Bài mới *HĐ1: Giới thiệu 2’ Ở tiết trước chúng ta đã được thực hành viết bài tập làm văn số 3 trên lớp.. -Viết lại thành bài tập làm văn hoàn chỉnh vào vở bài tập 4.. Bài mới Hoạt độn
Trang 1Tuần17, Tiết 65
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
I- Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
Ôn lại kiến thức về kiểu văn bản thuyết minh
2.Kĩ năng:
Rèn luyện kỹ năng về ngôn ngữ và xây dựng văn bản
II Chuẩn bị
1.GV:G/a, sgk…
2.HS:Bài soạn.
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khời động: (5’)Cho hs hát 1 bài hát
2 Bài mới
*HĐ1: Giới thiệu ( 2’ )
Ở tiết trước chúng ta đã được thực hành viết bài tập làm văn số 3 trên lớp Hơm nay chúng ta sẽ đi vào tiết trả bài
*HĐ2: Sửa bài ( 30’)
GV hướng dẫn học sinh
thiết lập dàn bài
- Mở bài nêu vấn đề gì?
- Phần thân bài Thuyết minh
về cái gì?
- Kết bài nêu điều gì?
= >Giới thiếu cây bút là dụng cụ học tập…
=> Thuyết minh về: vỏ, ruột viết, tác dụng của viết…
-HS viết vào vở
-HS đối chiếu bài làm của mình với dàn ý trên bảng
I Hướng dẫn hs lập dán ý
Đề: Thuyết minh về cây bút
mà em đang dùng
MB: - Bút là một dụng cụ
học tập không thể thiếu được của người học sinh
- Ta dùng để ghi chép lại tất cả nội dung bài học cần thiết lưu lại
TB: * Cấu tạo:
Bút máy có cấu tạo gồm hai phần:
Vỏ viết: Được làm bằng
nhựa (có khi bằng sắt …)
- Bên dưới
- Phần nắp đậy
Ruột viết: Ngòi bằng kim
loại
-Phần dưới
- Một ống nhựa mềm dẻo đựng mực nối vào phần giữa bao bọc ngòi và lưỡi gà ở phần trên
-> Cấu tạo của cây viết rất đơn giản
* Các loại bút: bBút Hồng
Hà, bút Hê-rô, bút Trung Quốc 307, bút Kim Tinh …
* Tác dụng, cách bảo quản:
- Cần lựa chọn ngòi thật kĩ Aán nhẹ mũi ngòixuống giấy để tạo chữ kiểm tra độ êm tay của ngòi
- Cần giữ ngòi, khơng mạnh tay
Trang 2- Không vặn nắp bút quá chặt tay, nắp sẽ bể
KB: -Bút rất thiết thực của
mọi người dân đặc biệt là với học sinh Quí trọng và giữ gìn bút kĩ hơn
*GV nhận xét
đánh giá chung
về bài làm
của HS:
+Về kiểu bài
+Về hiệu quả
của việc sử
dung các pp TM
+Về cấu trúc
và tính liên kết
của những VB
đã viết
GV nhận xét
+Về ưu điểm,
hạn chế
+Về tỉ lệ điểm
số cụ thể
GV cho HS tự sửa
các lỗi về dùng
từ, đặt câu,
đặc biệt là sửa
chính tả cho HS
*GV cho HS đọc 1
số bài làm tốt
và một số bài
làm còn yếu
kém
*GV trả bài cho
HS
-Trao đổi bài cho nhau để và nghe nhận xét
để học hỏi
HS đọc những bài văn hay
II Nhận xét:
*Ưu điểm:
-Đa số viết đúng yêu cầu, giới thiệu được chiếc nĩn lá VN
-Bố cục rõ rang, đủ ý
-Bài viết rõ ràng, sạch đẹp và cĩ sang tạo
*Khuyết điểm:
-Một số bài chưa viết theo bố cục ba phần -Sai chính tả, viết hoa tùy tiện,
-Sai cấu trúc câu, dùng từ…
III Sửa lỗi
* Từ sai: cơng dụn, võ viết, xài, bằn nhựa, lợi
ít, hằn ngày, nấp đậy, giử gìn, dùng đễ,
* Sửa: cơng dụng, vỏ viết, sài, bằng nhựa, lợi ích, hằng ngày, nắp đậy, giữ gìn, dùng để
3 GV đọc bài tốt, bài chưa tốt:
3/ Củng cố ( 3’ )
-Xem lại bài làm của mình, sửa những chỗ sai.
