1. Trang chủ
  2. » Tất cả

tuan 15

12 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hỏi: Qua đó, em hãy phân tích cái “ngông” của Tản Đà trong ước muốn được làm thằng cuội được thể hiện như thế nào?. -Bình: + Cái “ngông” của Tản Đà ở đây là thái độ khinh đời, ngạo mạn,

Trang 1

Tuần 15 , Tiết 57MUỐN LÀM THẰNG CUỘI ( ĐỌC THÊM )

- TẢN

I/ Mục tiêu cần đạt :

1/ Kiến thức:

_ Hiểu tâm sự của Tản Đà : buồn chán trước thực tại, muốn thoát li thực tại bằng mộng tưởng rất “ngông”

_ Ngôn ngữ, lời lẽ giản dị trong sáng, gần gũi với lời nói thường, cảm xúc bộc lộ tự nhiên, thoải mái, giọng thơ nhẹ nhàng pha chút hóm hỉnh, duyên dáng

2/ Kĩ năng:

_ Phân tích tác phẩm để thấy được tâm sự của nhà thơ Tản Đà

_ Phát hiện,so sánh thấy được sự đổi mới trong hình thức thể loại văn học truyền thống

3/ Thái độ: Có ý thức tìm tòi trong việc phân tích tác phẩm thơ hiện

đại

II/ Chuẩn bị :

GV :Tranh , tài liệu tham khảo

HS : Phiếu học tập

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :

1/ Khởi động : (3’ )

Cho Hs xưg phong kể lại truyện cổ tích Chú cuội cung trăng

2/ Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 2’ )

Vài nét về xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX  dẫn vào bài mới

*HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu chung

(10’)

-GV HĐHS tìm hiểu chú

thích về tác giả, tác

phẩm

? Em hãy cho biết

những thông tin chính

về tác giả ?

-GV nhấn mạnh thêm

những thông tin chính về

tác giả

? Em hãy cho biết

những tác phẩm chính

của Tản Đà ?

? Bài thơ Muốn làm

thằng cuội được sáng

tác vào thời gian nào

?

@GV HDHS kĩ cách đọc

văn bản

-Lưu ý HS tìm kĩ các chú

thích: 2,3,4,5

-Cách đọc:

+Giọng diễn cảm, trầm

bùôn thể hiện được

niềm hoài cổ

-HS đọc chú thích dấu (*)

-HS lựa chọn những thông tin chính về tác giả dựa vào chú thích SGK

-HS kể tên các tác phẩm chính theo SGK

-2-3 HS đọc bài thơ

*HĐ2: Tìm hiểu chi tiết văn bản.

-HS đọc lại 2 câu thơ đầu.

-Trình bày ý kiến cá nhân

I-Tìm hiểu chung:

1/ Tác giả :

Tản Đà ( SGK)/155

2/ Tác phẩm :

-Bài thơ in trong tập Khối tình con I xuất bản 1917

_ Thể thơ : Thất ngôn bát cú

-Thể loại: TNBC

II Đọc- hiểu văn bản :

1/ Nội dung:

a/Hai câu đầu :

_ Gọi chị hằng , xưng

em

 Tự nhiên thân mật

Trang 2

+Thể hiện đượcgiọng

mới mẻ so với các bài

TNBC đường luật đã học

-GV đọc mẫu

*HĐ3: Tìm hiểu chi tiết

văn bản.(18)

-Hỏi: Nhan đề bài thơ

bài ta thấy Tản Đà

lại muốn làm thằng

cuội Vì sao vậy ?

-Bình: Buồn trước đêm

thu là chuyện thường

tình, nhưng chán trần thế

lại là một nỗi lòng

riêng của Tản Đà Nỗi

lòng đó chỉ biết ngỏ

cùng chị Hằng, để mong

chị cho lên cung trăng

làm thằng cuội.

-Hỏi: Do đâu mà nhà

thơ lại buồn chán trần

thế như vậy ?

