-Hỏi: Qua đó, em hãy phân tích cái “ngông” của Tản Đà trong ước muốn được làm thằng cuội được thể hiện như thế nào?. -Bình: + Cái “ngông” của Tản Đà ở đây là thái độ khinh đời, ngạo mạn,
Trang 1Tuần 15 , Tiết 57MUỐN LÀM THẰNG CUỘI ( ĐỌC THÊM )
- TẢN
I/ Mục tiêu cần đạt :
1/ Kiến thức:
_ Hiểu tâm sự của Tản Đà : buồn chán trước thực tại, muốn thoát li thực tại bằng mộng tưởng rất “ngông”
_ Ngôn ngữ, lời lẽ giản dị trong sáng, gần gũi với lời nói thường, cảm xúc bộc lộ tự nhiên, thoải mái, giọng thơ nhẹ nhàng pha chút hóm hỉnh, duyên dáng
2/ Kĩ năng:
_ Phân tích tác phẩm để thấy được tâm sự của nhà thơ Tản Đà
_ Phát hiện,so sánh thấy được sự đổi mới trong hình thức thể loại văn học truyền thống
3/ Thái độ: Có ý thức tìm tòi trong việc phân tích tác phẩm thơ hiện
đại
II/ Chuẩn bị :
GV :Tranh , tài liệu tham khảo
HS : Phiếu học tập
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :
1/ Khởi động : (3’ )
Cho Hs xưg phong kể lại truyện cổ tích Chú cuội cung trăng
2/ Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 2’ )
Vài nét về xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX dẫn vào bài mới
*HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu chung
(10’)
-GV HĐHS tìm hiểu chú
thích về tác giả, tác
phẩm
? Em hãy cho biết
những thông tin chính
về tác giả ?
-GV nhấn mạnh thêm
những thông tin chính về
tác giả
? Em hãy cho biết
những tác phẩm chính
của Tản Đà ?
? Bài thơ Muốn làm
thằng cuội được sáng
tác vào thời gian nào
?
@GV HDHS kĩ cách đọc
văn bản
-Lưu ý HS tìm kĩ các chú
thích: 2,3,4,5
-Cách đọc:
+Giọng diễn cảm, trầm
bùôn thể hiện được
niềm hoài cổ
-HS đọc chú thích dấu (*)
-HS lựa chọn những thông tin chính về tác giả dựa vào chú thích SGK
-HS kể tên các tác phẩm chính theo SGK
-2-3 HS đọc bài thơ
*HĐ2: Tìm hiểu chi tiết văn bản.
-HS đọc lại 2 câu thơ đầu.
-Trình bày ý kiến cá nhân
I-Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả :
Tản Đà ( SGK)/155
2/ Tác phẩm :
-Bài thơ in trong tập Khối tình con I xuất bản 1917
_ Thể thơ : Thất ngôn bát cú
-Thể loại: TNBC
II Đọc- hiểu văn bản :
1/ Nội dung:
a/Hai câu đầu :
_ Gọi chị hằng , xưng
em
Tự nhiên thân mật
Trang 2+Thể hiện đượcgiọng
mới mẻ so với các bài
TNBC đường luật đã học
-GV đọc mẫu
*HĐ3: Tìm hiểu chi tiết
văn bản.(18)
-Hỏi: Nhan đề bài thơ
bài ta thấy Tản Đà
lại muốn làm thằng
cuội Vì sao vậy ?
-Bình: Buồn trước đêm
thu là chuyện thường
tình, nhưng chán trần thế
lại là một nỗi lòng
riêng của Tản Đà Nỗi
lòng đó chỉ biết ngỏ
cùng chị Hằng, để mong
chị cho lên cung trăng
làm thằng cuội.
-Hỏi: Do đâu mà nhà
thơ lại buồn chán trần
thế như vậy ?