-Viết lại thành bài tập làm văn hoàn chỉnh vào vở bài tập
4 Hướng dẫn chuẩn bị ở nhà ( 5’)
Xem lại bài kiểm tra tiếng việt tiết sau trả bài
RÚT KINH NGHIỆM
………
Trang 3Tuần 17, Tiết 66
TRẢ BÀI KIỂM TRA TV
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: Nhận ra mặt ưu điểm và thiếu sót trong bài làm của mình Rút kinh nghiệm trong các bài viết tới
II Chuẩn bị
1.GV:G/a, sgk…
2.HS: xem bài
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Ở tiết chúng ta thực hiện kiểm tra tiếng việt, hơm nay chúng ta sẽ sửa bài.
Hoạt động 2: Sửa bài
1 Tìm từ tượng hình: rũ rượi, vật vã, xộc xệch, sịng sọc 1,00
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ trạng thái của sự vật 1,00 2
a Mùi vị
b Hoạt động của chân
b Nĩi giảm nĩi tránh là dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây
cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thơ tục, thiếu lịch sự 1,00
a Nếu bạn/ cố gắng trong học tập thì bạn/ sẽ
đạt kết quả
CN1 VN1 CN2 VN2
cao trong kì thi tới
> Quan hệ điều kiện- kết quả
1,00
b.Cai đầu lão/nghoẹo về 1 bên và cái miệng mĩm mém của lão/ mếu như con
CN1 VN1 CN2 VN2
nít
C.Tính mạng của anh ấy như ngàn cân treo sợi tĩc 1,00
ĐIỂM TỒN BÀI KIỂM TRA : 10 điểm
Trang 4Hoạt động 3: Nhận xét
* Ưu điểm
Đa số bài làm:
+Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả
+Diễn đạt lưu loát
+ Biết pt được các vế trong câu ghép
+ Viết được đv cĩ sd các dấu câu…
*Khuyết điểm
+Một số em do chưa học bài nên koong biết nhận diên được các kiến thức đã học +Bài lam cịn sai chính tả, bơi xĩa
3 Hướng dẫn chuẩn bị ở nhà:
+Xem lại bài làm của mình
+Sửa những chỗ sai
-Soạn bài mới: “ Hoạt động ngữ vă: Làm thơ 7 chữ”
+ Xem lại kiến thức về thể thơ 7 chữ
+ Mỗi HS làm một bài thơ theo thể thất ngơn tứ tuyệt hoặc thất ngơn bát cú
Trang 5Tuần 17, Tiết : 67-68
HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN : LÀM THƠ 7 CHỮ
I/ Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
Những yêu cầu tối thiểu khi làm thơ 7 chữ.
2 Kĩ năng:
- Biết nhận dạng và làm được câu thơ 7 chữ
- Đặt câu thơ bảy chữ với các yêu cầu đối, nhịp, vần,…
II/ Chuẩn bị :
GV : SGK, SGV, tài liệu tham khảo
HS : Soạn bài theo các câu hỏi SGK.
III Phương pháp
Vấn đáp, gợi mở
IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :
1/ Khởi động : ( 3’ )
Cho hs chơi trị chơi Ai nhanh hơn ( Tìm nhiều bài thơ 7 chữ hơn)
2/ Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 2’ )
Từ các bài thơ đã học theo thể thất ngôn dẫn vào bài mới
Hoạt động 2 : Ôn
tập đặc điểm thể
thơ thát ngôn bát
cú (10p)
_ Số tiếng
_ Số dòng thơ
_ Luật bằng, trắc
_ Đối, niêm
_ Các vần trong bài thơ
_ Cách ngắt nhịp
Hoạt động 3 : Phân
tích mẫu (20p)
GV cho HS đọc các đoạn
thơ, bài thơ SGK tr 135
_ Nêu nhận xét về :
+ Số câu
+ Số chữ
+ Cách ngắt nhịp
+ Gieo vần
+ Luật bằng, trắc trong
câu
Hoạt động 4 : Nhận
diện luật thơ (20p)
_ Gạch và chỉ ra các
Xem lại bài 15 thuyết minh thể loại văn học
HS đọc 3 bài tập a, b, c, tr.165
HS nêu nhận xét , phân tích ở bài thơ
Các b, c HS tự phân tích
HS đọc bài thơ Chiều _ Gach dưới các tiếng gieo vần trong mối quan hệ bằng trắc
I / Củng cố kiến thức:
1/ Thể thơ 7 chữ :
_ Bảy chữ cổ thể _ Thất ngôn bát cú đường luật
_ Thất ngôn tứ tuyệt _ Thơ hiện đại nhiều khổ với câu thơ 7 chữ
* Phạm vi luyện tập ở đây là thơ 4 câu 7 chữ
2/ Phân tích mẫu :
Bài thơ Bánh trôi nước
_ Số tiếng : 7 _ Số dòng : 4 ( Thất ngôn tứ tuyệt )
_ Bằng, trắc : a/ Dòng 1 : B- T- B Dòng 2 : T- B- T Dòng 3 : T- B- T Dòng 4 : B- T- B _ Đối, niêm ( dính vào nhau )
+ Bằng đối với trắc + Các cặp niêm : nổi _ nát
chìm _ dầu ; nước _ kẻ
Trang 6tiếng gieo vần cũng
như mối quan hệ bằng
trắc của hai câu thơ
kề nhau trong bài thơ ?
