1. Trang chủ
  2. » Tất cả

tuan 3.DOC

10 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 121 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3- Thaựi ủoọ: - Laộng nghe, tớch cửùc trỡnh baứy suy nghú, yự tửụỷng veà caực ủoaùn vaờn II/ Chuẩn bị 1/ GV:Baỷng phuù,taứi lieọu khaực HS:Chuaồn bũ baứi theo yeõu caàu… III/ Phương ph

Trang 1

Tuần 3, tiết 9 XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

I- Mục tiờu cần đạt:

1 Kieỏn thửực

Khaựi nieọm ủoaùn vaờn, tửứ ngửừ chuỷ ủeà, caõu chuỷ ủeà quan heọ giửừa caực caõu trong moọt ủoaùn vaờn

2 Kú naờng

- Nhaọn bieỏt ủửụùc tửứ ngửừ chuỷ ủeà, caõu chuỷ ủeà, quan heọ giửừa caực caõu trong ủoaùn vaờn ủaừ cho

- Hỡnh thaứnh chuỷ ủeà, vieỏt caực tửứ ngửừ vaứ caõu chuỷ ủeà, vieỏt caực caaun lieàn maùch theo chuỷ ủeà vaứ quan heọ nhaỏt ủũnh

- Trỡnh baứi moọt ủoaùn vaờn theo kieồu quy naùp, dieón dũch, song haứnh, toồng hụùp

3- Thaựi ủoọ:

- Laộng nghe, tớch cửùc trỡnh baứy suy nghú, yự tửụỷng veà caực ủoaùn vaờn

II/ Chuẩn bị

1/ GV:Baỷng phuù,taứi lieọu khaực

HS:Chuaồn bũ baứi theo yeõu caàu…

III/ Phương phỏp

- Neõu vaỏn ủeà

- Phaõn tớch maóu

- Thaỷo luaọn…

IV- Tiến trỡnh dạy học:

1/ Khởi động( 5’)

Cho hs chơi trũ chuyền vật

2/ Baứi mụựi:

HĐ1 Giới thiệu bài mới ( 2’)

Một văn bản được tạo thành bởi sự kết hợp của nhiều đoạn văn Nhưng đoạn văn được xõy dựng như thế nào, từ ngữ và cõu chủ đề trong đoạn văn ra sao? Chỳng ta cựng tỡm hiểu ở tiết học này

Hẹ2: Hỡnh thành đơn vị kiến

thức bài học :

-GV goùi 1 HS ủoùc VB maóu

SGK

- VB treõn goàm maỏy yự ?

Moói yự ủửụùc vieỏt thaứnh

maỏy ủoaùn vaờn ?

- Nờu cỏc ý của văn bản

- Xột về nội dung mỗi đoạn diễn đạt

như thế nào?

? Daỏu hieọu hỡnh thửực

naứo giuựp em nhaọn bieỏt

-HS đọc

-HS trao ủoồi, thaỷo luaọn: 2 ý, mổi ý viết thành 1 đoạn

=>Giới thiệu về tỏc giả( đoạn 1) Giới thiệu về tỏc phẩm Tắt đốn ( đoạn 2)

=> Trọn vẹn 1 ý

- Viết hoa đầu dòng và chữ đầu tiên đợc viết lùi vào, kết thúc bàng dấu chấm qua dòng

I/ Theỏ naứo laứ ủoaùn vaờn

Vaờn baỷn “ Ngoõ Taỏt Toỏ vaứ taực phaồm Taột ủeứn”

* Đoạn văn cú 2 ý, mỗi ý viết thành 1 đoạn

*Dấu hiện:

-Hỡnh thức + vieỏt hoa luứi ủaàu doứng

+Keỏt thuực baống daỏu chaỏm xuoỏng doứng

Trang 2

caực ủoaùn vaờn treõn

? Qua ủoự, em haừy khaựi

quaựt ủaởc ủieồm cụ baỷn

cuỷa ủoaùn vaờn ?