-Chốt : Bởi vì, nhà thơ

sống trong cái XHTD nửa

PK xấu xa, bẩn thỉu, đen

tối, đua chen danh lợi đầu

thế kỉ XX đã làm cho

ông “chán nửa rồi” và

hồn thơ lãng mạn đã

chắp cánh cho ông bay

lên với chị Hằng để “…

được có quyền sống cái

đời sống riêng, cái đời

sống phóng khoáng như

gió, như trăn, mây, nước

chứ không phải chỉ có

1 cuộc sống vật chất

mà thôi”(Xuân Diệu).

-Hỏi: Qua việc tìm

hiểu 2 câu thơ đầu, em

thấy thái độ của nhà

thơ đối với XH ấy như

thế nào ?

-Chốt và bình:

+“Đời đáng chán biết

thôi là đủ

Sự chán đời xin nhủ lại

tri âm”

+”Gió gió, mưa mưa đã

chán phèo

Sự đời nghĩ đến lại buồn

teo”

+”Hai mươi năm lẻ hoài

-HS khác bổ sung thêm

-HS trao đổi thảo luận.

-Đại diện nhóm trình bày ý kiến thảo luận.

-Nhóm khác bổ sung thêm ý kiến

Ngỡ như lạ nhưng không lạ chút nào nếu ta đặt bài thơ vào hồn thơ lãng mạn của Tản Đà trong bối cảnh lịch sử lúc bấy giờ

-HS đọc lại 4 câu thơ này

+Hiểu theo nghĩ

“ngông” có nghĩa là làm những việc trái với lẽ thường, khác với mọi người bình thường.

Cách xưng hô thân mật, suồng sã với chị Hằng (gọi chị, xưng em), dám lên

_ Giải bày tâm sự : nỗi buồn chán trần thế

 Sự bất hòa sâu sắc với xã hội thực tại tầm thường, xấu

xa

b/ Bốn câu giữa :

- Địa điểm thoất li : Lên cung trăng

- Mục đích thoát li : làm bạn với chị hằng và vui cùng mây gió

 Ước vọng thoát li của Tản Đà

 Tâm hồn lãng mạn và rất ngông của Tản Đà

c/ Hai câu cuối :

_ Tựa nhau trông xuống thể gian cười

 Cười vì thoả mãn được thoát li

-Cười vì khinh bỉ cõi trần nhỏ bé

2/ Nghệ thuật:

- Kết hợp tự sự và trữ tình

hỉnh,duyên dáng

3/Ýnghĩa văn bản:

Thể hiện nỗi chán ghét thực tại tầm

Trang 3

cơm áo

Mà đến bây giờ có thế

thôi”

? Đọc 4 câu thơ này em

hiểu gì về phong cách

thơ Tản Đà ?

? Em hiểu gì về cái

“ngông” trong thơ ?

-Chốt:

+Cái “ngông” trong văn

chương thường biểu hiện

bản lĩnh của con người

có cá tính mạnh mẽ, có

mối bất hoà sâu sắc

với XH, không chịu ép

mình trong khuôn khổ

chật hẹp của lễ nghi,

lấy sự “ngông ngạo” để

chống đối lại cái vòng

cương toả khắt nghiệt

đang kìm hãm sự phát

triển hợp quy luật của

con người.

-Hỏi: Qua đó, em hãy

phân tích cái “ngông”

của Tản Đà trong ước

muốn được làm thằng

cuội được thể hiện

như thế nào ?

-Bình:

+ Cái “ngông” của Tản

Đà ở đây là thái độ

khinh đời, ngạo mạn, dựa

trên tài hoa và nhân

cách hơn đời của

mình-tìm đến 1 cách sống

khác đời.