-Chốt : Bởi vì, nhà thơ
sống trong cái XHTD nửa
PK xấu xa, bẩn thỉu, đen
tối, đua chen danh lợi đầu
thế kỉ XX đã làm cho
ông “chán nửa rồi” và
hồn thơ lãng mạn đã
chắp cánh cho ông bay
lên với chị Hằng để “…
được có quyền sống cái
đời sống riêng, cái đời
sống phóng khoáng như
gió, như trăn, mây, nước
chứ không phải chỉ có
1 cuộc sống vật chất
mà thôi”(Xuân Diệu).
-Hỏi: Qua việc tìm
hiểu 2 câu thơ đầu, em
thấy thái độ của nhà
thơ đối với XH ấy như
thế nào ?
-Chốt và bình:
+“Đời đáng chán biết
thôi là đủ
Sự chán đời xin nhủ lại
tri âm”
+”Gió gió, mưa mưa đã
chán phèo
Sự đời nghĩ đến lại buồn
teo”
+”Hai mươi năm lẻ hoài
-HS khác bổ sung thêm
-HS trao đổi thảo luận.
-Đại diện nhóm trình bày ý kiến thảo luận.
-Nhóm khác bổ sung thêm ý kiến
Ngỡ như lạ nhưng không lạ chút nào nếu ta đặt bài thơ vào hồn thơ lãng mạn của Tản Đà trong bối cảnh lịch sử lúc bấy giờ
-HS đọc lại 4 câu thơ này
+Hiểu theo nghĩ
“ngông” có nghĩa là làm những việc trái với lẽ thường, khác với mọi người bình thường.
Cách xưng hô thân mật, suồng sã với chị Hằng (gọi chị, xưng em), dám lên
_ Giải bày tâm sự : nỗi buồn chán trần thế
Sự bất hòa sâu sắc với xã hội thực tại tầm thường, xấu
xa
b/ Bốn câu giữa :
- Địa điểm thoất li : Lên cung trăng
- Mục đích thoát li : làm bạn với chị hằng và vui cùng mây gió
Ước vọng thoát li của Tản Đà
Tâm hồn lãng mạn và rất ngông của Tản Đà
c/ Hai câu cuối :
_ Tựa nhau trông xuống thể gian cười
Cười vì thoả mãn được thoát li
-Cười vì khinh bỉ cõi trần nhỏ bé
2/ Nghệ thuật:
- Kết hợp tự sự và trữ tình
hỉnh,duyên dáng
3/Ýnghĩa văn bản:
Thể hiện nỗi chán ghét thực tại tầm
Trang 3cơm áo
Mà đến bây giờ có thế
thôi”
? Đọc 4 câu thơ này em
hiểu gì về phong cách
thơ Tản Đà ?
? Em hiểu gì về cái
“ngông” trong thơ ?
-Chốt:
+Cái “ngông” trong văn
chương thường biểu hiện
bản lĩnh của con người
có cá tính mạnh mẽ, có
mối bất hoà sâu sắc
với XH, không chịu ép
mình trong khuôn khổ
chật hẹp của lễ nghi,
lấy sự “ngông ngạo” để
chống đối lại cái vòng
cương toả khắt nghiệt
đang kìm hãm sự phát
triển hợp quy luật của
con người.
-Hỏi: Qua đó, em hãy
phân tích cái “ngông”
của Tản Đà trong ước
muốn được làm thằng
cuội được thể hiện
như thế nào ?
-Bình:
+ Cái “ngông” của Tản
Đà ở đây là thái độ
khinh đời, ngạo mạn, dựa
trên tài hoa và nhân
cách hơn đời của
mình-tìm đến 1 cách sống
khác đời.