Choỏt: ẹoaùn vaờn laứ ủụn

vũ trửùc tieỏp taùo neõn VB

+ Hỡnh thửực: Vieỏt hoa luứi

ủaàu doứng vaứ coự daỏu

chaỏm xuoỏng doứng

+ Noọi dung: bieồu ủaùt 1 yự

tửụng ủoỏi hoaứn chổnh

Vaọy theỏ naứo laứ ủoaùn

vaờn ?

- Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản

+ Về hình thức: viết hoa lùi vào đầu dòng và dấu chấm qua dòng

+Về nội dung: Thờng biểu đạt một ý hoàn chỉnh

HS trỡnh baứy ghi nhụự ủieồm 1 SGK.36

+ Chứa nhiều cõu

-Nội dung: biểu đạt1 ý trọn vẹn

*Ghi nhụự: ý 1 SGK.36

*Tỡm hiểu tửứ ngửừ vaứ

caõu trong ủoaùn vaờn:

? Em haừy tỡm caực tửứ ngửừ

coự taực duùng duy trỡ ủoỏi

tửụùng trong ủoaùn vaờn (tửứ

ngửừ chuỷ ủeà) ?

? Em hiểu thế nào là từ ngữ chủ

đề?

* GV gụùi yự HS tỡm hieồu

ủoaùn 2.

- Tỡm cõu then chốt trong đoạn văn

- Em cú nhận xột gỡ về nội dung của

nú? Cũn về mặt hỡnht hức?

- Tửứ caực nhaọn thửực

treõn, em hieồu tửứ ngửừ

chuỷ ủeà vaứ caõu chuỷ ủeà

laứ gỡ ? Chuựng ủoựng vai

troứ gỡ trong vaờn baỷn ?

* Tỡm hiểu cỏch trỡnh bày đoạn

văn

? Cỏc đoạn văn trờn cú cõu chủ đề

khụng? Ở vị trớ nào?

- Ngụ Tất Tố (ụng, nhà văn)

- Cỏc từ dựng làm đề mục, hoặc được lặp lại nhiều lần để duy trỡ đối tượng biểu đạt

=> Tắt đốn…Ngụ Tất Tố

=>+Ndung: Caõu chuỷ

ủeà thửụứng mang yự nghúa khỏi quỏt cuỷa caỷ ủoaùn vaờn

+Hỡnh thửực: lụứi leừ

ngaộn goùn, thửụứng coự ủuỷ 2 thaứnh phaàn chớnh (CN-VN)

+Vũ trớ: Coự theồ

ủửựng ụỷ ủaàu hoaởc cuoỏi ủoaùn vaờn

- HS trỡnh bày ghi nhớ 2 SGK/36

- I Đ1: Khụng cú cõu chủ đề Đ2: Cõu chủ đề ở đầu đoạn

- II Cõu chủ đề nằm ở cuối đoạn

-I Đ1: Cỏc ý bỡnh đẳng- Song hành

II Tửứ ngửừ vaứ caõu trong ủoaùn vaờn :

1 Từ ngữ chủ đề và cõu chủ đề của đoạn văn: -Đoạn 1: Tửứ ngửừ

chuỷ ủeà: Ngoõ Taỏt Toỏ, ụng, nhà văn

-> Duy trỡ đối tượng trong đoạn văn

-Đoạn 2: Caõu chuỷ

ủeà “Taột ủeứn laứ taực phaồm tieõu bieồu nhaỏt cuỷa Ngoõ Taỏt Toỏ”

->Mang ý khỏi quỏt

* Ghi nhớ ý 2: SGK/36

2 Caựch trỡnh baứy noọi dung ủoaùn vaờn.

- ẹoaùn 1:

+Khoõng coự caõu chuỷ ủeà

+ Cỏc ý bỡnh đẳng

 trỡnh baứy theo phộp song haứnh

Trang 3

? Nội dung của đoạn văn

được trình bày theo trình tự

nào ?

? Để trình bày nội dung đoạn văn ta

cĩ những cách nào?

