Các văn bản trên đã thuyết minh về đối tượng những phương thức nào?. khách quan về đối tượng đĩ dùng VB thuyết minh à Cầu Long Biên-chứng nhân lịch sử, Thơng tin về ngày TĐ 2000, Ơn dịch
Trang 1Tuần: 12 , tiết: 45
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN THUYẾT MINH I/ Mục tiêu cần đạt :
1/Kiến thức:
_ Vai trò, vị trí và đặc điểm của văn bản thuyết ninh trong
đời sống
_ Ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh
2/ Kĩ năng:
_ Bước đầu biết phân biệt văn bản thuyết minh với các
văn bản khác
_ Trình bày các tri thức có tính chất khách quan, khoa học qua những tri
thức của môn Ngữ văn và các môn học khác
3/ Thái độ:
Nhận thức được thể loại văn thuyết minh được dùng phổ
biến trong đời sống
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên:Phương tiện: Bảng phụ,các tài liệu khác có
liên quan
2 Học sinh: Phiếu học tập
III/ Phương pháp:
Thuyết giảng, vấn đáp, thảo luận nhóm.
IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1/ Khởi động ( 5’ )
Cho Hs hát 1 bài hát
2/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới ( 2’ )
Trong đời sống hàng ngày, thuyết minh là một việc làm quen thuộc Mua một cái máy giặt, ta sẽ có một bản thuyết minh về tính năng, cấu tạo, cách sử dụng, bảo quản Xem một quyển sách người viết trình bày về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, nội dung… quyển sách, đó là thuyết minh Vì vậy hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một loại VB mới: Văn bản thuyết minh
Hoạt động 2: Hình thành
các đơn vị kiến thức của bài
học (18’)
- Mỗi văn bản trên trình bày,
giới thiệu, giải thích điều gì?
Trong thực tế, khi nào ta
dùng văn bản đĩ?
à văn bản a: nêu rõ lợi ích riêng của cây dừa Bình Định
- văn bản b: Giải thích về tác dụng của chất diệp lục
- văn bản c: Giới thiệu Huế với tư cách là một trung tâm văn hĩa nghệ thuật lớn của Việt Nam
Khi cần cĩ những hiểu biết
I Vai trị và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.
1 Văn bản thuyết minh trong đời sống con người a/Vănbản:“Câydừ aBình Định”
Lợi ích của cây dừa Bình
Định gắn với dân Bình Định
Trang 2- Hãy kể thêm 1 vài văn bản
cùng loại mà em biết?
- Thế nào là VB thuyết minh?
- 3 văn bản trên đưa ra nhằm
mục đích gì?
Các văn bản trên cĩ thể xem
là văn bản tự sự (hay miêu tả,
nghị luận, biểu cảm) khơng?
Tại sao? Chúng khác với các
văn bản ấy chỗ nào?
? Các văn bản trên cĩ những
đặc điểm chung nào làm
chúng trở thành 1 kiểu riêng?
? Các văn bản trên đã thuyết
minh về đối tượng những
phương thức nào?
? Ngơn ngữ của các văn bản
trên cĩ đặc điểm gì?
Gọi học sinh đại diện nhĩm
trả lời kết quả thảo luận?
? Vậy văn bản thuyết minh là
gì? Đặc điểm chung của văn
bản thuyết minh?
khách quan về đối tượng đĩ dùng VB thuyết minh
à Cầu Long Biên-chứng nhân lịch sử, Thơng tin về ngày TĐ
2000, Ơn dịch thuốc lá…
à Ghi nhớ: ý 1
à Cung cấp kiến thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của sự vật
àKhơng Vì:
- Văn bản tự sự: Trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật
- Văn bản miêu tả: trình bày chi tiết cụ thể để ta cảm nhận
sự vật…
- Văn bản nghị luận: trình bày
ý kiến, luận điểm
àĐặc điểm chung: tri thức phải khách quan, xác thực…
à Trình bày, giới thiệu, giải thích
àCơ đọng, chính xác, chặt chẽ
àTrình bày những…
- Phương thức …
- Ngơn ngữ: cơ đọng, chính xác, sinh động
b/ Văn bản : “Tại sao lá cây có màu xanh lục ?
