1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 3.Docx

39 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dùng Thuốc An Toàn
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học
Thể loại Báo cáo học tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 101,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN HỌC THỨ 03 Thứ hai, ngày 18 tháng 10 năm 2021 BUỔI SÁNG Tiết 3+4(5B,5C) Khoa học BÀI 11 DÙNG THUỐC AN TOÀN I Yêu cầu cần đạt HS nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn như + Xác định[.]

Trang 1

TUẦN HỌC THỨ 03 Thứ hai, ngày 18 tháng 10 năm 2021

BUỔI SÁNG Tiết 3+4(5B,5C): Khoa học BÀI 11: DÙNG THUỐC AN TOÀN I.Yêu cầu cần đạt

HS nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn như:

+ Xác định khi nào nên dùng thuốc

+ Nêu những điểm khi dùng thuốc và khi mua thuốc

Các đoạn thông tin + hình vẽ trong SGK trang 24 , 25

III Các hoạt động dạy- học:

1 Hoạt động mở đầu: Thực hành

nói “không !” đối với rượu, bia,

thuốc lá, ma tuý

Mở SGK

- Gọi HS trả lời câu hỏi - 3 HS lần lượt trình bày

+ Nêu tác hại của thuốc lá?

+ Nêu tác hại của rượu bia?

+ Nêu tác hại của ma tuý?

+ Em đã dùng thuốc bao giờ chưa

và dùng trong trường hợp nào?

+ Em hãy kể một vài thuốc bổ mà

em biết?

- Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét Mẹ: Chào Bác sĩ

Bác sĩ: Con chị bị sao?

Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụngBác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khám nào Họng cháu sưng và đỏ

Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc gìrồi?

Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổBác sĩ: Họng sưng thế này chị cho cháu uống thuốc bổ là sai rồi Phải uống kháng sinh mới khỏi được

-HS trả lời

- Thuốc bổ: B12, B6, A, B, D

Quan sát

Đọc

Trang 2

- GV giảng: Khi bị bệnh, chúng

ta cần dùng thuốc để chữa trị Tuy

nhiên, nếu sử dụng thuốc không

đúng có thể làm bệnh nặng hơn,

thậm chí có thể gây chết người

* Hoạt động 2: Thực hành làm

bài tập trong SGK (Xác định khi

nào dùng thuốc và tác hại của việc

dùng thuốc không đúng cách,

không đúng liều lượng)

* Bước 1: Làm việc cá nhân

đúng liều lượng Cần dùng thuốc

theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt

là thuốc kháng sinh

+ Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông

tin in trên vỏ đựng bản hướng

giá trị dinh dưỡng của thức ăn

Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

Phương pháp: Thực hành, trò

chơi, đàm thoại

- GV nêu luật chơi: 3 nhóm đi

siêu thị chọn thức ăn chứa nhiều

vi-ta-min, 3 nhóm đi nhà thuốc

chọn vi-ta-min dạng tiêm và dạng

uống?

GV nhận xét - chốt

- GV hỏi:

+ Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn,

vi-ta-min ở dạng tiêm, uống

chúng ta nên chọn loại nào?

+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm

ta nên chọn cách nào?

-HS nêu kết quả

1 – d ; 2 - c ; 3 - a ; 4 - b

-Lắng nghe

- Hoạt động lớp

- HS trình bày sản phẩm của mình

- Lớp nhận xét

- Chọn thức ăn chứa vi-ta-min

- Không nên tiêm thuốc kháng sinh

theo GV

Quan sát

Trang 3

GV chốt - ghi bảng

GV nhắc nhở HS: ăn uống đầy đủ

các chất chúng ta không nên dùng

ta-min dạng uống và tiêm vì

vi-ta-min tự nhiên không có tác dụng

phụ

3 Hoạt động vận dụng

- Củng cố nội dung bài học

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

nếu có thuốc uống cùng loại

- HS nghe

Lắng nghe

IV Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có)

BUỔI CHIỀU Tiết 2(4D): Khoa học BÀI: ĂN NHIỀU RAU QUẢ CHIN…MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN

I Yêu cầu cần đạt

- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: Làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp,…

- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà

- Nêu được:

+ Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm (chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc, mùi vị lạ; dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảo quản đúng cách những thức ăn chưa dùng hết)

* GVBVMT : Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến

không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường

* HSKT : Đọc theo GV một số câu trong sách

II Đồ dùng dạy học

- GV : SGK , Giáo án , phiếu bài tập

- HS : SGK , bút , vở

III Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học HSKT

1 Hoạt động mở đầu:

+ Vì sao phải ăn nhiều rau và quả chín ?

+ Hãy nêu cách chọn thức ăn tươi, sạch ?