+ Tản Đà là 1 thi sĩ tài

hoa, có nhân cách,

không chấp nhận cái XH

tầm thường, xấu xa bấy

giờ nên đã tìm đến 1

csống khác theo kiểu

“ngông” của ông Đó là

ước muốn thoát li bằng

mộng tưởng để được

lên cung trăn bầu bạn

với chị Hằng và vui

cùng mây gió “Có bầu,

có bạn can chi tủi – Cùng

gió cùng mây thế mới

vui”

-Hỏi: Cái khát vọng

tận trời cao, tự nhận mình là tri kỉ, tri âm, xem chị Hằng như 1 người bạn tâm tình để giãy bày mọi nỗi niềm sâu kín Tản Đà cũng rất ngông trong ước nguyên

Không, đi vào cõi mộng thi sĩ vẫn mang theo đầy đủ bản tính

đa tình và “ngông”

của mình, vẫn muốn sống 1 cuộc sống đích thực với những niềm vui mà cõi trẫn ông không bao giờ tìm thấy.

-HS làm việc độc lập -Trình bày trước lớp

-HS khác bổ sung ý kiến

Đêm trung thu trăng sáng đẹp, mọi người đều ngẩng đầu chiêm ngưỡng

thường,khát khao vươn tới vẽ đẹo toàn thiện,toàn mĩ của thiên nhiên

IV/ Tổng kết

Ghi nhớ SGK trang 157

Trang 4

của Tản Đà ở đây

có phải là trốn chạy

và xa lánh thực tại

không ?

-Bình:

+Trong cõi trần TĐ luôn

cảm thấy buồn vì sự

trống vắng, cô đơn và

khắc khoải đi tìm những

tâm hồn tri kỉ “Chung

quanh những đá cùng

cây-Biết người tri kỉ

đâu đây mà tìm” ; luôn

ao ước được thả hồn

cùng mây gió “Kiếp sau

xin chớ làm người-Làm

đôi chim nhạn tung trời

mà bay”.

+Giờ đây lên cung quế,

TĐ được bầu bạn với

Hằng Nga, được vui chơi

thoả chí cùng mây gió,

làm sao có thể cô đơn,

sầu tủi đượccảm hứng

của TĐ lãng mạn mang

đậm dấu ấn thời đại và

đi xa hơn người xưa là ở

chỗ đó.

-Hỏi: Bài thơ kết thúc

bằng 1 hình ảnh thú

vị, ngộ nghĩnh mag

hàm chứa ý nghĩa

sâu sắc Em hãy phân

tích hình ảnh cuối bài

thơ “Tựa nhau trông

xuống thế gian cười”.

Em hiểu cái cười ở

đây có ý nghĩa như

thế nào?

? Theo em cái “cười” ở

đây có ý nghiã như

thế nào ?

-Bình: Cái cười đa nghĩa:

+ I: cười vì niềm vui được

thỏa mãn, đã đạt được

khát vọng thoát li mãnh

liệt, đã xa lánh được cõi

trần bụi bặm.

+ II: cười cái cõi nhân

gian đáng khinh, đáng

ghét.

? Em có nhận xét gì

về cảm hứng của

trăng thì lúc này nhà thơ lại đang ngồi trên cung trăng, tựa vai chị Hằng Nga để cùng ngắm thế gian và cười.

-HS đọc lại 2 câu cuối

-HS phân tích hình

ảnh câu thơ cuối

Trang 5

tác giả ở 2 câu

cuối ?

*HĐ4: TỔNG KẾT ( 5’ )

? Theo em, những yếu

tố nghệ thuật nào

đã tạo nên sức hấp

dẫn của bài thơ ?

-GV nhận xét về nghệ

thuật:

+Cách ngắt nhịp: 4/3, 2/5,

2/2/5

+Ngôn ngữ bình dị, dân

dã.

+Sáng tạo những hình

ảnh mới mẻ (câu 4 và

câu 8).

nghênh.

-HS trả lời theo ghi nhớ SGK:

-2-3 HS đọc ghi nhớ

-HS ghi vào vở

III-Tổng kết:

Ghi nhớ SGK 157

3 Củng cố :(2’)

Hệ thống nội dung bài học trên bắng sơ đồ tư duy.