Giải thích về tác dụng của
chất diệp lục
c/ Văn bản “ Huế”
Giới thiệu Huế là 1 trung tâm văn hĩa nghệ thuật lớn của Việt Nam
à Khi cần cĩ những hiểu biết khách quan về đối tượng " VB thuyết minh
í Ghi nhớ: ý 1
2 Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của đối tượng 1 cách khách quan nhất
- Phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
- Ngơn ngữ: cơ đọng, chính xác, sinh động
* Ghi nhớ S/ 117
Hoạt động 3 ( 12’ )
III Luyện tập
Bài 1: Xác định đâu là văn bản thuyết minh? Giải thích
Hai văn bản :Khởi nghĩa nơng dân Văn Vân và con giun đất là văn bản thuyết minh vì:
- Văn bản a cung cấp kiến thức kiến thức lịch sử
- Văn bản b cung cấp kiến thức sinh vật
Bài 2:
Văn bản “Thơng tin về ngày trái đất năm 2000” là bài văn nghị luận, đề xuất 1 hành động tích cực bảo vệ mơi trường, nhưng đã sử dụng yếu tố thuyết minh để nĩi rõ tác hại của bao bì
ni lơng, làm cho đề nghị cĩ sức thuyết phục cao
Bài 3: Các văn bản khác như: tự sự, nghị luận,biểu cảm, miêu tả cĩ cần cĩ yếu tố thuyết
minh?Vì sao?
Trang 3Các văn bản khác cũng cần phải sử dụng yếu tố thuyết minh vì:Tự sự:Giới thiệu sự việc, nhân vật
- Miêu tả: Giới thiệu cảnh vật, con người, thời – khơng gian
- Biểu cảm: giới thiệu đối tượng gây cảm xúc là người hay sự vật…
- Nghị luận: Giới thiệu luận điểm, luận cứ…
4/ Củng c ( 3’ )
? Thế nào là văn bản thuyết minh?
? Nêu các đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
5: Hướng dẫn HS học bài ở nhà & chuẩn bị bài mới( 5’ )
Hướng dẫn HS học bài ở nhà
Tìm đọc thêm các văn bản thuyết minh
Chuẩn bị bài mới: “ Phương pháp thuyết minh ”
+ Dựa vào SGK quan sát Vb thuyết minh vừa học ở tiết trước và cho biết các văn bản ấy đã sử dụng các loại tri
thức gì?
+ Từ các câu hỏi mục 2 SGK trang 126, 127 Em hãy kể một số phương pháp thuyết minh thường gặp?
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 4Tuần: 12 Tiết: 46
PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
I/ Muc tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức:
_ Nắm được kiến thức cơ bản về văn bản thuyết minh
_ Đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh
2/ Kĩ năng:
_ Rèn kĩ năng quan sát để nắm bắt bản chất của sự vật
_ Tích luỹ và nâng cao tri thức đời sống
_ Phối hợp thực hiện các phương pháp thuyết minh để tạo lập văn bản theo yêu cầu
_ Lựa chọn pp thuyết minh phù hợp để thuyết minh về công
dụng, đặc điểm, tính chất của sự vật,…
3/ Thái độ : có ý thức vận dụng các pp thuyết minh vào đời
sống
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, các tài liệu có liên quan
2 Học sinh: Phiếu học tập
III/ Phương pháp:
Thuyết giảng, vấn đáp, thảo luận nhóm
IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1/Khởi động ( 5’ )
Cho hs chơi trị Bịt mắt vẽ tranh
2/Dạy bài mới:
* Hoạt độn g 1: Giới thiệu bài ( 2’ )
Ở tiết trước các em đã học tìm hiểu chung về văn thuyết
minh rồi, các em đã nắm được thuyết minh trình bày những kiến
thức có liên quan đến đời sống, xh, … Để thuyết minh được ta cần phải có phương pháp thuyết minh Vậy tiết này chúng ta sẽ tìm
hiểu các phương pháp thuyết minh cụ thể
Hoạt động 2 Tỉm hiểu nội
dung ( 15’ )
Gọi học sinh đọc lại các văn
bản thuyết minh ở tiết 44
- Trong các văn bản ấy đã sử
dụng các loại tri thức gì?