- GV nhận xét

2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới

2.1 Giới thiệu bài, ghi đầu bài

2.2 Nội dung.

a.Tiêu chuẩn thực phẩm sạch và an toàn

- Y/c HS quan sát tranh sgk thảo luận nhóm 2 trả lời câu

hỏi.

+ Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn ?

- 2 HS nêu

- Nhắc lại đầu bài, ghi vở.

- Học sinh mở sgk thảo luận nhóm 2:

- Thực phẩm được coi là sạch và an toàn cần được nuôi trồng theo đúng quy trình và hợp vệ sinh.

- Các khâu thu hoạch, vận chuyển, chế biện, bảo quan

-Mở SGK

-Quan sát

Trang 4

- GV cùng HS nhận xét: Đối với các loại gia cầm, gia súc

+ Cách nhận ra thức ăn ôi, héo, úa …

+ Cách chọn đồ hộp, chọn những thức ăn được đóng gói.

+ Tại sao phải sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm dùng

để nấu ăn ?

+ Nêu sự cần thiết phải nấu chín thức ăn và cho biết vì sao

phải ăn ngay sau khi nấu ?

c.Các cách bảo quản thức ăn

- Y/c HS quan sát các hình trang 24 - 25.

+ Thảo luận chỉ và nói những cách bảo quản thức ăn trong

- GV giảng: Thức ăn tươi có nhiều nước và các chất dinh

dưỡng cao là môi trường thích hợp cho vi sinh vật phát

triển, vì vậy chúng dễ bị hư hỏng, ôi, thiu.

- Y/c HS thảo luận.

+ Muốn bảo quản thức ăn được lâu chúng ta phải làm như

thế nào ?

+ Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là gì?

- Nhận xét, kết luận.

+ Trong các cách bảo quản thức ăn dưới đây cách nào làm

cho vi sinh vật không có điều kiện hoạt động ? Cách nào

ngăn không cho vi sinh vật xâm nhập vào thực phẩm ?

a, Phơi khô , nướng , sấy

b , Ướp muối , ngâm nước mắm

c , Ướp lạnh

d , Đóng hộp

e , Cô đặc với đường

-GV nhận xét

e Một số cách bảo quản thức ăn ở nhà

+ Liệt kê từ 3 đến 5 cách bảo quản thức ăn mà gđ em

thường sử dụng ?

- GV : Những cách làm trên chỉ giữ được thức ăn trong

một thời gian nhất định vì vậy khi mua những thức ăn đã

hợp vệ sinh.

- Thực phẩm phải giữ được chất dinh dưỡng.

- Không bị ôi thiu.

- Không nhiễm hoá chất.

- Không gây ngộ độc, hoặc gây hại lâu dài cho sức khoẻ.

- Đại diện các nhóm trình bày.

5 Làm mứt (cô đặc với đường)

6 Ướp muối ( cà muối )

- HS nhận xét

- Lớp thảo luận.

- Chúng ta có ướp lạnh, phơi khô, đống hộp

- Làm cho các vị sinh vật không có môi trường hoạt động hoặc ngăn không cho vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn.

- HS nêu

- HS lắng nghe

- HS chú ý

- Đọc theo GV

- Đọc theo GV

-Chú ý

Trang 5

được bảo quản cần xem kĩ hạn sử dụng được in trên vỏ

hộp hoặc bao gói

3 Hoạt động vận dụng

- Nhận xét tiết học.

IV Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có)

Tiết 3(5A): Khoa học

Đã soạn, sáng ngày 18 tháng 10 năm 2021

Thứ ba, ngày 19 tháng 10 năm 2021

BUỔI SÁNG Tiết 1(4C): Khoa học BÀI: ĂN NHIỀU RAU QUẢ CHIN…MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN

Đã soạn, ngày 18 tháng 10 năm 2021

Tiết 2(5A): Lịch sử BÀI 6: QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG

CỨU NƯỚC A.Yêu cầu cần đạt:

 HS biết Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ kính yêu

 Nguyễn Tất Thành đi ra nước ngoài là do lòng yêu nước, thương dân, mong muốn tìm ra con đường cứu nước mới

 HSG: Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại ra đi tìm con đường mới để cứu nước

 GD HS lòng kính yêu, biết ơn Bác Hồ

B.Đồ dùng dạy học:

- Chân dung Nguyễn Tất Thành

- Các hình ảnh minh hoạ trong SGK

C Hoạt động dạy và học chủ yếu

1 Hoạt động mở đầu

YC HS:

- Nêu tên bài học cũ?

- Ai là người lãnh đạo phong trào Đông Du?

- Kết quả của phong trào Đông Du như thế

nào?

+ Vì sao phong trào Đông du thất bại?