* GV kết luận mục 3 nội

dung ghi nhớ

Đ2:Ý chính đầu đoạn, các ý cịn lại làm rõ ý chính- Diễn dịch

-II Ý chính cuối đoạn, các câu phía trước làm rõ ý chính-Quy nạp

-=>Song hành, diễn dịch, quy nạp

-HS nhắc lại toàn bộ nội dung ghi nhớ SGK

- Đoạn 2:

+Câu chủ đề ở đầu đoạn

+ Các ý đi từ kết luận đến

cụ thể

 theo phép diễn dịch

-

Đoạn 3:

+ Câu chủ đề cuối đoạn + Các ý từ cụ thể đến kết luận

 theo lối quy nạp

* Ghi nhớ3: SGK/36

Hoạt động 3: Luyện tập( 15’ )

Bt 1/36

- VB có 2 ý

- Mỗi ý được diễn đạt thành một đoạn văn

BT 2/ 36: Phân tích cách trình bày nội dung trong các đoạn văn:

a.Đoạn diễn dịch

b.Đoạn song hành

c.Đoạn song hành

.BT3: Viết đoạn với câu chủ đề cho trước Từ đoạn diễn dịch sang quy nạp và ngược lại?

Chủ đề: Bác Hồ là một tấm gương về lối sống giản dị

.BT4: Từ đoạn văn vừa viết, em hãy phân tích cách trình bày nội dung đoạn văn đĩ?

=> HS trình bày

3/ Củng cố: ( 2’)

- Em hiểu từ ngữ chủ đề và câu chủ đề là gì ? Chúng đóng vai trò gì trong văn bản ?

4/ Hướng dẫn về nhà ( 5’)

* Hướng dẫn tự học

-Xem lại toàn bộ nội dung bài đã học

- Về làm BT 4

- Tìm hiểu mối quan hệ giữa các câu văn trong một đoạn văn của một trong những văn bản đã học, từ đó chỉ ra cách trình bày các

ý trong đoạn văn

* Chuẩn bị bài mới: “Lão Hạc”

- Đọc chú thích, văn bản trả lời các câu hỏi SGK

- Tìm hiểu phần luyện tập

- Tĩm tắt văn bản, chia bố cục

- Tâm trạng của lão Hạc khi bán cậu vàng

- Nguyên nhân vì sao lão bán cậu vàng

RÚT KINH NGHIỆM

…………Hs ít phát biểu

Trang 4

………

………

………

………

………

………

………

Tuần 3 , Tiết: 10-11 LÃO HẠC Nam Cao I/ Mức độ cần đạt : 1 Kiến thức: - Nhân vật,sự kiện,cốt truyện trong tác phẩmhiện thực - Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn - Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn trong việc xây dựng tình huống truyện,miêu tả,kể chuyện,khắc hoạ hình tượng nhân vật 2.Kĩ năng: -Đọc diễn cảm,hiểu,tóm tắt được tác phẩm -Vận dụng kiến thức với sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự theo khuynh hướng hiện thực II/ Chuẩn bị : Sgk,sgv,tranh

III/ Phương pháp : Vấn đáp, gợi mở, nêu vấn đề

IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 / Khởi động ( 5’)

Cho hs chơi trị chơi Ai làm đúng

2/ Dạy bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2’)

Chúng ta đã tìm hiểu hai nhân vật, hai người phụ nữ với hai nỗi khổ khác nhau Hơm nay, một lần nữa ta tìm hiểu nỗi khổ của một người đàn ơng, để thấy rõ hơn người nơng dân Việt Nam trong XHPK phải chịu những bất hạnh như thế nào qua tác phẩm Lão

*HĐ2: HD tìm hiểu chung: ( 20’)

-HD HS đọc và tìm hiểu

chú thích dấu (*) -HS đọc chú thích

I Tìm hiểu chung:

1.Tác giả

Trang 5

- Em hãy tóm lượt những

nét chính về tác giả ?

(quê hương, con người, gia

đình,…)

-GV tóm lượt lại và nhấn

mạnh thêm những thông

tin về tác giả

- Kể tên những tác phẩm

chính của nhà văn ?