- Làm thế nào để cĩ các tri
thức ấy?
-Vai trị của quan sát, học tập,
tích lũy?
- Đọc văn bản
à Sự vật (cây dừa), khoa học (lá cây, giun đất), lịch
sử (khởi nghĩa), văn hĩa (Huế)
à Ta phải quan sát, học tập , tích lũy
àQS: nhìn ra sự vật cĩ những đặc trưng gì, cĩ mấy bộ phận
- HT: đọc sách, tra cứu tìm
I Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh
1 Quan sát, học tập, tích lũy tri thức để làm bài văn thuyết minh.
_ Cây dừa Bình Định → tri thức về sự vật ( quan sát thực tế)
_ Lá cây có màu xanh → tri thức về khoa học ( đọc sách)
_ Huế → tri thức về văn hóa ( tra cứu tài liệu)
Trang 5- Bằng trí tưởng tượng, suy
luận, cĩ thể cĩ tri thức để làm
bài văn thuyết minh được
khơng?
- Vậy muốn cĩ tri thức để làm
bài văn thuyết minh thì ta phải
làm những gì?
- Để nêu bật được đặc điểm
bản chất tiêu biểu của sự vật
hiện tượng, ta thường sử dụng
các phương pháp nào?
Gọi học sinh đọc các câu
trong mục 2a
- Trong các câu trên ta thường
gặp từ gì? (mơ hình gì)?
- Sau từ ấy người ta cung cấp
một kiến thức như thế nào?
? Vậy câu định nghĩa, giải
thích cĩ tác dụng gì?
Gọi học sinh đọc ví dụ 2b
- Liệt kê là gì?
- Phương pháp liệt kê cĩ tác
dụng như thế nào đối với việc
trình bày tính chất của sự vật?
Gọi học sinh đọc ví dụ 2c,d
- Chỉ ra ví dụ và tác dụng của
nĩ?
- Cung cấp số liệu nào? Nếu
khơng cĩ số liệu, cĩ làm sáng
tỏ được vai trị của cỏ trong
hiểu về đối tượng qua sách báo, từ điển
- TL: tham quan, quan sát, tìm hiểu về đối tượng thơng qua các giác quan, các ấn tượng
à Khơng Chúng ta cần phải tìm hiểu quan sát về đối tượng, phải nắm được bản chất đặc trưng của đối tượng
à Phương pháp định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu VD, dùng số liệu, so sánh, phân loại, phân tích…
- Đọc SGK
à “là” à A là B
à Về văn hĩa, khoa học, nguồn gốc, thân thế…
à Giúp người đọc hiểu về đối tượng
- Đọc SGK
à Kể ra lần lượt các đặc điểm, tính chất của sự vật VD: Kể lần lượt tác dụng của cây dừa, kể lần lượt tác hại của bao bì ni lơng
à Giúp người đọc hiểu sâu sắc, tồn diện và cĩ ấn tượng về nội dung được thuyết minh
- Đọc ví dụ
àỞ Bỉ, từ năm 1987…phạt
500 đơ la các VD cĩ tác dụng thuyết phục người đọc, khiến người đọc tin vào những gì
mà người viết cung cấp
à Dưỡng khí chiếm 20%, thán khí chiếm 3%, 1ha cỏ hấp thụ 900kg thán khí nhả
Ghi nhớ 1 trang 12 8 SG
thuyết minh : a/ Phương pháp nêu định nghĩa giải thích
:
_ Câu văn có từ là
theo cấu trúc A là B _ Tác dụng : giới thiệu đặc điểm tiêu biểu của đối tượng
b/ Phương pháp liệt kê
Ví du 2ï: SGK.127
=> Kể ra lần lượt các đặc điểm, tính chất của sự vật theo 1 trật tự nhất định, giúp người đọc hình dung ra đối tượng thuyết
Trang 6thành phố khơng ?