GV nhận xét chung cả lớp, nêu khái quát về

bài cũ

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

2.1 Giới thiệu bài

- GV đưa hình ảnh chân dung của bốn nhà

yêu nước từ cuối thế kỉ XIX đầu thế Kỉ XX:

Phan Bội Châu, Hoàng Hoa Thám, Phan

- Phan Bội Châu và phong trào Đông Du

- Phan Bội Châu là người lãnh đạo phong trào Đông Du

- Thất bại+… vì thực dân Pháp cấu kết với Nhật chống phá phong trào Đông du

Trang 6

Đình Phùng, Phan Châu Trinh Và hỏi:

- Các em có biết đây là những nhà yêu nước

nào không?

2.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài

a Quê hương và thời niên thiếu của

Nguyễn Tất Thành.

- GV yêu cầu đọc lướt toàn bài và cho cô

biết: Bài hôm nay chúng ta đi tìm hiểu về

- Đây là ngôi nhà của ai?

- Quê ngoại Bác Hồ ở tỉnh nào?

- Bằng sự hiểu biết, em nào cho cô biết

Nguyễn Tất Thành sinh ngày tháng năm

nào? Hồi nhỏ Người có tên là gì?

- Nguyễn Tất Thành sinh ra trong một gia

đình như thế nào?

- Quê nội của Nguyễn Tất Thành ở đâu?

- Ngoài những điều em biết ở trên các em

còn biết thêm gì Nguyễn Tất Thành?

GV chốt lại và khái quát và quê hương và

thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành

b Tại sao Nguyễn Tất Thành ra đi tìm

đường cứu nước?

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK từ “Trong

bối cảnh nước mất nhà tan cứu nước

cứu dân” và thảo luận nhóm 4 trong thời

gian 3 phút và trả lời 3 câu hỏi trong phiếu

bài tập sau:

1 Nguyễn Tất Thành sinh ra và lớn lên khi

đất nước ta trong tình cảnh như thế nào?

2 Nguyễn Tất Thành đã quyết định làm gì?

3.Tại sao Nguyễn Tất Thành không đi theo

con đường cứu nước của cụ Hoàng Hoa

Thám, Phan Đình Phùng, Phan Bội Châu,

Phan Châu Trinh?

- HS quan sát tranh và trả lời

- Sinh ra trong 1 gia đình nhà nho yêunước

Quê nội ở Làng Sen xã Kim Liên huyện Nam Đàn - tỉnh Nghệ An

2 phải tìm con đường mới để cứu nước cứu dân

3 Nguyễn Tất Thành không đi theo con đường yêu nước của các bậc tiền bối vì các con đường yêu nước đó đều thất bại

Trang 7

- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

- GV nhận xét kết quả thảo luận của HS

- GV chốt nội dung:

* Nguyễn Tất Thành sinh ra và lớn lên

trong tình cảnh nước mất nhà tan Người

đã chứng kiến và thấu hiểu nhiều nỗi

thống khổ của nhân dân dưới ách thống

trị của thực dân Pháp.

* Người rất khâm phục tấm lòng yêu nước

của các bậc tiền bối Nhưng Người không

tán thành đi theo con đường yêu nước của

họ vì các con đường yêu nước đó đều thất

bại.

* Sống trong bối cảnh xã hội như vậy, với

lòng yêu nước thương dân sâu sắc Nguyễn

Tất Thành đã quyết định ra đi tìm con

đường mới để cứu nước, cứu dân.

- HS nhắc lại nội dung

c Ý chí quyết tâm ra đi tìm đường cứu

nước của Nguyễn Tất Thành.

GV nói sơ qua về Bến Cảng Nhà Rồng.

- Yêu cầu HS đọc SGK –TL câu hỏi:

+ Nguyễn Tất Thành đã lường trước những

khó khăn nào khi ra nước ngoài?

+ Người đã định hướng giải quyết các khó

khan như thế nào?

+ Theo em vì sao lúc đầu anh Tư Lê đồng ý

đi với Nguyễn Tất Thành nhưng sau lại

không đủ can đảm giữ lời hứa

GV nói:

Anh Tư Lê cũng là một thanh niên có lòng

yêu nước thương dân Nhưng nghĩ tới con

đường ra nước ngoài có rất nhiều khó

khăn và mạo hiểm nên anh Tư Lê đã

không đủ can đảm để giữ lời hứa.