-GV giới thiệu thêm về tác

phẩm Lão Hạc?

* HĐ3: HD đọc- hiểu văn bản:

( 50’)

-Đọc diễn cảm, chậm,

buồn

-Thể hiện được các giọng

điệu của nhân vật

-GV đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp

- GV cho hs tìm hiểu một số từ khĩ

trong phần chú thích:

5,6,9,11,15,2124,28,30,31…

-Em hãy kể tĩm tắt lại đoạn trích

-Qua tác phẩm em biết gì về hồn

cảnh sống của lão Hạc?

-Em cĩ nhận xét gì về cuộc sống của

lão Hạc?

-Trong trường hợp nào lão Hạc cĩ

được cậu vàng?

- Tình cảm của Lão Hạc

đối với cậu Vàng được

thể hiện như thế nào ?

- Trước khi bán con vàng lão cĩ thái

độ thế nào?Chi tiết nào cho thấy điều

đĩ?

- Vậy lão thật sự cĩ muốn bán cậu

Vàng khơng?

-Tại sao lão Hạc phải bán cậu vàng?

* Lão Hạc rơi vào tâm trạng khĩ xử,

lão đắn dđo suy nghĩ rất nhiều nhưng

vì túng quẫn và khơng nỡ sài phạm

vào tiền dành dụm của con nên cuối

cùng lão cũng phải chọn cách bán nĩ.

-Sau khi bán “cậu Vàng”

dấu (*) và tóm lượt những nét chính về tác giả

-Kể theo SGK/45

-HS quan sát chú ý lắng nghe GV tóm tắt những ý chính

-3-4 HS lần lượt đọc VB

-HS quan sát VB trả lời:

Chia 3 đoạn:

+Lão Hạc sang nhờ ông Giáo

=> Hs kể theo các ý chính:

+ Tình cảnh của lão Hạc

+Tình cảm của lão Hạc với con Vàng

+ Sự túng quẫn ngày càngđe dọa lão Hạc

=>Vợ chết, con trai bỏ đi,

ốm đau, mất việc, làm thuê kiếm sống

=>Nghèo khĩ, cơ độc

=> Con trai lão để lại- kỉ vật của con

=> Rất thương yêu, xem nó như người bạn thân để giải khuây, như kỉ vật của đứa con trai

=>Đắn đo suy nghĩ Lão nĩi

đi nĩi lại ý định bán cậu Vàng với ơng Giáo

=> Khơng

=> Nghèo, ốm, cậu vàng

ăn khỏe…

=>-HS thảo luận (5’)

+ Day dứt, ăn năn vì đã ừa

Nam Cao (1917 – 1951) tên thật là Trần Hữu Tri, quê ở Hà Nam

- Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc

- Ơng đạt giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật 1996

2.Tác phẩm:

Lão Hạc là 1 trong những truyện ngắn xuất sắc viết về người nơng dân của Nam Cao

II Tìm hiểu văn bản:

1 Nhân vật Lão Hạc:

a Hồn cảnh:

- Vợ chết, con trai bỏ đi, làm thuê kiếm sống

- Ơng cĩ 1 con chĩ và xem nĩ như con nhưng cuối cùng phải bán nĩ vì ốm đau túng quẫn

=> Cuộc sống nghèo khĩ cơ độc

b Diễn biến tâm trạng lão Hạc khi bán con vàng:

- Trước khi bán: Đắn đo suy nghĩ, xem đĩ là việc hệ trọng

- Sau khi bán con vàng:

+ Đau đớn, xĩt xa,ân ận + Day dứt ăn năn

=> Nỗi khổ tâm , ray rứt khi phải bán cậu Vàng

Trang 6

tâm trạng lão Hạc như thế nào?