Gọi học sinh đọc ví dụ 2e
- Tác dụng của phương pháp
so sánh?
Gọi học sinh đọc ví dụ 2g
- Bài Huế đã trình bày các đặc
điểm của thành phố Huế theo
những mặt nào?
- Tác dụng?
- Vậy để làm bài văn thuyết
minh ta phải sử dụng những
phương pháp nào? Và sử dụng
như thế nào?
Gọi học sinh đọc ghi nhớ
SGK
ra 600kg dưỡng khí
- Nếu khơng cĩ số liệu thì người đọc cĩ thể chưa tin vào nội dung thuyết minh
và cho rằng người viết suy diễn
- Đọc ví dụ
à Làm rõ, cụ thể hơn vấn
đề trình bày VD: Ơn dịch thuốc lá nặng hơn AIDS
- Đọc ví dụ
à Huế là sự kết hợp hài hịa của núi, sơng, biển
- Huế cĩ những cơng trình kiến trúc nổi tiếng
- Huế đc yêu vì những sp’
đặc biệt của mình
- Huế cịn nổi tiếng về những mĩn ăn
- Huế là TP đấu tranh kiên cường
à Giúp người đọc hiểu lần lượt từng mặt của đối tượng một cách cĩ hệ thống, cĩ cơ sở
à Ghi nhớ ý 2
- Đọc ghi nhớ
minh.
c/ Phương pháp nêu ví vụ
Ví du 3ï: SGK.127
=> Dẫn ra những ví dụ cụ thể để người đọc tin vào nội dung được thuyết minh.
d/ Phương pháp nêu số liệu
Ví du 4ï: SGK.127
=> -Đưa ra số liệu chính xác.
-Giúp người đọc tin vào nd được thuyết minh.
e/ Phương pháp so sánh
VD 5: SGK.128
=> Đối chiếu 2 hoặc hơn 2
sự vật để làm nổi bậc tính chất của đối tựng thuyết minh
g/ Phương pháp phân loại phân tích
VD 6: SGK.128
=>Chia đối tượng ra từng loại, từng mặt để thuyết minh làm cho đối tượng trở nên cụ thể, rõ ràng hơn
Ghi nhớ 2 trang 128
Hoạt động 3: ( 10’ )
II Luyện tập
II/ Luyện tập :
Bài tập 1 : Phạm vi tìm hiểu vấn đề trong bài Ơn dịch, thuốc lá :
+ Tri thức khoa học : tác hại của khói thuốc lá đối với sức khỏe và đaọ đức
+ Tri thức xã hội : tâm lí cho hút thuốc à sang, là lịch sự
Bài tập 2 :Chỉ ra phương pháp thuyết minh, tác dụng:
- So sánh: Tằm ăn dâu…
- Phân tích: Tác hại của ni cơ tin, các bon…
- Số liệu: tiền mua thuốc, tiền phạt khi hút…
Trang 7=> Mọi người nhận ra tác hại và nĩi khơng với thuốc lá.
Bài tập 3 :
Văn bản Ngã ba Đồng Lộc sử dụng pháp thuyết minh nêu số liệu, giải thích
*Tích hợp ANQP
Qua đoạn văn em tự hào về điều gi?
=>Tự hào cĩ nhiều nữ anh hùngg.
Bản thân thấy mình cần làm gì để xứng với cơng lao ấy?
=>Cố gắng học tốt để xây dựng quê hương.