- Vậy theo các em tất cả những khó khăn

mạo hiểm đó có cản bước được Nguyễn Tất

- HS quan sát

- HS lên bẳng

- Sài Gòn – Gia Định

- HS lắng nghe

- HS hoạt động đọc SGK –TL câu hỏi

+ rất mạo hiểm nhất là lúc ốm đau, Người không có tiền

+ Rủ bạn cùng đi Quyết tâm làm bất

để giữ lời hứa vì anh thấy con đường

ra nước ngoài có rất nhiều khó khăn, mạo hiểm

- HS lắng nghe

- Không

- Vì Người có quyết tâm cao, ý chí

Trang 8

- Bác đã làm gì công việc gì để ra nước

ngoài?

- Nguyễn Tất thành quyết chí ra đi tìm

đường cứu nước vào thời gian nào? Từ bến

cảng nào?

GV nói về cảnh Nguyễn Tất Thành rời

Bến cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu

thiệu : Với lòng yêu nước thương dân sâu

sắc, Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước

từ bến cảng Nhà Rồng Nơi đây đã trở

gương sáng , một tấm gương đẹp nhất trong

lịch sử Việt Nam Ngày nay các em được

cắp sách tới trường , được ăn no, mặc ấm là

nhờ công ơn của Bác Vì vậy các em phải

biết quý trọng sự hòa bình, tự do và phải cố

gắng học thật giỏi để trở thành con ngoan

trò giỏi cháu ngoan Bác Hồ

- Nhận xét tiết học

- YC học sinh về nhà đọc trước bài và chuẩn

bị nội dung bài mới

kiên định Người rất dũng cảm sẵn sàng đương đầu với khó khăn thử thách Hơn tất cả Người có một tấm lòng yêu nước, yêu đồng bào sâu sắc

- Làm phụ bếp trên con tàu Đô Đốc

La – tu – sơ Tờ- rê – vin

Trang 9

PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

I Yêu cầu cấn đạt

- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ năm 179

TCN đến năm 938

- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại

phong kiến phương Bắc (một và điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạpnhững sản vật quí, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán):

+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quí

+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán,sống theo phong tục của người Hán

*Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổiquân xâm lược, giữ gìn nề độc lập

III Các hoạt động dạy – học

1 Khởi động, kết nối

+ Nêu nguyên nhân thắng lợi và thất bại

trước cuộc xâm lược của Triệu Đà?

- GV + HS nhận xét.

- Tóm tắt nội dung bài cũ

*Giới thiệu bài:

- Cuối bài học trước, chúng ta đã biết năm

179 TCN, quân Triệu Đà chiếm được nước

Âu Lạc Tình hình nước Âu Lạc sau năm

179 như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu

bài……

- Ghi đầu bài lên bảng

2 Hình thành kiến thức mới

a, Một số chính sách áp bức bóc lột của các

triều đại phong kíên phương Bắc đối với

nhân dân ta.

* Hoạt động1: Làm việc cá nhân

+ Chính quyền phương Bắc đã cai trị nước

luật pháp của người Hán

- Các chính quyền PB nối tiếp nhau

đô hộ nước ta bị chia thành quận,huyện do chính quyền người Hán caiquản Chúng bắt nhân dân ta lênrừng săn voi, tê giác, bắt chim quý,đẵn gỗ trầm, xuống biển mò ngọctrai, bắt đồi mồi, khai thác san hô đểcống nạp cho chúng, bắt dân ta sốngtheo phong tục tập quán của người

Trang 10

- GVchốt lại và ghi bảng: Từ năm 179 TCN

đến năm 938 các triều đại phong kiến

phương Bắc nối tiếp nhau đô hộ nước ta

Chúng biến nước ta từ một nước độc lập trở

thành một quận huyện của chúng và thi

hành nhiều chính sách áp bức, bóc lột tàn

khốc khiến nhân ta vô cùng cực nhục

Không chịu khuất phục, nhân dân ta vẫn giữ

gìn các phong tục truyền thống, lại học thêm

nhiều nghề mới của người dân phương Bắc,

đồng thời liên tục khởi nghĩa chống lại bọn

PKPB

b Các cuộc khởi nghiã chống ách đô hộ

của phong kiến phương Bắc.

* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

+ Nhân ta đã phản ứng ra sao?

- GV đưa bảng thống kê (có ghi thời gian

biểu diễn các cuộc khởi nghĩa cột ghi các

cuộc khởi nghĩa để trống)

+ Từ năm 179 TCN đến năm 938 nhân dân

ta đã có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa chống lại

ách đô hộ của các triều đại phong kiến

phương Bắc?

+ Mở đầu các cuộc khởi nghĩa ấy là cuộc

khởi nghĩa nào?

+ Cuộc khởi nghĩa nào kết thúc hơn một

nghìn năm đô hộ của các triều đại phong

kiến phương Bắc và giành lại độc lập hoàn

toàn cho đất nước ta?

*Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa chống

lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến

phương Bắc nói lên điều gì?