_ Đọc bài thơ tối
+ Yêu cầu HS phát
hiện chỗ sai, nêu lí do
và chữa lại
Hoạt động 5: Tập làm thơ ( 30’ )
_ GV cho HS phóng tác
theo hai câu thơ cho sẵn
_ Cho HS đọc thêm các
bài thơ khổ thơ 7 chữ
HS đọc bài thơ _ Nêu yêu cầu _Nêu chỗ sai, lí do, từ đúng
HS đọc kĩ yêu cầu của bài tập
_ Tự đặt hai câu thơ tiếp theo sau cho phù hợp với nội dung ở trên
- HS đọc các bài thơ, khổ thơ 7 chữ SGK tr.176
_ Nhịp : 4/3 hoặc 2/2/3 _ Vần : chân, bằng : ( on ) : ( 7 (1) , 7 ( 2 ) , 7 ( 4 ) )
II/ Thực hành : 1/ Nhận diện luật thơ :
a/ Bài : Chiều Cách gieo vần : _ Dòng 1 : B- T- B _ Dòng 2 : T- B- T _ Dòng 3 : T- B- T _ Dòng 4 : B- T- B _ Gieo vần : chân, bằng :
(ê ) : ( 7 (1) , 7 ( 2 ) , 7 ( 4 ) ) b/ Bài thơ của Đoàn Văn Cừ :
Ìm chỗ sai , nó lí do, chữa lại cho đúng _ Xanh lè
( 7 ( 2 ) ) Xanh không gieo vần với che
( 7 ( 1 ) )
2/ Tập làm thơ :
a/ Làm tiếp hai câu thơ cuối theo ý mình Cung trăng hẳn có chị hằng nhỉ
Có dạy cho đời bớt cụi chăng ?
b/ Nắng đấy rồi mưa như trút nước
Bao người vẵn vội vã đi về
3 Hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới : 5p
* Hướng dẫn tự học
- Sưu tầm một số bài thơ 7 chữ
- Tập làm thơ bảy chữ không giới hạn số câu về trường lớp, bạn bè
* Soạn bài mới : Học thuộc các bài sau để chuẩn bị thi HKI
- Trong lịng mẹ
- Lão Hạc
- Tức nước vỡ bờ
- Cơ bé bán diêm
- Chiếc lá cuối cùng
- Ơn dịch thuốc lá
-
RÚT KINH NGHIỆM
………
Trang 7Tuần: 17 , Tiết: 67-68
ÔN TẬP TỔNG HỢP HỌC KÌ I
I/ Mục tiêu cần đạt :
Trang 8Giúp học sinh :
_ Hệ thống hóa kiến thức của 3 phân môn: Văn – Tiếng
Việt và Tập làm văn của học kì I
_ Vận dụng các kiến thức ấy vào việc kiểm tra cuối học kì
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên:
- Phương pháp: thuyết giảng, vấn đáp, thảo luận nhóm
- Phương tiện: SGK, giáo án, các tài liệu khác có liên quan
2 Học sinh: SGK, bài soạn.
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Khởi dộng (5 p)
Cho hs chơi trị đốn ý đồng đội ( tên tác phẩm)
2 Dạy bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 2’ )
Để giúp các em hệ thống lại kiến thức làm tư liệu để thi HKI, hơm nay chúng ta sẽ đi vào tiết ơn tập tổng hợp HKI
Hoạt động của
thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2: Ơn tập phần
văn ( 30’ )
Phần I: Văn học.