Bài tập 4 :
Cách phân loại hợp lí
3.Củng cố.( 7’)
4.Hướng dẫn chu ẩn bị bài mới : ( 5’)
*Hướng dẫn tự học
- Sưu tầm đọc thêm các văn bản thuyết minh
- Đọc kĩ một số đoạn văn thuyết minh
* Soạn bài mới: Bài tốn dân số +Xem trước nội dung bài học +Trả lời câu hỏi trong bài: ? Vấn đề tác giả đặt ra trong VB này là gì ? ? Tại sao bài toán dân số là vđ nan giải? RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
Trang 8………
………
………
Tuần: 12,Tiết: 48
BÀI TỐN DÂN SỐ
I/ Mục tiêu cần đạt :
1/ Kiến thức:
_ Sự hạn chế sự gia tăng dân số , đó là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người
_ Sự chặt chẽ,khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn
2/ Kĩ năng:
_ Tích hợp vân dụng bài phương pháp thuyết minh để nắm bắt vấn đề thời sự trong văn bản
_ Vân dụng vào việc làm bài văn thuyết minh
_ Trình bày suy nghĩ, phản hồi lắng nghe tích cực về vấn đề dân số
_ Phân tích bình luận về tính thuyết phục, tính hợp lí trong lập luận của văn bản
3/ Thái độ:
Động viên mọi người cùng thực hiện hạn chế gia tăng dân số và nâng cao chất lượng dân số
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Tranh gia tăng dân số, các tài liệu khác có
liên quan
2 Học sinh: Tranh tự vẽ về dân số, phiếu học tập.
III/ Phương pháp:
Vấn đáp, gợi mở, thuyết giảng, bình luận
IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1/ Khởi động.( 3’)
Cho HS chơi trị chơi Tiêu diệt con vật cĩ hại
2/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 2’ )
Hiện nay vân sđề gia tăng dân số được báo đài nói đến rất nhiều, gia tăng dân số dẫn đến nghèo nàn, lạc hậu Chính vì vậy chúng ta cần phải tuyên truyền cho mọi ngươì hiểu vấn đề này để mọi người có ý thức hơn trong việc sinh con Để hiểu sâu hơn vấn đề này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu văn bản
Trang 9Hoạt động 2 Tìm hiểu
chung về văn bản ( 5’)
- Tác giả vb là ai?
- Sự phát triển dân số và
chất lượng cuộc sống con
người cĩ mqh với nhau ntn
-Kiểu văn bản?
- PTBĐ?
Hoạt động 3: Hướng dẫn
HS tìm hiểu chi tiết văn
bản ( 25’ )
í GV hướng dẫn HS đọc văn
bản: giọng rõ ràng, chú ý
các câu cĩ dấu “:”, nhửng
con số và từ phiên âm cần
đọc to, rõ GV đọc trước
một đoạn àgọi học sinh đọc
? Cấp số nhân ?
? Văn bản sử dụng phương
thức biểu đạt nào?
? Tìm bố cục của văn bản? ý
chính mỗi đoạn?
? Em hiểu thế nào về vấn đề
dân số và KHHGĐ ?
Gia tăng DS ảnh hưởng đến
tiến bộ XH và là ngnhân của
đĩi nghèo, lạc hậuèĐây là
vđ đang được quan tâm trên
tồn thế giới
-Vấn đề chính mà tác giả
muốn đặt ra trong VB này là
gì ?