- Nhân dân ta chống lại sự đồng hoá

của quân đô hộ giữ gìn các phongtục của dân tộc đồng thời cũng tiếpthu cái hay cái đẹp của người Hán

- HS lắng nghe

- HS điền các cuộc khởi nghĩa vào

cột

- HS báo cáo kết quả của mình.

- Có 9 cuộc khởi nghĩa lớn.

- …là khởi nghĩa của Hai Bà Trưng.

- Khởi nghĩa Ngô Quyền với chiến

Trang 11

Ngô Quyền

b Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của phong kiến phương Bắc

Thời gian Các cuộc khởi nghĩa

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

Khởi nghĩa Bà Triệu

Khởi nghĩa Lí Bí

Khởi nghĩa Triệu Quang Phục

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

Khởi nghĩa Phùng Hưng

Tiết 2(4A): Địa lí

Bài: TÂY NGUYÊN

I Yêu cầu cần đạt

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của Tây Nguyên: + Các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau: Kon Tum, Đắk Lắk, LâmViên, Di Linh

+ Khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa mưa, mùa khô

- Chỉ được các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên ViệtNam: Kon Tum, Plây Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh

* Nêu được đặc điểm của mùa mưa, mùa khô ở Tây Nguyên

- Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống (Gia-rai, Ê-đê, Ba-na,Kinh,…) nhưng lại là nơi thưa dân nhất nước ta

- HS tích cực tham gia các hoạt động học tập

* TKNL: Tây Nguyên là nơi của con sông, các con sông chảy qua nhiều vùng

có độ cao nên lòng sông lắm thách ghềnh Bởi vậy, Tây Nguyên có tiềm năng thủyđiện to lớn Tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ở đây chính

là vấn đề bảo vệ nguồn nước, phục vụ cuộc sống

* QP&AN: Tinh thần đoàn kết, đồng cam cộng khổ của các dân tộc Tây

Nguyên cùng với bộ đội trong kháng chiến chống Pháp và Mỹ

* Điều chỉnh (3969) Bài 5: Không yêu cầu chỉ vị trí Buôn –Ma- Thuột trên

bản đồ địa lí? Bài 6: Không yêu cầu mô tả nhà rông; không nhận xét trang phụtruyền thống; không kể các lễ hội ở TN; không trả lời câu hỏi 2, 3 tr 86

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bản đồ địa lý TNVN, tranh, ảnh và tư liệu về các cao nguyên,

- HS: SGK, vở,

Trang 12

III, Các hoạt động dạy học

- GV chỉ vị trí của khu vực TN trên bản đồ

địa lý TNVN và nói: TN là vùng đất cao,

rộng lớn bao gồm các cao nguyên xếp tầng

cao thấp khác nhau

- YC HS dựa vào kí hiệu để tìm vị trí của

các cao nguyên trên lược đồ H1 trong

SGK

+ Đọc tên các cao nguyên theo hướng từ

Bắc xuống Nam?

- GV nhận xét.

+ Dựa vào bảng số liệu, em hãy xếp các

cao nguyên theo thứ tự từ thấp đến cao?

* TKNL: Tây Nguyên là nơi của con sông,

các con sông chảy qua nhiều vùng có độ

cao nên lòng sông lắm thách ghềnh Bởi

vậy, Tây Nguyên có tiềm năng thủy điện to

lớn Chính vì vậy, các con cần phải bảo vệ

nguồn nước, sử dụng nước tiết kiệm để có

đủ nước phục vụ cuộc sống

b, Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt: Mùa

mưa và mùa khô

- Dựa vào bảng số liệu em hãy cho biết ở

Buôn- Ma- Thuột.

+ Mùa mưa vào những tháng nào?

+ Mùa khô vào những tháng nào?

+ Khí hậu ở TN như thế nào?

+ Mùa mưa ở TN được diễn ra như thế

- Khí hậu ở Tây Nguyên có 2 mùa rõ rệt

là mùa mưa và mùa khô, mùa khô nắnggay gắt, đất vụn bở

- Mùa mưa thường có những ngày mưa

Trang 13

+ Những dân tộc nào sống lâu đời ở TN và

những dân tộc nào ở nơi khác chuyển đến?

- Mỗi dân tộc ở TN có những đặc điểm gì

riêng biệt?

+ Để TN ngày càng giàu đẹp nhà nước

cùng nhân dân ở đây phải làm gì?

