, thành phần có gốc sulfat: agar
Thạch là sản phẩm chế từ một số loài tảo biển Cấu tạo bởi 2 loại polysaccharid là agagose và agaropectin
• Agarose (55-66%), kết tủa với polyethylen glycol
β-(1-3)-D-galactopyranose
galactopyranose
α-(1-4)-(3,6)-anhydro-L-agarobiose
Trang 63• Agaropectin (40%) có cấu trúc phức tạp, thành phần gồm acid glucuronic, D-galactose, 3,4-anhydro L-
galactose, một phần các đơn vị đường được ester hóa với acid sulfuric
Trang 64•Gôm và chất nhầy hòa tan trong nước tạo dung dịch
độ nhớt cao
•Không tan trong các dmhc (ether, cloroform, benzen)
•Tan trong cồn thấp độ, tùy loại
•Tủa bởi chì acetat trung tính hoặc kiềm
•Gôm và chất nhày dạng mạch thẳng dễ tạo mạng, ít
dính Ngược lại cấu tạo phân nhánh thì khó tạo màng, tính dính cao
•Độ nhớt thay đổi phụ thuộc pH (nhóm acid)
•Chất nhầy bắt màu xanh với xanh methylen (định tính trên vi phẫu)
Tính chất
Trang 65•Tủa bằng cồn rồi lọc, sấy, cân
Đánh giá DL chứa gôm – chất nhầy
•Thực phẩm
•Chữa ho, làm lành vết thương, vết loét (chất nhầy)
•Tá dược trong bào chế: tá dược, chất nhũ hóa
•Agar agar: chữa táo bón và môi trường nuôi cấy VSV
Ứng dụng
Trang 66DƯỢC LIỆU CHỨA GÔM
Trang 67DƯỢC LIỆU CHỨA GÔM
• Cách thu hoạch
mùa khô cây rụng lá (>3 tuổi, 5-7 tuổi)
để gôm chảy từ kẽ nứt hoặc đẽo thành
từng băng
sau khoảng 3 tuần thu lấy gôm
phơi nắng, bảo quản
• Mô tả dược liệu
Dạng cục tròn, không đều, rắn, màu vàng hay nâu, tan
trong nước tạo thành dung dịch keo, dính và có độ quay cực
GÔM ARABIC
Trang 68DƯỢC LIỆU CHỨA GÔM
Trang 69DƯỢC LIỆU CHỨA CHẤT NHẦY
Hoa mọc thành bông có cán dài, hoa đều, lưỡng tính
Quả hộp, có 8-13 hạt
• Bộ phận dùng
Hạt và Lá
MÃ ĐỀ
Trang 70DƯỢC LIỆU CHỨA CHẤT NHẦY
Hạt mã đề (xa tiền tử) có tác dụng nhuận tràng, bảo
vệ niêm mạc trong trường hợp viêm ruột, đau dạ dày, ngoài ra còn tác dụng long đờm, lợi tiểu
Lá có tác dụng lợi tiểu, chữa ho, loét dạy dày – ruột, lá tươi đắp mụn nhọt
MÃ ĐỀ
Trang 71•Pectin là những carbohydrat có PTL lớn, thành phần
cấu tạo chính là acid polygalacturonic
•Thường gặp trong các bộ phận của cây và một số loài tảo, đặc biêt Rutaceae (30%)
•Có 2 loại:
Pectin hòa tan (dịch tế bào)
Acid pectic: 100 đv acid D-galacturonic, dây nối α(14)
Pectin không hòa tan – protopectin (vách tế bào)
Trang 72NẤM LINH CHI
Ganoderma lucidum, có chân
G applanatum, không có chân
Nấm linh chi (hiện nay), nấm lim (miền Bắc xưa) hay nấm Trường thọ, Bất lão thảo, … (thư tịch cổ)
Phân bố: vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
Đến nay tính ra có hơn 200 loài
được ghi nhận, riêng Ganoderma
lucidum đã có 45 thứ
DƯỢC LIỆU CHỨA POLYSACCHARID
Trang 75TÊN GỌI MÀU SẮC ĐẶC TÍNH
Thanh chi
vị chua, tính bình, không độc; chủ trị sáng mắt, bổ gan khí, an thần, tăng trí nhớ
Hồng chi, Xích chi
vị đắng, tính bình, không độc; tăng trí nhớ, dưỡng tim, bổ trung, chữa trị tức ngực
Hắc chi
hay Huyền chi đen vị mặn, tính bình, không độc; trị chứng bí tiểu, ích thận khí
Tử chi
hay Mộc chi tím vị ngọt, tính ôn, không độc; trị đau nhức khớp xương, gân coat
Lục bảo Linh Chi - Lý Thời Trân
Trang 76NHÓM CHẤT HOẠT CHẤT HOẠT TÍNH
Polysaccharid b-D-glucan
Ganoderan A, B, C D- 6
Chống ung thư, tăng tính miễn dịch
Hạ đường huyết Tăng tổng hợp protein, tăng chuyển hoá acid nucleic
Steroid Ganodosteron
Lanosporeric acid A Lonosterol
Ganodermadiol Ganosporelacton A, B Lucidon A
Lucidol
Ưc chế sinh tổng hợp Cholesterol
Ưc chế giải phóng Histamin*
Hạ huyết áp, ức chế ACE**
Chống khối u Bảo vệ gan
Nucleosid Adenosin dẫn suất Ức chế kết dính tiểu cầu, thư giản cơ, giãm đau Protein Lingzhi - 8 Chống dị ứng phổ rộng, điều hoà miễn dịch Acid béo Oleic acid Ưc chế giải phóng Histamin
Trang 77Công dụng
b (1-3) -D-glucan, khi phức hợp với một protein, có tác dụng chống ung thư rõ rệt (Kishida & al., 1988)
Polysaccharid có nguồn gốc từ Linh Chi dùng điều trị ung thư
đã được công nhận sáng chế (patent) ở Nhật
Năm 1976, Cty Kureha Chemical Industry sản xuất chế phẩm trích từ Linh Chi có tác dụng kháng carcinogen
Năm 1982, Cty Teikoko Chemical Industry sản xuất sản phẩm
từ Linh Chi có gốc glucoprotein làm chất ức chế neoplasm
Bằng sáng chế Mỹ 4051314, do Ohtsuka & al (1977), sản xuất
từ Linh Chi chất mucopolysaccharid dùng chống ung thư