Tìm chi tiết cho thấy bộ dạng cử chỉ

của lão khi kể cho ơng giáo nghe về

chuyện bán con vàng

-Chốt: Lão cứ day dứt

ăn năn vì “già bằng này

tuổi đầu rồi còn đánh

lừa một con chó”

-GV giải thích từ láy “ầng

ậng”: lột tả được sự đau

đớn, hối hận, xót xa,

thương tiếc của LH

-Bình: Cái hay ở chỗ nhà

văn đã dtả chxác từng

dbiến ttrạng đau đớn cứ

dâng lên như không thể

kìm nén nỗi đau, rất phù

hợp với tâm lý người

giàvỡ ra thành tiếng

khóc hu hu như con nít

- Vì sao khi bán “cậu

Vàng” lão Hạc lại day

dứt, ăn năn như vậy ?

* Việc bán con vàng với lí do lão túng

quẫn quá khơng nỡ sài tiền của con thể

hiện tấm lịng yêu thương con của lão

ngồi ra cịn cho thấy lão là người cĩ

tình, cĩ nghĩa.Lão cảm giác mình cĩ

tội khi khơng lo được cho con và

khơng cho con bán vườn cưới vợ nên

việc bán cậu vàng càng thể hiện tình

yê u con sâu sắc hơn

-Sau khi bán cậu Vàng, lão dự định

tương lai ntn?

-Lão Hạc chết bằng cách nào?

-Diễn biến cái chết của lão ra sao?

-Tại sao lão chọn cái chết khủng khiếp

như vậy?

-Nguyên nhân dẫn đến cái chết của

lão Hạc?

-Chốt: Đó là 1 cái chết

thật đột ngột, dữ dội

nhưng lại là 1 cái chết

mà lão đã chủ động tìm

đến vì 1 mục đích cao đẹp

+Cười như mếu

+Đôi mắt lão ầng ậng nước

+Mặt…co rúm lại

+Vết nhăn xô lại…

ép cho nước mắt chảy ra

+Đầu ngọeo một bên, miệng mếu máo như con nít…hu hu

=>Lão la ø1người giàu tình thương, giàu lòng nhân hậu

+Cả đời lão chưa nỡ lừa ai

=> Tìm cái chết

- Ăn bả chĩ

- Rũ rượi, tru tréo, sùi bọt mép, co giật…mãi 2 tiếng đồng hồ mới chết

- Để tạ tội với cậu Vàng vì lão là người hiền lành trung thực chưa hề biết lừa gạt ai

mà bi giờ lại lừa gạt 1 con chĩ Lão day dứt nên muốn chết giống như kiểu một con chĩ bị lừa

- Tự trọng, thương con và khơng cịn lối thốt

c Nguyên nhân cái chết và

tính cách của Lão Hạc

* Nguyên nhân:

Vì túng quẫn, muốn bảo tồn số tiền và mảnh vườn cho con.

* Tính cách của lão Hạc

- Thương con

- Nhân hậu,trung thực

- Là người cĩ lịng tự trọng

=>Tình cảnh túng quẫn nhưng vẫn thương con và giữ lịng tự trong

2 Thái độ, tình cảm của nhân vật tơi

- Cảm thơng, chia sẻ

- Buồn khi nghĩ lão Hac bị tha hĩa

- Kính trọng xĩt thương trước cái chết của lão Hạc

=> Là người đồng cảm sâu sắc

Trang 7

Đó là hy vọng một cuộc

sống tốt đẹp sẽ đến với

đứa con tha hương sau này

-Bình: Như vậy, cái chết tự

nguyện này xuất phát từ

lòng thương con âm thầm

mà lớn lao, từ lòng tự

trọng đáng kính Bản chất

của LH cũng chính là bản

chất tốt đẹp của người

nông dân nghèo nước ta

dù họ phải sống trong

những hoàn cảnh bi đát,

cùng đường dưới chế độ

-Em thấy thái độ, tình

cảm của nhân vật “tôi”

đối với lão Hạc như thế

nào ?