+ Tản Đà là 1 thi sĩ tài
hoa, có nhân cách,
không chấp nhận cái XH
tầm thường, xấu xa bấy
giờ nên đã tìm đến 1
csống khác theo kiểu
“ngông” của ông Đó là
ước muốn thoát li bằng
mộng tưởng để được
lên cung trăn bầu bạn
với chị Hằng và vui
cùng mây gió “Có bầu,
có bạn can chi tủi – Cùng
gió cùng mây thế mới
vui”
-Hỏi: Cái khát vọng
tận trời cao, tự nhận mình là tri kỉ, tri âm, xem chị Hằng như 1 người bạn tâm tình để giãy bày mọi nỗi niềm sâu kín Tản Đà cũng rất ngông trong ước nguyên
Không, đi vào cõi mộng thi sĩ vẫn mang theo đầy đủ bản tính
đa tình và “ngông”
của mình, vẫn muốn sống 1 cuộc sống đích thực với những niềm vui mà cõi trẫn ông không bao giờ tìm thấy.
-HS làm việc độc lập -Trình bày trước lớp
-HS khác bổ sung ý kiến
Đêm trung thu trăng sáng đẹp, mọi người đều ngẩng đầu chiêm ngưỡng
thường,khát khao vươn tới vẽ đẹo toàn thiện,toàn mĩ của thiên nhiên
IV/ Tổng kết
Ghi nhớ SGK trang 157
Trang 4của Tản Đà ở đây
có phải là trốn chạy
và xa lánh thực tại
không ?
-Bình:
+Trong cõi trần TĐ luôn
cảm thấy buồn vì sự
trống vắng, cô đơn và
khắc khoải đi tìm những
tâm hồn tri kỉ “Chung
quanh những đá cùng
cây-Biết người tri kỉ
đâu đây mà tìm” ; luôn
ao ước được thả hồn
cùng mây gió “Kiếp sau
xin chớ làm người-Làm
đôi chim nhạn tung trời
mà bay”.
+Giờ đây lên cung quế,
TĐ được bầu bạn với
Hằng Nga, được vui chơi
thoả chí cùng mây gió,
làm sao có thể cô đơn,
sầu tủi đượccảm hứng
của TĐ lãng mạn mang
đậm dấu ấn thời đại và
đi xa hơn người xưa là ở
chỗ đó.
-Hỏi: Bài thơ kết thúc
bằng 1 hình ảnh thú
vị, ngộ nghĩnh mag
hàm chứa ý nghĩa
sâu sắc Em hãy phân
tích hình ảnh cuối bài
thơ “Tựa nhau trông
xuống thế gian cười”.
Em hiểu cái cười ở
đây có ý nghĩa như
thế nào?
? Theo em cái “cười” ở
đây có ý nghiã như
thế nào ?
-Bình: Cái cười đa nghĩa:
+ I: cười vì niềm vui được
thỏa mãn, đã đạt được
khát vọng thoát li mãnh
liệt, đã xa lánh được cõi
trần bụi bặm.
+ II: cười cái cõi nhân
gian đáng khinh, đáng
ghét.
? Em có nhận xét gì
về cảm hứng của
trăng thì lúc này nhà thơ lại đang ngồi trên cung trăng, tựa vai chị Hằng Nga để cùng ngắm thế gian và cười.
-HS đọc lại 2 câu cuối
-HS phân tích hình
ảnh câu thơ cuối
Trang 5tác giả ở 2 câu
cuối ?
*HĐ4: TỔNG KẾT ( 5’ )
? Theo em, những yếu
tố nghệ thuật nào
đã tạo nên sức hấp
dẫn của bài thơ ?
-GV nhận xét về nghệ
thuật:
+Cách ngắt nhịp: 4/3, 2/5,
2/2/5
+Ngôn ngữ bình dị, dân
dã.
+Sáng tạo những hình
ảnh mới mẻ (câu 4 và
câu 8).
nghênh.
-HS trả lời theo ghi nhớ SGK:
-2-3 HS đọc ghi nhớ
-HS ghi vào vở
III-Tổng kết:
Ghi nhớ SGK 157
3 Củng cố :(2’)
Hệ thống nội dung bài học trên bắng sơ đồ tư duy.