- Bước 2: Gọi H trả lời các câu hỏi

- GV nhận xét bổ sung

- GV giảng và nói: TN có nhiều dân tộc

cùng chung sống, nhưng lại là nơi có dân

cư thưa nhất nước ta

c Bài học

- Gọi HS đọc bài học

3 Vận dụng, trải nghiệm

- Liên hệ:

* QP&AN: Qua bài các con thấy được

tinh thần đoàn kết, đồng cam cộng khổ của

các dân tộc Tây Nguyên cùng với bộ đội

- Các dân tộc sống lâu đời: Gia-rai,

Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng

- Các dân tộc khác chuyển đến: Kinh,Mông, Tày, Nùng

- Mỗi dân tộc có tiếng nói, tập quán sinhhoạt riêng

- Nhà nước cùng các dân tộc ở đây đãquan tâm XD nhiều công trình đường,trường trạm đến tận các bản làng, cácdân tộc thì cùng chung sức XDTN trởnên ngày càng giàu đẹp

- HS trả lời

- HS nhận xét

- GV ghi bảng- HS nhắc lại

- Nội dung bài học SGK

- Kể tên những dân tộc nơi em sinh sống ?

- HS thực hiện

IV Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có)

Tiết 3(5B): Đạo đức BÀI: CÓ CHÍ THÌ NÊN (T1)

I.Yêu cầu cần đạt:

Học xong bài này, HS biết:

- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí

- Biết được : Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống

Trang 14

- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành những người có ích cho gia đình, cho xã hội

II Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài

- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống)

- Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập

- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng

III Đồ dùng dạy học:

- Một vài mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó (ở địa phương càng tốt) như

Nguyễn Ngọc Kí, Nguyễn Đức Trung,

- Giáo viên: Bài viết về Nguyễn Ngọc Ký và Nguyễn Đức Trung Một số mẫu chuyện

về tấm gương vượt khó về các mặt Hình ảnh của một số người thật, việc thật là

những tầm gương vượt khó

- Học sinh: SGK

* HSKT : Đọc theo GV một số câu trong sách

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

T

1 Hoạt động mở đầu: Có trách nhiệm về việc

làm của mình

- 4 HS lần lượt lên bảng

- Qua bài học tuần trước, các em đã thực hành

trong cuộc sống hằng ngày như thế nào?

* HĐ 1: Tìm hiểu thông tin về tấm gương vượt

khó Trần Bảo Đồng

PP: Thảo luận, đàm thoại. - Thảo luận nhóm, cá nhân

- Đọc thông tin về tấm gương vượt khó Trần Bảo

Đồng để trả lời các câu hỏi sau:

+ Trần Bảo Đồng đã gặp khó khăn gì trong cuộc

sống và trong học tập?

+ Trần Bảo Đồng đã vượt qua khó khăn để vươn

lên như thế nào?

+ Em học tập được những gì từ tấm gương đó?

- Giới thiệu thêm những thông tin về Gương vượt

khó tại địa phương

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Nhóm 3, thảo luận, từng thành viên trong nhóm trả lời câu hỏi trước nhóm, 3 nhóm trình bày trước lớp (mỗi nhóm 1 câu), nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Nghe, học tập gương vượt khó đó

- Vì sao mọi người lại thương mến và cảm phục

họ? Em học được gì ở những tấm gương đó?

- Nối tiếp trả lời

KL: Trần bảo Đồng, gặp khó khăn trong cuộc

sống, nhưng có ý chí vượt qua mọi khó khăn nên

đã thành công và giúp được gia đình, trở thành

người có ích cho xã hội

- Nghe, ghi nhớ và học tập Đọc

theo GV

* HĐ 2: HS chọn cách giải quyết thể hiện ý chí

vượt lên khó khăn trong các tình huống

PP: Động não, thuyết trình.

Trang 15

- Nêu tình huống :

1/ Đang học lơp 5 , một tai nạn bất ngờ đã cướp đi

của Khôi đôi chân khiến em không đi lại được

Trong hoàn cảnh đó, Khôi có thể sẽ như thế nào?

- Thảo luận nhóm 4 (mỗi nhóm bốc thăm để giải quyết 1 tình huống)

2) Trong một trận lũ lụt lớn, bố mẹ của Hiền

không còn nữa Hiền và em gái 5 tuổi trở thành

mồ côi cha mẹ Em thử đoán xem bạn Hiền sẽ gặp

những khó khăn gì trong cuộc sống và giải quyết

những khó khăn đó ra sao?

- Thư ký ghi các ý kiến vào giấy

- Đại diện nhóm trình bày kết quả.Các nhóm khác trao đổi, bổ sung

KL : Khi gặp hoàn cảnh khó khăn chúng ta cần

phải bình tĩnh suy nghĩ và có ý chí vươn lên, vượt

qua những khó khăn trong cuộc sống

- Nghe, ghi nhớ để học tập

* HĐ 3: Phân biệt những biểu hiện của ý chí vượt

khó và những ý kiến phù hợp với nội dung bài

Quan sát

PP: Luyện tập, thực hành - Làm việc theo nhóm đôi

Bài tập 1 : Đọc yêu cầu và ND bài

Bài tập 2 : Đọc yêu cầu và ND bài

- Yêu cầu

- Nhận xét, chốt bài làm đúng

* HĐ 4: Nêu được tấm gương tiêu biểu để kể

cho bạn nghe.