4/ Hướng dẫn HS chuẩn bị bài ở nhà: (5’)

* Hư ớng dẫn tự học (

_ Đọc diễn cảm bài thơ

_ Cảm nhận của em về bài thơ

* Soạn bài mới

_ Học thuộc lòng bài thơ

_ Chuẩn bị bài: Thuyết minh về một thể loại văn học

Đề: Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngơn bát cú

- Trả lời câu hỏi SGK tr 153

- Lập dàn bài đề văn trên

- Lập dàn bài và viết bài văn tuyết minh về đặc điểm chính của truyện ngắn.

Rút kinh nghiệm

………

………

………

Tuần 15, Tiết : 58 THUYẾT MINH MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC

I/ Mục tiêu cần đạt

1/ Kiến thức:

_ sự đa dạng của đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh

Trang 6

_ Việc vận dụng jết quả quan sát,tìm hiểu về một số tác phẩm văn học cùng thể loại để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học

2/ Kĩ năng:

_ Quan sát đặc điểm hình thức của thể loại văn học

_ Tìm ý,lập dàn ý cho bài văn thuyết minh về một thể loại văn học _ Hiểu và cảm thụ được giá trị nghệ thuật của thể loại văn học đó _ Tạo lập được một văn bản thuyết minh về một thể loại văn học có độ dài 300 chữ

3/Thái độ:

_ Thấy được vai trò của quan sát, tìm hiểu tra cứu trong việc làm bài văn thuyết minh là quan trọng

II/ Phương pháp:

Thuyết giảng, thảo luận nhóm, vấn đáp

III/ Chuẩn bị :

GV : Bảng phụ, tài liệu tham khảo.

HS : Phiếu học tập

IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :

1/ Kh ởi động : ( 5’ )

2/ Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới ( 2’ )

Cho HS nhắc lại thể loại văn bản Đập đá ở Côn Lôn  dẫn vào bài mới

*HĐ2: Hình thành các đơn vị kiến

thức bài học ( 23’ )

@GV HDHS đọc đề bài và

tìm hiểu đề.

-Yêu cầu học sinh lên xác định số

tiếng và số dịng của bài thơ?

? Số dịng, chữ ấy cĩ bắt buộc

khơng? Cĩ thể tùy ý thêm bớt được

khơng?”

? Ghi ký hiệu bằng trắc cho từng

tiếng trong bài thơ đĩ?

? Dựa vào kết quả quan sát, quan

hệ bằng trắc giữa các dịng thể hiện

như thế nào?

? Cho biết mỗi bài thơ cĩ những

tiếng nào hiệp vần với nhau, nằm ở

vị trí nào trong dịng thơ, đĩ là vần

bằng hay trắc?

? Nêu niêm và đối ở bài thơ?

- 7 tiếng, 8 dịng (câu)

 Bắt buộc, khơng được tùy

ý thêm bớt

Tiếng cĩ dấu huyền hoặc khơng cĩ dấu  tiếng bằng

“B”

Tiếng cĩ thanh “sắt, hỏi, ngã, nặng”Trắc “T”

1 B B T T T B vần

2 B T B B T T B vần

3 T T T B B T T

4 B B T T T B B vần

5 T B B T B B T

6 B T B B T T B vần

7 B T T B B T T

8 B B B T T B B vần

 Theo luật: nhất, tam, ngũ bất luận; nhị tứ, lục phân minh  chỉ xét niêm, đối ở tiếng 2, 4, 6

Căn cứ tiếng thứ 2 câu 1;

I-Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:

Đề bài: Thuyết

minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú

1/Quan sát:

a)Xác định số dòng, số tiếng: -Số dòng: 8 dòng

-Số tiếng: 7 tiếng

bằng trắc:

Ví dụ: Bài thơ

“Vào nhà ngục

cảm tác”

(1) Bằng: là,

Trang 7

? Nêu bố cục bài thơ?

? Nêu cách ngắt nghịp trong bài

thơ?