4/ Hướng dẫn HS chuẩn bị bài ở nhà: (5’)
* Hư ớng dẫn tự học (
_ Đọc diễn cảm bài thơ
_ Cảm nhận của em về bài thơ
* Soạn bài mới
_ Học thuộc lòng bài thơ
_ Chuẩn bị bài: Thuyết minh về một thể loại văn học
Đề: Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngơn bát cú
- Trả lời câu hỏi SGK tr 153
- Lập dàn bài đề văn trên
- Lập dàn bài và viết bài văn tuyết minh về đặc điểm chính của truyện ngắn.
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Tuần 15, Tiết : 58 THUYẾT MINH MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I/ Mục tiêu cần đạt
1/ Kiến thức:
_ sự đa dạng của đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh
Trang 6_ Việc vận dụng jết quả quan sát,tìm hiểu về một số tác phẩm văn học cùng thể loại để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học
2/ Kĩ năng:
_ Quan sát đặc điểm hình thức của thể loại văn học
_ Tìm ý,lập dàn ý cho bài văn thuyết minh về một thể loại văn học _ Hiểu và cảm thụ được giá trị nghệ thuật của thể loại văn học đó _ Tạo lập được một văn bản thuyết minh về một thể loại văn học có độ dài 300 chữ
3/Thái độ:
_ Thấy được vai trò của quan sát, tìm hiểu tra cứu trong việc làm bài văn thuyết minh là quan trọng
II/ Phương pháp:
Thuyết giảng, thảo luận nhóm, vấn đáp
III/ Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ, tài liệu tham khảo.
HS : Phiếu học tập
IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :
1/ Kh ởi động : ( 5’ )
2/ Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới ( 2’ )
Cho HS nhắc lại thể loại văn bản Đập đá ở Côn Lôn dẫn vào bài mới
*HĐ2: Hình thành các đơn vị kiến
thức bài học ( 23’ )
@GV HDHS đọc đề bài và
tìm hiểu đề.
-Yêu cầu học sinh lên xác định số
tiếng và số dịng của bài thơ?
? Số dịng, chữ ấy cĩ bắt buộc
khơng? Cĩ thể tùy ý thêm bớt được
khơng?”
? Ghi ký hiệu bằng trắc cho từng
tiếng trong bài thơ đĩ?
? Dựa vào kết quả quan sát, quan
hệ bằng trắc giữa các dịng thể hiện
như thế nào?
? Cho biết mỗi bài thơ cĩ những
tiếng nào hiệp vần với nhau, nằm ở
vị trí nào trong dịng thơ, đĩ là vần
bằng hay trắc?
? Nêu niêm và đối ở bài thơ?
- 7 tiếng, 8 dịng (câu)
Bắt buộc, khơng được tùy
ý thêm bớt
Tiếng cĩ dấu huyền hoặc khơng cĩ dấu tiếng bằng
“B”
Tiếng cĩ thanh “sắt, hỏi, ngã, nặng”Trắc “T”
1 B B T T T B vần
2 B T B B T T B vần
3 T T T B B T T
4 B B T T T B B vần
5 T B B T B B T
6 B T B B T T B vần
7 B T T B B T T
8 B B B T T B B vần
Theo luật: nhất, tam, ngũ bất luận; nhị tứ, lục phân minh chỉ xét niêm, đối ở tiếng 2, 4, 6
Căn cứ tiếng thứ 2 câu 1;
I-Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
Đề bài: Thuyết
minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú
1/Quan sát:
a)Xác định số dòng, số tiếng: -Số dòng: 8 dòng
-Số tiếng: 7 tiếng
bằng trắc:
Ví dụ: Bài thơ
“Vào nhà ngục
cảm tác”
(1) Bằng: là,
Trang 7? Nêu bố cục bài thơ?
? Nêu cách ngắt nghịp trong bài
thơ?