-Chốt và bình: Đó là

thái độ và tình cảm của

những người cùng cảnh

ngộ biết thương yêu và

chia sẻ cho nhau, mở rộng

ra là tình thương sự chia sẻ

của nhà văn Nam Cao đối

với những người nông

dân nghèo khổ trước CM

-Tìm hiểu ý nghĩa của

việc 2 lần nhân vật “tôi”

cảm thấy cuộc đời đáng

buồn ?

HĐ4: Tổng kết( 10’ )

- Truyện được kể theo ngơi nào? Em

hiểu gì về ngơi kể ấy?

- Kết hợp các phương thức biêu đạt

nào? Tác dụng của việc kết hợp đĩ?

- Nhận xết ngơn ngữ, lối kể, hình

tượng nhân vật?

- Nêu ý nghĩa của đoạn trích?

=>- Cảm thơng, chia sẻ khi lão Hạc buồn vì bán con Vàng

- Nghi ngờ, thống buồn khi nghe Binh Tư kể lão Hạc xin

bả chĩ

- Kính trọng xĩt thương trước cái chết của lão Hạc

=> Ông thất vọng trước sự thay đổi cách sống “đói ăn vụng, túng làm liều” của một người trong sạch và đầy lòng tự trọng như lão Hạc

- Sau cái chết của

LH khiến ông giáo và người đọc đều giật mình “Không!

Cuộc đời chưa hẳn đáng buồn…buồn theo nghĩa khác”, một người có nhân cách cao đẹp mà phải chết vật vã, dữ dội như vậy

=> Kể theo ngơi thứ nhất

=> Kể hợp biểu cảm,nghị luận

=>Ngơn ngữ, lối kể khách quan,

=>Văn bản thể hiện phẩm giá người nơng dân khơng thể bị hoen ố cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng

=> HS đọc ghi nhớ

với lão Hạc

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Kể theo ngơi thứ nhất

- Kể hợp biểu cảm, lập luận -Ngơn ngữ, lối kể khách quan

2 Ý nghĩa văn bản:

Văn bản thể hiện phẩm giá người nơng dân khơng bị hoen ố cho dù trong cảnh khốn cùng

3 Nội dung:

Ghi nhớ (SGK 48)

Trang 8

- Nội dung truyện thể hiện điều gì?

3/ Hướng dẫn chuẩn ở nhà (5’)

*:Hướng dẫn tự học

-Đọc diễn cảm đoạn trích

-Học thuộc nội dung ở phần đọc hiểu văn bản

* Soạn bài

Từ tượng hình,từ tượng thanh

- Thế nào là từ tượng hình?

- Thế nào là từ tượng thanh?

- Nêu đặc điểm của từng loại từ?

- Làm trước phần luyện tập

RÚT KINH NGHIỆM Giải thích từ Hoan ố: Cĩ nhiều vết bẩn loang ra khĩ rột rửa( quyển sách bị hoen ố vì nước mưa ………

………

………

………

………

Tuần 3 Tiết :12 TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

I/ Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của từ tượng hình,từ tượng thanh

- Công dụng của từ tượng hình,từ tượng thanh

2 Kĩ năng:

-Nhận biết từ tượng hình,từ tượng thanh và giá trị của

chúng trong văn miêu tả

-Lựa chọn,sử dụng từ tượng hình,từ tượng thanh phù hợp

với hoàn cảnh nói,viết

II/Chuẩn bị :

1.GV: Sách chuẩn, bảng phu

2 HS: Bài soạn, dụng cụ học tập

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1/ Khởi động ( 5’ )

Cho hs chơi trị chơi Giĩ thổi

2/ Dạy bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (2’)

Trong thực tế giao tiếp, ta sử dụng rất nhiều từ tượng hình, từ tượng thanh Nhưng để hiểu rõ hơn về đặc điểm, cơng dụng của nĩ Chúng ta học bài mới

Trang 9

Hoạt động dạy Hoạt động học Ghi bảng

*HĐ2: Hình thành kiến thức

mới-(10’)GV cho HS đọc các

đoạn trích trong truyện lão

Hạc của Nam Caochú ý

quan sát các từ in đậm

và trả lời các câu hỏi

-Trong các từ in đậm

trên, những từ nào gợi

tả hình ảnh, dáng vẻ,

trạng thái của sự vật ?