->Thái An
=> DS tăng chất lượng cs giảm
=>Nhật dụng
=>NL+ TM+ BC
- Đọc văn bản
à Chú thích 3/ 131
à Lập luận kết hợp thuyết minh và biểu cảm
à 3 phần + P1: …sáng mắt ra " Bài tốn dân số & KHHGĐ đã được đặt ra từ thời cổ đại
+ P2:…ơ thứ 31 của bàn
cờ " Tốc độ gia tăng dân
số trên tg’ là hết sức nhanh chĩng
+ P3: cịn lại " Kêu gọi lồi người hãy hạn chế sự bùng nổ gia tăng dân số
à+DS là số dân sinh sống trên phạm vi 1 quốc gia, châu lục, tồn cầu
+ DS gắn liền với KHHGĐ, tức là vấn đề sinh sản
à Đĩ là đất đai khơng sinh thêm, trong khi đĩ con người thì nhiều thêm gấp bội Chính vì vậy mà cần
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả: Thái An
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: Báo giáo dục và thời đại
b Kiểu văn bản: VB nhật dụng
c PTBĐ: Nghị luận kết hợp với thuyết minh và biểu cảm
d Bố cục: 3 phần
+MB(…sáng mắt ra) +TB (Đó là…bàn cờ)
+KB (còn lại)
II Đọc – hiểu văn bản
1 Nêu vấn đề dân số và
kế hoạch hĩa gia đình:
- Được đặt ra từ thời cổ
- Câu chuyện cổ về hạt thĩc trên bàn cờ làm sáng
tỏ hiện tượng tốc độ gia dân số vơ cùng nhanh chĩng trên thế giới
Trang 10- Bài toán dân số được đặt ra
từ bao giờ ?
- Điều gì đã làm tác giả sáng
mắt ra?
-Đoạn văn MB có cách diễn
đạt như thế nào ? Tác dụng
Em hãy kể tóm tắt lại câu
chuyện kén rễ của nhà thông
thái ?
? Em hiểu bản chất của bài
toán hạt thóc ở đây là như
thế nào ?
- Nhà thông thái đã đặt ra
bài toán cực khó này để làm
gì ?
- Người viết dẫn chứng câu
chuyện xưa để nhằm mục
đích gì ?
- Câu chuyện kén rễ của nhà
thông thái có vai trò ý nghĩa
ntn trong việc làm nổi bật
vđ chính mà tác giả muốn
nói tới
phải hạn chế sự gia tăng dân số
àChuyện kén rể của nhà thông thái
à Hiện tượng tốc độ gia tăng vô cùng nhanh chóng của dân số tòan thế giới
àNhẹ nhàng, giản dị, thân mật, tình cảm, gần gũi à thuyết phục…
=> Kể tóm tắt
à+Cấp số nhân là 1 cách thức tăng lên mà cứ mỗi lần tăng, số mới lại hơn số
cũ liền kề theo 1 số lần nhất định (gọi là công bội)
+Nếu đặt 1 hạt thóc vào ô
2 thì là 2, ô 3 là 4, ô 4 là
16, ô 5 là 32, ô 6 là 64,…
con số tăng nhanh, chóng mặt, khủng khiếp è đến ô
64 thì số hạt thóc sẽ tăng đến mức tỉ tỉ và như thế là
sẽ o có chàng trai nào có thể có đủ số thóc ấy
à+Đây giống như 1 câu chuyện ngụ ngôn đầy thông minh, trí tuệ, cốt diễn đạt việc ssánh với sự gia tăng dsố của loài người
+Kq số hạt thóc ở ô 64 khiến ta không hình dung nổi vì nó là con số siêu lớn
à Dùng bài toán cấp số nhân, giúp người đọc thấy
rõ bài toán tăng DS tự nhiên của nhân loại
à Cả 2 giống nhau đều tăng theo cấp số nhân với
èCách diễn đạt nhẹ nhàng, gần gũi, tự nhiên, thuyết phục
2 Làm rõ vấn đề DS và
KHHGĐ:
a Từ một bài toán cổ:
- Dân số tăng nhanh kinh khủng
=> Gây hứng thú, dể hiểu, thuyết minh đối với người đọc
b Từ một chuyện trong kinh thánh:
- Lúc đầu, trái đất có 2 người ( A – đam và Ê – va)
- Đến năm 1995, DS trái đất là 5,63 tỉ người.
- Hiện nay DS thế giới là
7 tỉ người
=> Gia tăng ds nhanh chóng