? Nêu vai trị của thể thơ thất ngơn
bát cú từ xưa tới nay?
tiếng bằng luật bằng; tiếng trắc luật trắc
Bài 1: tù… thù… châu…
Đâu(2,4,6,8): vần bằng
Bài 2: Lên… non… hịn…
son… con: vần bằng
Niêm: theo hệ thống dọc, giống nhau ở thanh B-T ở từng câu Nếu dịng trên tiếng
B tương ứng với dịng dưới tiếng B thì gọi là niêm (bài này phá niêm)
Đối: Các tiếng ở các cặp câu 3-4; 5-6 đối nhau về B-T, ngồi ra cịn đối ý đối từ
Đề, thực, luận, kết
2/5, 4/3, 2/2/3
Là một thể thơ thơng dụng trong thơ Đường luật…
Cĩ vẻ đẹp hài hịa, cân đối, nhịp điệu trầm bổng nhưng lại
gị bĩ
Quan trọng, được nhiều người ưa chuộng
hào, phong lưu, chân, thì, tù
(2)Vẫn, kiệt, vẫn, chạy, mỏi, hãy, ở,…
c)Xác định đối, niêm:
-Đối: 1 > < 2
3 > < 4
5 > < 6
7 > < 8 -Niêm: 2 – 3, 4 – 5,
6 – 7, 1 – 8
vần: gieo vần
ở các tiếng 1,2,4,6,8.
-Vào nhà…: lưu, tù, châu, thù, đâuluật bằng vần bằng
-Đập đá….: lôn, non, hòn, son, con
luật bằng vần bằng
e)Xác định cách
thường là nhịp 4 / 3
2/Lập dàn bài:
a)Mở bài: Nêu
1 định nghĩa chung về thể thơ thất ngôn bát cú
b)Thân bài:
Nêu các đặc điểm của thể thơ:
-Số câu, số chữ -Qui định bằng – trắc
-Đối, niêm
-Cách gieo vần -Cách ngắt nhịp của mỗi dòng thơ
c)Kết bài: Cảm
nhận của em về vẻ đẹp, nhạc điệu của thể thơ
*Ghi nhớ: SGK
Trang 8*HĐ3: LUYỆN TẬP (8’)
@BT1: Thuyết minh đặc
điểm chính của truyện
ngắn trên cơ sở các
truyện ngắn đã học: Tôi
đi học, Lão Hạc, Chiếc lá
cuối cùng
-GV HD HS sắp xếp thành
một dàn bài khoa học,
hợp lý dựa vào bài tham
khảo SGK
-Cho HS luyện nói trước
lớp nếu còn thời gian
-HS đọc tài liệu tham khảo SGK để tìm ra những ý cần thiết cho việc giải quyết đề bài
-HS tự lập dàn bài
-Đối chiếu các ý với
3 truyện ngắn đã cho xem có đúng như vậy không ? Có cần
thêm bớt gì không ?
II-Luyện tập :
BT1: Thuyết minh đặc điểm chính của
truyện ngắn.
3/ Củng cố : (2’)
Muốn thuyết minh một thể loại văn học cần làm gì ?
4/ Hướng dẫn chuẩn bị bài m ới : (5’)
-Xem lại nội dung bài học viết thành bài thuyết minh hoàn chỉnh cho 2 đề bài -Học thuộc ghi nhớ Soạn bài mới: Chương trình địa phương Nhà văn Anh Đức Tìm hiểu về tác giả và một số tác phẩm của nhà văn RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
Trang 9Tuần 15.Tiết : 59-60
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I/ Mục tiêu cần đạt :
_ Nắm vững những nội dung về từ vựng và ngữ pháp tiếng Việt đã học ở học kì I
_ Luyện tập để củng cố các kiến thức đã học
II/ Chuẩn bị :
GV : SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn giáo án, bảng phụ.
HS : Chuẩn bị bài theo các câu hỏi phần tìm hiểu bài SGK.