- Các từ gợi hình ảnh dáng vẻ trạng

thái của sự vật gọi là từ gì?

- Em hãy cho ví dụ thêm một số từ

tượng hình thường gặp trong cuộc

sống?

-Những từ mô phỏng

âm thanh của tự nhiên,

của con người?

- Từ mơ phỏng âm thanh gọi là từ gì?

- Tìm thêm từ tượng thanh trong

cuộc sống

* Tìm hiểu tác dụng của từ tượng

hình, từ tượng thanh

Xem đoạn 1 trong phầnn ngữ liệu

GV dùng bảng phụ viết lại đoạn văn

đã bỏ đi 2 từ: mĩm mém và hu hu,

sau đĩ cho hs nhận xét về tính sinh

động và giá trị biểu cảm của 2 đaạn

văn

- Vậy tác dụng của từ tượng hình, từ

tượng thanh là gì?

- Thế nào là từ tượng hình,

từ tượng thanh, tác dụng?

-HS đọc các đoạn trích sgk, quan sát đoạn văn trao đổi trả lời

-móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc

=> Từ tượng hình

=> lom khom, lum khum, vắt vẻo, đủng đỉnh, lêu nghêu, lè

tè, mập mạp, cao ngất,

=> hu hu, ư ử

=> Từ tượng thanh

=>rì rào, rĩc rách, líu lo, tùng tùng, véo von, phình phịch, …

=> Đoạn cĩ chứa từ tượng hình,

từ tượng thanh hay hơn gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể sinh động, người nghe dễ hình dung hơn

=> Gợi hình ảnh, âm thanh, giàu sức biểu cảm

=> Ghi nhớ SGK/49

I- Đặc điểm cơng dụng:

SGK/49

- Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái: mĩm mém, xồng xộc, vật vã…

.-> từ tượng hình

- Mơ phỏng âm thanh: hu

hu, ư ử.

-> Từ tượng thanh => Gợi hình ảnh, âm thanh

cụ thể sinh động

Ghi nhớ/ SGK

Hoạt động 3: Luyện tập: (20’)

BT1: Tìm từ tượng hình, tượng thanh, nêu tác dụng:

-Từ tượng hình: rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo

-Từ tượng thanh: soàn soạt, bịch, bốp

BT2: Tìm từ ít nhất 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của người : ( Cho hs chơi trị chơi ai nhanh nhất- 3 hs)

Lò dò, thướt tha, dò dẫm, khập khểnh, lom khom,…

BT3: Phân biệt ý nghĩa các từ tượng thanh.

-Ha hả: cười to, khối chí

-Hì hì: phát ra đằng mũi, thích thú hiền lành

-Hô hố: cười to, thơ lỗ

-Hơ hớ: cười thoải mái vui vẻ, khơng cần che đậy

BT4: Đặt câu.

1-Gió thổi ào ào nhưng vẫn nghe rõ tiếng cành khô gãy lắc rắc

2-Cô bé khóc, nước mắt rơi lã chã.

Trang 10

3-Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa.

4-Con đường này khúc khuỷu khó đi.

5-Chiếc đồng hồ kêu tích tắc.

6-Mưa rơi lộp bộp trên mái nhà.

7-Đàn vịt đang lạch bạch về chuồng.

8-Người đàn ông cất tiếng ồm ồm

3/ Củng cố: (3’)

?Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh? Cho Vd

4/ Hướng dẫn về nhà: (5’)

* Hướng dẫn tự học

Sưu tầm một bài thơ có sử dụng từ tượng hình,từ tượng thanh

* Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

Soạn bài: Liên kết các đoạn văn rong văn bản

- Nêu tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

- Để tạo sự liên kết các đoạn văn trong văn bản chúng ta cĩ những cách nào?

- Xem phần luyện tập

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

- Lẻo khoẻo: gầy gị trơng ốm yếu

Ngày đăng: 24/01/2021, 14:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w