+ Hãy kể tên tất
cả các văn bản
truyện kí mà em đã
học? Nêu thể loại
và tên tác giả? Cho
biết nội dung chính
của mỗi văn bản?
+ Nêu tất cả các
truyện nước ngoài
mà em học Cho biết
tên tác giả, thể
loại và nội dung
chính của mỗi
truyện?
+ Thế nào là văn
bản nhật dụng? Kể
tên và nêu nội
dung chính của từng
văn bản ấy?
+ Đọc tên các bài
thơ, cho biết thể thơ
và nội dung chính
của mỗi bài thơ
Hoạt động 3: Ơn tập Tv
( 23’ )
+ Nêu tất cả các
bài học về từ vựng
của tiếng Việt?
+ Mỗi loại cho ví dụ
minh họa
+ Em đã được học
Học sinh kể tên các văn bản theo yêu cầu
Học sinh làm việc độc lập
Dựa vào kiến thức cũ trả lời
Từng học sinh phát biểu ý kiến
Học sinh kể tên và cho
thông tin về tác giả và nội dung
Học sinh dựa vào tiết ôn tập trước trả lời
Học sinh tự cho
ví dụ minh họa
Học sinh làm việc theo từng
A Văn học.
I Truyện kí Việt Nam.
1 Tôi đi học (Thanh Tịnh) truyện
ngắn Nội dung (SGK)
2 Mẹ tôi (Nguyên Hồng) hồi
kí Nội dung (SGK)
3 Tức nước vỡ bờ (Ngô Tất Tố) tiểu thuyết Nội dung (SGK)
4 Lão Hạc (Nam Cao) Truyện ngắn Nội dung (SGK)
II Truyện nước ngoài.
1 Cô bé bán diêm (An-đéc-xen) truyện ngắn Nội dung chính ( Ghi nhớ SGK)
2 Đánh nhau với cối xay gió (Xec-van-tét ) tiểu thuyết Nội dung chính ( Ghi nhớ SGK)
3 Chiếc lá cuối cùng (Ô-Hen-ri) truyện ngắn Nội dung chính ( Ghi nhớ SGK)
4 Hai cây phong ( Ai-ma-tốp) truyện vừa Nội dung chính ( Ghi nhớ SGK)
III Văn bản nhật dụng.
1 Thông tin về ngày trái đất năm 2000 (Ghi nhớ SGK)
2 Oân dịch thuốc lá (Ghi nhớ SGK)
3 Bài toán dân số (Ghi nhớ SGK)
IV Thơ
1 Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác (Phan Bội Châu) thất ngôn bát cú
2 Đập đá Côn Lôn ( Phan Chu Trinh) thất ngôn bát cú
3 Muốn làm thằng cuội (Tản
Trang 9những bài học nào
về ngữ pháp? Kể
tên từng bài và cho
từng ví dụ minh họa?
Hoạt động 4: Ơn tập phần
TLV ( 20’ )
+ Khi viết văn miêu
tả, chúng ta cần
thực hiện những
yêu cầu nào?
Gồm có 3 phần: MB,
TB, KB.
Giảng: Khi thực hiện
chúng ta cần kết
hợp các yếu tố
miêu tả và biểu
cảm vào mỗi phần
+ Để thuyết minh
tốt 1 bài văn
thuyết minh, chúng
ta cần những yêu
cầu gì?
+ Có mấy loại dùng
để thuyết minh?
* Lưu ý: Cần nắm
vững các đặc điểm
của thể loại văn
học như: truyện
ngắn, thơ thất ngôn
bát cứu đường
luật, tứ tuyệt, …
đôi bạn
Bố cục của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm cũng như bố cục bài văn tự sự.
Suy nghĩ trả lời
Có 2 loại thuyết minh.
Đà)
4 Ông đồ (Vũ Đình Liên)
B Tiếng Việt.
I Từ vựng.
_ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
_ Trường từ vựng _ Từ tượng hình, từ tượng thanh _Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
_ Nói quá _Nói giảm, nói tránh
II Ngữ pháp.
_ Trợ từ _ Thán từ
_ Tình thái
_ Câu ghép
III Dấu câu: Đặc điểm và
công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm,
…
C Tập làm văn.
I Văn tự sự kết hợp với
miêu tả và biểu cảm.