? Nêu vai trị của thể thơ thất ngơn

bát cú từ xưa tới nay?

tiếng bằng luật bằng; tiếng trắc luật trắc

 Bài 1: tù… thù… châu…

Đâu(2,4,6,8): vần bằng

 Bài 2: Lên… non… hịn…

son… con: vần bằng

Niêm: theo hệ thống dọc, giống nhau ở thanh B-T ở từng câu Nếu dịng trên tiếng

B tương ứng với dịng dưới tiếng B thì gọi là niêm (bài này phá niêm)

Đối: Các tiếng ở các cặp câu 3-4; 5-6 đối nhau về B-T, ngồi ra cịn đối ý đối từ

 Đề, thực, luận, kết

 2/5, 4/3, 2/2/3

 Là một thể thơ thơng dụng trong thơ Đường luật…

 Cĩ vẻ đẹp hài hịa, cân đối, nhịp điệu trầm bổng nhưng lại

gị bĩ

Quan trọng, được nhiều người ưa chuộng

hào, phong lưu, chân, thì, tù

(2)Vẫn, kiệt, vẫn, chạy, mỏi, hãy, ở,…

c)Xác định đối, niêm:

-Đối: 1 > < 2

3 > < 4

5 > < 6

7 > < 8 -Niêm: 2 – 3, 4 – 5,

6 – 7, 1 – 8

vần: gieo vần

ở các tiếng 1,2,4,6,8.

-Vào nhà…: lưu, tù, châu, thù, đâuluật bằng vần bằng

-Đập đá….: lôn, non, hòn, son, con

luật bằng vần bằng

e)Xác định cách

thường là nhịp 4 / 3

2/Lập dàn bài:

a)Mở bài: Nêu

1 định nghĩa chung về thể thơ thất ngôn bát cú

b)Thân bài:

Nêu các đặc điểm của thể thơ:

-Số câu, số chữ -Qui định bằng – trắc

-Đối, niêm

-Cách gieo vần -Cách ngắt nhịp của mỗi dòng thơ

c)Kết bài: Cảm

nhận của em về vẻ đẹp, nhạc điệu của thể thơ

*Ghi nhớ: SGK

Trang 8

*HĐ3: LUYỆN TẬP (8’)

@BT1: Thuyết minh đặc

điểm chính của truyện

ngắn trên cơ sở các

truyện ngắn đã học: Tôi

đi học, Lão Hạc, Chiếc lá

cuối cùng

-GV HD HS sắp xếp thành

một dàn bài khoa học,

hợp lý dựa vào bài tham

khảo SGK

-Cho HS luyện nói trước

lớp nếu còn thời gian

-HS đọc tài liệu tham khảo SGK để tìm ra những ý cần thiết cho việc giải quyết đề bài

-HS tự lập dàn bài

-Đối chiếu các ý với

3 truyện ngắn đã cho xem có đúng như vậy không ? Có cần

thêm bớt gì không ?

II-Luyện tập :

BT1: Thuyết minh đặc điểm chính của

truyện ngắn.

3/ Củng cố : (2’)

Muốn thuyết minh một thể loại văn học cần làm gì ?

4/ Hướng dẫn chuẩn bị bài m ới : (5’)

-Xem lại nội dung bài học viết thành bài thuyết minh hoàn chỉnh cho 2 đề bài -Học thuộc ghi nhớ Soạn bài mới: Chương trình địa phương Nhà văn Anh Đức Tìm hiểu về tác giả và một số tác phẩm của nhà văn RÚT KINH NGHIỆM ………

………

………

………

Trang 9

Tuần 15.Tiết : 59-60

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I/ Mục tiêu cần đạt :

_ Nắm vững những nội dung về từ vựng và ngữ pháp tiếng Việt đã học ở học kì I

_ Luyện tập để củng cố các kiến thức đã học

II/ Chuẩn bị :

GV : SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn giáo án, bảng phụ.

HS : Chuẩn bị bài theo các câu hỏi phần tìm hiểu bài SGK.