PP: Thảo luận, thực hành, động não

Bài tập 3: Đọc yêu cầu

- Kiểm tra sự chuẩn bị

KL : Phần lớn HS của lớp có rất nhiều thuận lợi

Đó làgia đình hạnh phúc, các em phải biết quí

trọng nó Tuy nhiên, ai cũng có khó khăn riêng

của mình, nhất là về việc học tập Nếu có ý chí

vươn lên, cô tin chắc các em sẽ chiến thắng được

những khó khăn đó

- Đối với những bạn có hoàn cảnh đặc biệt khó

khăn như Ngoài sự giúp đỡ của các bạn, bản

thân các em cần học tập noi theo những tấm

gương vượt khó vươn lên mà lớp ta đã tìm hiểu ở

- 1 HS đọc yêu cầu, 4 HS đọc các trường hợp, lớp đọc thầm

- Trao đổi trong nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Tổ trưởng báo cáo

- Nhóm đôi kể cho nhau nghe câu chuyện đã chẩn bị

- Nghe

Quan sát

Lắng nghe

Trang 16

tiết trước.

3 Hoạt động vận dụng:

- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý nghĩa giống như

“Có chí thì nên”

- Chuẩn bị: Nhớ ơn tổ tiên

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS

- Thi đua theo 2 dãy

- Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta:

+ Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông

+ Ở vùng biển Việt Nam, nước không bao giờ đóng băng

+ Biển có vai trò điều hoà khí hậu, là đường giao thông quan trọng và cung cấp nguồn tài nguyên to lớn

- Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu, trên bản đồ (lược đồ)

* Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm

*BVMTBĐ: Nhận biết được sự cần thiết phải bảo vệ biển đảo

* NLĐ: khai thác tài nguyên biển một cách hợp lí.

- Ảnh hưởng của việc khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên đối với môi trường không khí,nước

- Sử dụng xăng và ga tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày

* ANQP&AN: Những câu chuyện về bảo vệ vùng biển Việt Nam.

* CV 3799: + Kể được câu chuyện về Hải đội Hoàng Sa, lễ khao lề thế lính Hoàng

1 GV: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam; Bản đồ hành chính Việt Nam.Lược

đồ khu vực biển Đông

2 HS: - Sách, vở môn học

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Hoạt động mở đầu: (5’)

Trang 17

- Nêu tên và chỉ trên bản đồ một số

sông của nước ta

- Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?

- Nêu vai trò của sông ngòi?

- GV nhận xét

- GV giới thiệu bài: Vùng biển nước ta

có đặc điểm gì? Vùng biển có vai trò

như thế nào đối với khí hậu, đời sống và

sản xuất của nước ta? Chúng ta cùng

tìm hiểu qua bài học hôm nay

2.Hình thành kiến thức mới (30’)

* HĐ1: Vùng biển nước ta

- GV treo lược đồ khu vực biển Đông

và yêu cầu HS nêu tên, nêu công

dụng của lược đồ

- Nước ta có vùng biển rộng, biển của

nước ta là một bộ phận của biển

Đông

- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ và

hỏi HS

- Biển Đông bao bọc ở những phía

nào của phần đất liền Việt Nam?

- GV yêu cầu HS chỉ lược đồ

- GV kết luận: Vùng biển nước ta là

một bộ phận của biển Đông

Mỗi đặc điểm trên có tác động thế

nào đến đời sống và sản xuất của

nhân dân ta?

HĐ3:(CV 3799) Vai trò của biển

- GV yêu cầu HS dựa vào kết quả

+ Bước 1: Điền thông tin phù hợp

vào ô trống

+ Bước 2: Vẽ mũi tên cho thích hợp

- YC HS nối tiếp nhau nêu ý kiến

-

- HS trả lời

Lắng nghe và ghi đầu bài

- Biển Đông bao bọc phía đông, phía nam

và tây nam phần đất liền của nước ta

- HS chỉ vào lược đồ SGK nhận xét

- HS nêu Các đặc điểm của biển Việt Nam:-Nước không bao giờ đóng băng

-Miền Bắc và miền Trung có bão

-Hằng ngày, nước biển có lúc dâng lên, cólúc hạ xuống

- Vì biển không bao giờ đóng băng nênthuận lợi cho giao thông đường biển vàđánh bắt thuỷ hải sản trên biển

-Bão biển đã gây ra những thiệt hại lớn chotàu thuyền và những vùng ven biển

-Nhân dân vùng biển lợi dụng thuỷ triều đểlấy nước làm muối và ra khơi đánh cá

- HS thực hành vẽ sơ đồ

- HS chia thành các nhóm

- Biển giúp cho khí hậu nước ta trở nên

Trang 18

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm.