A Mở bài: Giới thiệu nhân vật và sự việc
B Thân bài: Kể diễn biến sự việc (Lưu ý: Khi kể diễn biến sự việc cần kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm)
C Kết bài: Nêu kết thúc sự việc hoặc nêu cảm nghĩ của mình
II Văn thuyết minh.
_ Nắm đặc điểm và phương pháp để thuyết minh
_ Quan sát kỉ đối tượng thuyết minh
* Có 2 loại thuyết minh:
_ Thuyết minh về đồ dùng _ Thuyết minh về thể loại văn học
3/ Hướng dẫn về nhà ( 5’ )
- Học tất cả các bài trong phần ôn tập (tuần 1 – tuần 17)
- Xem lại dàn bài và tất cả các bài kiểm tra
- Xem các đề văn trong phần tự chọn
RÚT KINH NGHIỆM
………
Trang 10TRẢ BÀI KT TỔNG HỢP HKI
I Mục tiêu:
Giúp học sinh thấy được những ưu, khuyết điểm để rút kinh nghiệm trong việc làm bài và có phương pháp học tập tốt hơn ở HKII
II Chuẩn bị:
Bài thi, đáp án, bảng phụ
III Phương pháp:
- Vấn đáp
- Gợi mở
IV.Tiến trình dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu
Vừa qua chúng ta đã thực hiện bài kiểm tra tổng hợp HKI, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau sửa bài
Hoạt động 2: Sửa bài
Phần I
* Mỗi câu đúng đạt 0,25 đ
Câu 5: ( 0,5 đ )
Câu 6: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu ghép sau và cho biết chúng có mối quan hệ ý nghĩa gì? ( 1,5 đ)
Cái đầu lão / ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão /mếu như con nít.(1 đ )
CN1 VN1 CN2 VN2
=> Quan hệ đồng thời ( 0,5 đ )
Câu 7: ( 1 đ)
Nội dung đoạn trích: Tâm trạng đau khổ day dứt của lão Hạc khi kể với ông giáo về chuyện
bán con vàng
II Tự luận
Đề 1 : Kể lại một câu chuyện cảm động với người thân ( cha, mẹ, ông, bà…)mà em nhớ mãi
a Mở bài :
- Giới thiệu trực tiếp về người thân( là người gần gũi gắn bó thân thiết và có nhiều kỉ niệm )
- Có thể giới thiệu gián tiếp về người thân( thông qua một câu chuyện hoặc một kỉ niệm)
b Thân bài:
Kể lại câu chuyện cảm động với người thân mà em nhớ mãi
- Câu chuyện xảy ra như thế nào? ( Diễn biến ở đâu? Khi nào? Như thế nào? )
- Hình dáng và hành động của người thân gắn với cảm xúc (kết hợp miêu tả+ biểu cảm)
- Vì sao câu chuyện đó làm em nhớ mãi
- Tình cảm của em đối với người thân đó ( thể hiện tình cảm, thái độ của em trước câu chuyện )
c Kết bài:
Trang 11- Từ câu chuyện trên rút ra bài học từ cuộc sống, về tình nghĩa giữa người thân.
- Có thể nói thêm mình phải làm gì để người thân vui lòng
Đề 2: Giới thiệu về một con vật nuôi có ích.
a.MB: Vai trò, ý nghĩa của con vật trong đời sống
b TB:
- Ngoại hình: Khái quát
- Các bộ phận trên cơ thể như: đầu, cổ, chân, đuôi, da, lông…
- Khả năng làm việc hay lợi ích của con vật :
- Đặc tính, cách nuôi dưỡng:
c KB: Khẳng định lại vai trò, ý nghĩa của con vật đối với đời sống con người Hoạt động 3: Nhận xét
* Ưu điểm:
- Đa số học sinh có học bài, hiểu bài, vận dụng khá tốt
- Phần lớn các em nắm được đặc điểm của văn thuyết minh và làm đạt yêu cầu
- Nhiều học sinh trình bày rõ ràng sạch đạp
* Khuyết điểm:
- Một số học sinh chọn đề văn thuyết minh nhưng còn nhầm lẫn với văn miêu tả
- Một số em chưa nắm kiến thức nên vận dụng chưa đạt
- Một vài trường hợp chưa làm hoàn thành bài viết
- Một số bài trình bày còn bôi xóa nhiều
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
Soạn bài: Làm thơ bảy chữ
Mỗi học sinh xem lại các bài thơ bảy chữ đã học và tập làm thơ, mỗi HS làm một bài