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :
1/ Kh ởi động
Cho Hs chơi trị đốn ý đồng đội
2/ Bài mới :
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 2’ )
Từ mục đích của tiết ôn tập dẫn vào bài
HĐ DẠY CỦA GV HĐ HỌC CỦA HS BÀI HS GHI
*HĐ2: Ôn tập phần
từ vựng ( 20’ )
* Lí thuyết
? Thế nào là 1 từ ngữ
có nghĩa rộng ? Nghĩa
hẹp ? Cho ví dụ
-GV lưu ý HS: Nghĩa của 1
từ có thể rộng hơn
hoặc hẹp hơn nghĩa của 1
từ khác Một từ ngữ
có nghĩa rộng đối với
từ ngữ này nhưng lại có
nghĩa hẹp đối với từ
ngữ khác
? Thế nào là trường từ
vựng ? Cho ví dụ
? Giữa cấp độ KQ của
nghĩa từ ngữ với trường
-HS nhắc lại kiến thức đã học
-HS tự ghi vào vở
-1-2 HS trả lời và tìm
ví dụ -Ghi vào vở
-HS trao đổi thảo
I-Từ vựng : 1/ Lí thuyết:
1.1.Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:
-Một từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm
vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của từ ngữ khác
-Một từ ngữ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bị bao hàm trong phạm vi nghĩa của từ ngữ khác
VD: Giáo viên có
nghĩa rộng hơn thầy giáo, cô giáo nhưng hẹp hơn từ người
1.2.Trường từ vựng: Là tập hợp
của tất cả những từ có ít nhất một
Trang 10từ vựng có gì khác
nhau ?
VD:+Thực vật: cây, cỏ,
hoa,…
+Trường chỉ người:
chức vụ, phẩm chất, tính
cách,…
? Thế nào là từ tượng
hình ? Từ tượng thanh ?
Cho ví dụ
? Từ ngữ địa phương là gì
? cho ví dụ
? Biệt ngữ XH là gì ? Cho
ví dụ
Nói quá là gì ? Cho ví dụ
? Nói giảm noí tránh là
gì ? Cho ví dụ
* HD luyện tập
a Dựa vào kiến thức về
VHDG và cấp độ KQ của
nghiã từ ngữ hãy điền
từ thích hợp vào sơ đồ
SGK 157
-GV sử dụng bảng phụ
b Cho vd ca dao cĩ phép nĩi tránh, nĩi
giảm, nĩi quá ?
C GV hướng dẫnh ọc sinh đặt câu
luận
-Trình bày:
+Cấp độ KQ…: chỉ mqh bao hàm giữa
các từ ngữ có cùng từ loại.
+Trường từ vựng:
Tập hợp các từ có
ít nhất 1 nét chung về nghĩa nhưng
khác nhau về từ loại.
-HS nhắc lại kn từ tượng hình, tượng thanh
-Tìm ví dụ minh hoạ
-HS tiếp tục nhắc lại kiến thức đã học
-Tìm ví dụ minh hoạ
-HS đọc yêu cầu bài tập
-Điền vào bảng phụ
-Ghi vào vở
=>Bà em già rồi nên tướng
bà đi lom khom
- Mỗi lần nĩ khĩc lại nghe âm thanh huhu
nét chung về nghĩa
VD: trường phương tiện giao thông: xe, thuyền, máy bay,…
1.3.Từ tượng hình, từ tượng thanh:
-Từ tượng hình:… VD: lom khom, thướt tha, đủng đỉnh,… -Từ tượng thanh:… VD: ào ào, chan chát,
rì rầm,…
1.4.Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội:
-Từ ngữ địa phương:… VD: bầm, tía, má,… -Biệt ngữ xã hội là những từ chỉ sử dụng trong 1 tầng lớp
XH nhất định
VD: Ngỗng, cây gậy, trúng tủ tầng lớp
HS thường sử dụng
1.5.Các biện pháp
tu từ từ vựng:
a.Nói quá: là bptt
phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật…
VD: Một tiếng chim kêu sáng cả rừng
b Nói giảm nói tránh: là bptt dùng
cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề,…
VD: Sức học của em chưa được tốt
2/ Thực hành:
a.Điền từ thích hợp vào sơ đồ:
Truyện dân gian
Truyền thuyết Truyện cổ tích Tr ngụ ngơn Truyện cười