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :

1/ Kh ởi động

Cho Hs chơi trị đốn ý đồng đội

2/ Bài mới :

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 2’ )

Từ mục đích của tiết ôn tập  dẫn vào bài

HĐ DẠY CỦA GV HĐ HỌC CỦA HS BÀI HS GHI

*HĐ2: Ôn tập phần

từ vựng ( 20’ )

* Lí thuyết

? Thế nào là 1 từ ngữ

có nghĩa rộng ? Nghĩa

hẹp ? Cho ví dụ

-GV lưu ý HS: Nghĩa của 1

từ có thể rộng hơn

hoặc hẹp hơn nghĩa của 1

từ khác Một từ ngữ

có nghĩa rộng đối với

từ ngữ này nhưng lại có

nghĩa hẹp đối với từ

ngữ khác

? Thế nào là trường từ

vựng ? Cho ví dụ

? Giữa cấp độ KQ của

nghĩa từ ngữ với trường

-HS nhắc lại kiến thức đã học

-HS tự ghi vào vở

-1-2 HS trả lời và tìm

ví dụ -Ghi vào vở

-HS trao đổi thảo

I-Từ vựng : 1/ Lí thuyết:

1.1.Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:

-Một từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm

vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của từ ngữ khác

-Một từ ngữ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bị bao hàm trong phạm vi nghĩa của từ ngữ khác

VD: Giáo viên có

nghĩa rộng hơn thầy giáo, cô giáo nhưng hẹp hơn từ người

1.2.Trường từ vựng: Là tập hợp

của tất cả những từ có ít nhất một

Trang 10

từ vựng có gì khác

nhau ?

VD:+Thực vật: cây, cỏ,

hoa,…

+Trường chỉ người:

chức vụ, phẩm chất, tính

cách,…

? Thế nào là từ tượng

hình ? Từ tượng thanh ?

Cho ví dụ

? Từ ngữ địa phương là gì

? cho ví dụ

? Biệt ngữ XH là gì ? Cho

ví dụ

Nói quá là gì ? Cho ví dụ

? Nói giảm noí tránh là

gì ? Cho ví dụ

* HD luyện tập

a Dựa vào kiến thức về

VHDG và cấp độ KQ của

nghiã từ ngữ hãy điền

từ thích hợp vào sơ đồ

SGK 157

-GV sử dụng bảng phụ

b Cho vd ca dao cĩ phép nĩi tránh, nĩi

giảm, nĩi quá ?

C GV hướng dẫnh ọc sinh đặt câu

luận

-Trình bày:

+Cấp độ KQ…: chỉ mqh bao hàm giữa

các từ ngữ có cùng từ loại.

+Trường từ vựng:

Tập hợp các từ có

ít nhất 1 nét chung về nghĩa nhưng

khác nhau về từ loại.

-HS nhắc lại kn từ tượng hình, tượng thanh

-Tìm ví dụ minh hoạ

-HS tiếp tục nhắc lại kiến thức đã học

-Tìm ví dụ minh hoạ

-HS đọc yêu cầu bài tập

-Điền vào bảng phụ

-Ghi vào vở

=>Bà em già rồi nên tướng

bà đi lom khom

- Mỗi lần nĩ khĩc lại nghe âm thanh huhu

nét chung về nghĩa

VD: trường phương tiện giao thông: xe, thuyền, máy bay,…

1.3.Từ tượng hình, từ tượng thanh:

-Từ tượng hình:… VD: lom khom, thướt tha, đủng đỉnh,… -Từ tượng thanh:… VD: ào ào, chan chát,

rì rầm,…

1.4.Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội:

-Từ ngữ địa phương:… VD: bầm, tía, má,… -Biệt ngữ xã hội là những từ chỉ sử dụng trong 1 tầng lớp

XH nhất định

VD: Ngỗng, cây gậy, trúng tủ tầng lớp

HS thường sử dụng

1.5.Các biện pháp

tu từ từ vựng:

a.Nói quá: là bptt

phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật…

VD: Một tiếng chim kêu sáng cả rừng

b Nói giảm nói tránh: là bptt dùng

cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề,…

VD: Sức học của em chưa được tốt

2/ Thực hành:

a.Điền từ thích hợp vào sơ đồ:

Truyện dân gian

Truyền thuyết Truyện cổ tích Tr ngụ ngơn Truyện cười

Ngày đăng: 24/01/2021, 14:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w