- Biển tác động như thế nào đến khí

hậu của nước ta?

- Biển cung cấp cho chúng ta những

loại tài nguyên nào? Các loại tài

nguyên này đóng góp gì vào đời sống

và sản xuất của nhân dân ta?

* NLĐ: Chúng ta cần sử dụng những

nguồn nhiên liệu đó ntn?

- Biển mang lại thuận lợi gì cho giao

thông ở nước ta?

- Bờ biển dài với nhiều bãi biển góp

phần phát triển ngành kinh tế nào?

- GV sửa chữa, bổ sung

- GV kết luận: Biển điều hoà khí hậu,

là nguồn tài nguyên và là tuyến

đường giao thông quan trọng Ven

biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ mát

hấp dẫn

*BVMTBĐ: Biển có vai trò vô cùng

quan trọng vậy chúng ta cần giữ gìn

cho biển sạch và khai thác tài nguyên

biển một cách hợp lí

*HĐ4:Chơi trò chơi:"Hướng dẫn

viên du lịch"

+ Chọn 3 HS tham gia cuộc thi theo

tinh thần xung phong

+ Phát cho mỗi HS một số miếng bìa

vẽ kí hiệu của điểm du lịch biển (hình

cái ô), các thẻ từ ghi tên một số bãi

tắm, khu du lịch biển nổi tiếng đã nêu

+ Tuyên dương HS được cả lớp bình

chọn là giới thiệu đúng và hay nhất,

tặng danh hiệu "Hướng dẫn viên du

lịch giỏi" cho HS đó

3 HĐ vận dụng sáng tạo (5’)

* GDQP&AN+ CV 3799: Kể cho hs

nghe Hải đội Hoàng Sa, lễ khao lề thế

lính Hoàng Sa để hs nhận thấy trách

nhiệm của bản thân

? Câu chuyện muốn nói cho em biết

điều gì?

- Về nhà Sưu tầm, đọc và kể lại được

một số câu chuyện, bài thơ về biển,

đảo Việt Nam

- GV củng cố bài

điều hoà hơn

-Biển cung cấp dầu mỏ, khí tự nhiên làmnhiên liệu cho ngành công nghiệp, cung cấpmuối, hải sản cho đời sống và ngành sảnxuất chế biến hải sản

- Sử dụng tiết kiện

-Biển là đường giao thông quan trọng

- Các bãi biển đẹp là nơi du lịch, nghỉ máthấp dẫn, góp phần đáng kể để phát triểnngành du lịch

Trang 19

ĐƯỜNG TIÊU HÓA (T1)

I Yêu cầu cần đạt:

- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng:

- Hiểu về bệnh béo phì

- Kể tên một số bệnh lây lan qua đường tiêu hoá: tiêu chảy, tả, lị,…

* HSKT : Kể được một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng theo hướng dẫn của GV

* Kĩ năng:

-Tự nhận tức về sự nguy hiểm của bệnh lây qua đường tiêu hóa (nhận thức về trách

nhiệm giữ vệ sinh phòng bệnh của bản thân)

-Trao đổi ý kiến với các thành viên của nhóm, với gia đình và cộng đồng về các biện pháp phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa

II Đồ dùng dạy học

- GV : SGK , giáo án

- HS : SGK , vở ,bút , vở bài tập

III Các hoạt động dạy- học

+ Mô tả dấu hiệu của bệnh còi xương,

suy dinh dưỡng, bướu cổ ?

+ Nguyên nhân nào dẫn đến các bệnh

đó ?

- Y/c các nhóm trình bày kết quả

- GV cùng HS nhận xét, kết luận

Trẻ em nếu không được ăn đủ lượng

và đủ chất, đặc biệt thiếu VitaminD sẽ

bị còi xương Thiếu iốt cơ thể phát

- HS nêu: Phơi khô, ướp muối, ngâm nước mắm, ướp lạnh, đóng hộp,

- Nhắc lại đầu bài và ghi vào vở

- Thảo quan sát tranh luận nhóm.

-Không ăn đủ các chất dinh dưỡng ,thiếu i ốt dễ bị bướu cổ

- Đại diện nhóm trình bày kết quả.

Ngày đăng: 25/02/2023, 20:18

w